Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 08h:44' 12-03-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27

Buổi sáng

Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của phong trào Kế hoạch nhỏ.
- Học sinh nhiệt tình, tích cực tham gia phong trào Kế hoạch nhỏ.
- Học sinh đề xuất được những việc làm phù hợp để tham gia phong trào Kế hoạch
nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu phát động phong trào Kế hoạch nhỏ.
- Tổ chức phong trào đầy đủ các nội dung.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi.
- Tham gia ý kiến.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động - Kết nối:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm nghỉ, quay phải, trái
sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ.
B. Hoạt động Sinh hoạt dưới cờ : Chào cờ đầu tuần ( 15 p) Phong trào Kế hoạch
nhỏ
- GV tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung chương trình của buổi sinh hoạt.
- GV tổng phụ trách Đội nêu ý nghĩa của phong trào Kế hoạch nhỏ, giáo dục học
sinh ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động, biết đoàn kết, chia sẻ với cộng đồng, ý
thức bảo vệ môi trường.
- Phổ biến nội dung hoạt động, hình thức của phong trào.
- Hướng dẫn các lớp tổ chức triển khai các hoạt động của phong trào: thu gom
giấy vụn, sách báo, truyện đã qua sử dụng, vỏ lon, vỏ chai,…
- GV tổng phụ trách Đội phát động phong trào Kế hoạch nhỏ.
- GV tổng phụ trách Đội mời đại diện các lớp nêu một số việc làm phù hợp để
hưởng ứng phong trào Kế hoạch nhỏ.
C. Hoạt động luyện tập: ( 12 p)
- GV gặp mặt học sinh, trao đổi trò chuyện trước khi vào tuần học mới.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì khi nghe xong nhà trường phát động phong trào Kế hoạch
nhỏ?
+ Em có thích tham gia phong trào Kế hoạch nhỏ không?

+ Em sẽ làm gì khi tham gia phong trào này ?
- GV nêu kế hoạch cụ thể của phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
D. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: ( 3 p)
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
(từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: - SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. Hoạt động mở đầu
1. Khởi động:
2. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
3. 2. Kết nối:
4. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25p)
1. Khám phá.

- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
(từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung
của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài.
? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền?
? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi?
?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện
giống như ông bụt trong thế giới cổ tích?
?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây?
? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì
với bạn?
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa
- Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Thu 5-7 vở nhận xét.
D. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách rút gọn phân số.
- Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* HSNK làm thêm BT3 - Vở BTT4, Tập 2/T65
2. Năng lực chung.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; tham gia tốt trò chơi,
vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động Mở đầu

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
5

+ Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20

10

+ Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số
a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi tìm số thích hợp với ô dấu “?”:

b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản.
12

80

75

Rút gọn các phân số: 48 , 100 , 125
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để
làm
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2)

- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a
và b.
- GV cho HS làm theo nhóm.
12× 11× 13

a. 13× 17 ×11
49 ×16 × 31

b. 16 ×49 ×37
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng
số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm).
5

Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các con. Thỏ nâu được  10 giỏ, thỏ xám
1

25

được  4  giỏ, thỏ trắng được  100 giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho

số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó
tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS nêu cách làm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
BT3 - Vở BTT4, Tập 2 /T64 (HSNK)
- GVHD cách làm
* GV nhận xét, chốt kết quả đúng
C. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinnh rút gọn các phân số
12

20 15 9

- Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 75 , 33 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham
gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả
theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
TOÁN
BÀI 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ. (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể.
- Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số.
- Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số
- Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số)
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* HSNK làm thêm BT3 - Vở BTT4, Tập 2/T67

2. Năng lực chung.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; tham gia tốt trò chơi,
vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động Mở đầu:
B. - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học.
C. - GV tuyên dương.
D. - GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số trước rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau
theo mẫu.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Lưu ý:
+ GV có thể cho các phân số khác sách giáo khoa để học sinh thực hiện.
+ Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân
số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại).
- GV mời 1 HS nêu cách làm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.
BT3 - Vở BTT4, Tập 2 /T67 (HSNK)
- GVHD cách làm
* GV nhận xét, chốt kết quả đúng
C. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinnh thực hiện quy đồng mẫu số.
- Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát
4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em nêu nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
(từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: - SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. Hoạt động mở đầu

1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.
2. Kết nối:
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Hoạt động Luyện tập – Thực hành
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và làm bài tập 3
- Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Củng cố xác định được chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi câu trong đoạn văn.
Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và làm bài tập 4
- Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV chốt: Củng cố xác định trạng ngữ.
Bài tập 5:
- Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã
nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập 5
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, góp ý bài HS
- GV chốt: Củng cố rèn cách viết đoạn văn.
D. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH
MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
* Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ:
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện,...).
2. Năng lực chung:
- Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào
yêu nước ở Tây Nguyên.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất:
- Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những
giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
- HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: - SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp ôn bài.
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc
vùng Tây Nguyên.
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của
đồng bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng Tây Bắc.
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào
vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết:

H: Phong trào yêu nước và cách mạng của của đồng bào vùng Tây Nguyên có
điểm gì nổi bật?
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của
đồng bào Tây Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm một số anh hùng khác.
C. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những
hành động nào của các nhân vật Lịch sử N' Trang Long và Đinh Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp.
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N'
Trang Long và Đinh Núp.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Anh hùng N' Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài
24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham
gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực
dân Pháp ở Tây Nguyên.
Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng
lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn
lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và
có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều
chiến công.
Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N' Trang Long, Đinh Núp cũng chính
là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung.
Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân
tộc.
D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và
Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước
cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài.
- Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
- Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao
tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Phiếu ghi sẵn các đoạn văn.
- HS: - SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. Hoạt động mở đầu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
+ Câu 3:
+ Câu 4:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối:
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
B. HĐ Luyện tập – Thực hành
Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi.

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
? Bài yêu cầu gì?
- GV mời HS đọc bài cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi
? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc?
? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
? Bìa yêu cầu gì?
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền
lành
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
? Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn văn?
- GV cho HS quan sát tranh

? Bức tranh vẽ gì?
? Con kiến nào đang làm việc?

- GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi
viết về đàn kiến chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân
- GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
D. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của
đoạn văn đó
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong
hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm cmar xúc của mình về một người thân trong gia
đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng
vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia
đình.
2. Năng lực chung:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý
thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- Giấy A0, một số đồ dùng
- HS: - SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. Hoạt động mở đầu
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
https://youtu.be/h1IGAB0ultE
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối:
- GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới.
B. Hoạt động Luyện tập – Thực hành
Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão
của tác giả Đặng Hiển, cho biết các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng
nhà và khi mẹ trở về.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc hai kh
 
Gửi ý kiến