Giáo án NLS Ngữ Văn Bài 7 Cây khế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 07h:57' 11-03-2026
Dung lượng: 341.9 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 07h:57' 11-03-2026
Dung lượng: 341.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
VĂN BẢN 2. CÂY KHẾ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về VB.
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại
của truyện cổ tích: các đặc điểm của nhân vật; các yếu tố kì ảo như
con vật kì ảo, không gian kì ảo; công thức mở đầu; lời kể chuyện,...
- HS biết nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống
mà tác giả dân gian gửi gắm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây khế..
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
Cây khế..
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm
cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ
biến. (Học sinh sử dụng công cụ số để tạo ra một sản phẩm trực
quan thể hiện ý tưởng sáng tạo).
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để
trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số. (Học sinh nộp sản phẩm
qua Zalo/Email).
1
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà,
lương thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Cây khế
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Tài khoản Zalo/Email của lớp để nhận sản phẩm của học sinh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
- (Nếu có) Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng theo nhóm để
thực hiện hoạt động Vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những suy
GV yêu cầu xem video AI được nghĩ, tưởng tượng của mình.
thiết kế để phục vụ bài dạy và
trả lời câu hỏi xuất hiện trong
video đó.
GV cho HS thời gian 2 phút
2
chuẩn bị: Hãy tưởng tượng em có
một chuyến phiêu lưu đến hòn
đảo kì diệu.
GV đặt câu hỏi: Vì sao không
gian đảo xa thường có nhiều điều
bất ngờ, kì diệu? Em đã từng đặt
chân đến một hòn đảo ngoài
biển khơi xa lắc lần nào chưa?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Đảo xa, nơi con
người chưa khám phá chắc hẳn
sẽ hấp dẫn các em bởi nơi ấy
hoang sơ và còn nhiều điều kì bí.
Hòn đảo xa mà chim thần đưa
người em và người anh trong
truyện Cây khế đã làm thay đổi
cuộc sống của họ? Vậy ý nghĩa
của sự thay đổi ấy là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
3
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó
trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: Cây khế thuộc 1. Thể loại
thể loại nào trong truyện dân - Truyện Cây khế thuộc thể loại
gian?
truyện cổ tích
- GV hướng dẫn cách đọc:
GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những
từ khó: làm rẽ, ta thán, tru tréo,
ăn ráo ăn tiệt.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
4
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - PTBĐ: tự sự
đọc, trả lời câu hỏi:
3. Bố cục: 3 phần
+ Tóm tắt văn bản Cây khế? Chi tiết - P1: Từ đầu -> không đi lại
nào khiến em thích nhất?
với em nữa: Giới thiệu về
+ Câu chuyện được kể theo ngôi thứ người anh và người em
mấy?
- P2: Tiếp theo -> cho chim
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức bay về: cuộc sống của
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
người em và người anh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thay đổi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - P3: Còn lại: người anh
hiện nhiệm vụ
phải trả giá
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
- Tóm tắt:
5
1. Hai anh em nhà nọ cha mẹ mất sớm,
ở với nhau. Người anh lấy vợ, tham lam,
lấy hết tài sản trong gia đình, chỉ để lại
cho người em gian nhà lụp xụp và cây
khế ngọt.
2. Một hôm, có con chim lớn đến ăn
khế. Chim nói ăn khế sẽ trả vàng. Vợ
chồng người em nghe theo và may túi
theo ba gang.
3. Chim đưa người em đến hang ngoai
đảo xa, người em chỉ nhặt ít vàng, kim
cương rồi về.
4. Người anh biết chuyện vợ chồng
người em giàu có, nên đến đổi gia sản.
Người em ưng thuận.
5. Người anh gặp chim thần và may
một túi to như tay nải. Vì tham lam
đựng nhiều vàng, kim cương nên nặng,
chim buông xuôi đâm xuống biển.
Người anh tham lam đã chết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
II. Tìm hiểu chi tiết
thức => Ghi lên bảng
1. Giới thiệu về người
GV bổ sung:
anh và người em
- Người anh: lười biếng,
NV2
tham lam, độc ác.
6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Người em: chịu khó làm
- GV đặt câu hỏi:
ăn, hiền lành, thật thà
1. Truyện được giới thiệu xuất hiện vào
thời gian nào? Em có nhận xét gì về
thời gian trong truyện.
2. Chi tiết nào giới thiệu về hoàn cảnh
sống? Qua đó em có nhận xét gì về tính
cách của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian : ngày xửa ngày xưa, ở một
nhà kia
- Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh
em ở với nhau chịu khó làm lụng. Người
anh lấy vợ, sinh ra lười biếng, sợ em
tranh công nên chia tài sản cho vợ
chồng người em một túp lều và 1 cây
khế.
Người em: thức khuya dậy sớm, cố
gắng làm lụng, chia ít tài sản cũng
không ta thán
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
7
2. Chim thần xuất hiện
- Chim đến ăn khế và đền
nhiệm vụ
đáp cho người em.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Người em may túi ba
thức => Ghi lên bảng
gang, chim thần đưa đến
đảo xa và nhặt một ít
NV3:
vàng, kim cương ngoài cửa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
hang.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
PHT số 2.
có
- GV đặt câu hỏi:
- Người anh: may túi to
+ Con chim đến ăn khế có phải con vật
kì ảo không? Vì sao?
+ Hòn đảo xa có điều gì kì diệu? Điều kì
diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của
người em sau đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
người em trở nên giàu
HS hoàn thành
phiếu học tập
+ Con chim đến ăn khế và nói “ăn một
quả khế….”
+ Con chim là con vật kì ảo trong
truyện cổ tích vì có đặc điểm biết nói
tiếng người, có phép thần kì: biết chỗ
cất giấu của cải…
+ Vợ chồng người em trở nên giàu có
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
8
gấp ba lần, vào hẳn trong
hang để nhặt và nhét đầy
túi, ống tay áo, ống quần
người ah rơi xuống biển.
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Truyện cổ tích Cây
khế thuộc kiểu truyện có nhân vật bất
hạnh người em út hiền lành, lương
thiện, chịu nhiều thiệt thòi đã được đền
đáp xứng đáng. Qua đó thể hiện ước
mơ của nhân dân ta về công bằng trong
xã hội. Con chim thần xuất hiện là chi
tiết kì ảo, tưởng tượng, đã mang đến
điều kì diệu, thực hiện chức năng ban
thưởng cho nhân vật. Đồng thời cũng
trừng phạt nhân vật người anh vì tham
lam vật chất mà độc ác, vô nhân tính,
quay lưng với chính người em của mình.
Đảo xa cũng là một không gian thần kì, - Nhận xét: Truyện thể
kì ảo mang lại cho nhân vật những điều hiện ước mơ của nhân dân
may mắn. Chi tiết này giúp cho truyện lao
mang màu sắc thần bí, huyền diệu.
động,
những
người
hiền lành, lương thiện sẽ
được
hưởng
may
mắn,
NV4:
hạnh phúc. Những người
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
tham lam, độc ác sẽ bị
- GV đặt câu hỏi : Em có suy nghĩ gì về trừng trị thích đáng.
kết thúc truyện?
+ Em rút ra được bài học gì qua truyện
Cây khế?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
9
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Bài học rút ra cần
sống hiền lành, lương thiện, không
tham lam, độc ác, coi trọng tình cảm
anh em trong gia đình.
cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả III. Tổng kết
lời của bạn.
1. Nội dung – Ý nghĩa:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện * Nội dung: Truyện kể về
nhiệm vụ
người anh tham lam, độc
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
ác đã phải trả giá và người
thức => Ghi lên bảng
em chăm chỉ, hiền lành,
NV5
lương thiện đã được đền
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
đáp xứng đáng.
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ
gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của của nhân dân ta về công
truyện?
bằng
trong
xã
hội, cái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thiện chiến thắng cái ác.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực b. Nghệ thuật
hiện nhiệm vụ
- Xây dựng chi tiết kì ảo,
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
tăng
sức
hấp
dẫn
cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động truyện.
và thảo luận
- Cách kể chuyện hấp dẫn
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sinh động.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
1. Đóng vai một trong các nhân vật người em hoặc người anh để kể
lại câu chuyện?
2. Hiện tượng anh em trong gia đình tranh giành tài sản có còn trong
xã hội không? Em có suy nghĩ gì về điều này?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo, củng cố kiến
thức. Phát triển năng lực sáng tạo nội dung số (3.1.TC1a) và năng lực
chia sẻ thông tin số (2.2.TC1a).
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng công cụ số để
sáng tạo một kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm kỹ thuật số của học sinh (ảnh chụp
màn hình, file ảnh, link Canva...) thể hiện một kết thúc khác cho câu
chuyện, được nộp qua Zalo/Email của lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/nhóm) và giao nhiệm vụ tích
hợp năng lực số để HS thực hiện: Sử dụng công cụ số để sáng tạo một
kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
- Lời thoại gợi ý: "Câu chuyện Cây khế kết thúc với việc người anh
tham lam bị trừng phạt. Đó là một kết thúc rất công bằng. Tuy nhiên,
trong văn học, chúng ta hoàn toàn có quyền sáng tạo. Bây giờ, mỗi
nhóm hãy cùng thảo luận và nghĩ ra một kết thúc khác cho câu
chuyện này. Thay vì chỉ viết ra giấy, các em hãy thử 'kể' lại kết thúc
đó bằng một sản phẩm số thật sáng tạo nhé!"
- GV nêu yêu cầu:
11
1. Thảo luận nhóm (3 phút): Thống nhất một kết thúc mới cho truyện
Cây khế (Ví dụ: Người anh không chết mà trôi dạt vào một hoang đảo
và học được bài học; người anh hối hận và được người em tha thứ...).
2. Thực hành (10 phút): Sử dụng công cụ số (Canva, PowerPoint, hoặc
ứng dụng vẽ trên điện thoại) để tạo một sản phẩm thể hiện kết thúc
đó. Sản phẩm có thể là:
+ Một trang truyện tranh (comic strip) đơn giản.
+ Một poster tóm tắt kết thúc mới.
+ Một bức ảnh có chèn lời thoại của nhân vật.
3. Nộp sản phẩm: Chụp ảnh màn hình hoặc gửi file sản phẩm vào
nhóm Zalo/Email của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS về nhóm, thảo luận và phân công nhiệm vụ.
- Các nhóm sử dụng thiết bị (nếu có) để thiết kế sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ kỹ thuật cho các nhóm khi cần.
- Lưu ý: Nếu lớp không có đủ thiết bị, GV có thể cho HS vẽ trên giấy
A4, sau đó nhóm trưởng dùng điện thoại chụp lại và nộp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 2-3 sản phẩm tiêu biểu, trình chiếu lên màn hình lớn.
- Đại diện các nhóm trình bày ngắn gọn về ý tưởng kết thúc mới của
nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về khả năng sáng tạo của học sinh, cả về nội dung câu
chuyện và hình thức thể hiện bằng công cụ số.
- GV nhấn mạnh: "Qua hoạt động này, các em không chỉ hiểu sâu
hơn về ý nghĩa của lòng vị tha và sự hối cải, mà còn được thực hành
một kỹ năng quan trọng của công dân thời đại số: đó là khả năng biến
ý tưởng của mình thành một sản phẩm số và chia sẻ nó với mọi
người."
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
12
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
giá
đánh giá
giá
chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực
đáp
-
Thuyết nội dung
trình sản phẩm.
hiện công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham - Hệ thống câu
gia tích cực của người hỏi và bài tập
học
- Trao đổi, thảo
- Sự đa dạng, đáp ứng luận
các phong cách học
khác nhau của người
học
- Đánh giá sản - Quan sát quá trình - Sản phẩm số Đánh
phẩm học tập.
làm việc nhóm.
của
HS
(ảnh, giá
- Đánh giá sản phẩm poster, comic)
số.
-
Rubric
giá
(tiêu
năng
đánh lực
đơn
chí:
số
giản 3.1.TC
ý 1a
và
tưởng sáng tạo, 2.2.TC
hình thức trình 1a
bày,
mức
hợp tác)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
13
độ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ôn tập lại nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Cây Khế.
-
Hoàn thành nhiệm vụ, bài tập được giao về nhà.
-
Đọc và chuẩn bị trước bài học mới: Thực hành Tiếng Việt.
14
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về VB.
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại
của truyện cổ tích: các đặc điểm của nhân vật; các yếu tố kì ảo như
con vật kì ảo, không gian kì ảo; công thức mở đầu; lời kể chuyện,...
- HS biết nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống
mà tác giả dân gian gửi gắm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây khế..
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
Cây khế..
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm
cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ
biến. (Học sinh sử dụng công cụ số để tạo ra một sản phẩm trực
quan thể hiện ý tưởng sáng tạo).
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để
trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số. (Học sinh nộp sản phẩm
qua Zalo/Email).
1
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà,
lương thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Cây khế
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Tài khoản Zalo/Email của lớp để nhận sản phẩm của học sinh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
- (Nếu có) Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng theo nhóm để
thực hiện hoạt động Vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những suy
GV yêu cầu xem video AI được nghĩ, tưởng tượng của mình.
thiết kế để phục vụ bài dạy và
trả lời câu hỏi xuất hiện trong
video đó.
GV cho HS thời gian 2 phút
2
chuẩn bị: Hãy tưởng tượng em có
một chuyến phiêu lưu đến hòn
đảo kì diệu.
GV đặt câu hỏi: Vì sao không
gian đảo xa thường có nhiều điều
bất ngờ, kì diệu? Em đã từng đặt
chân đến một hòn đảo ngoài
biển khơi xa lắc lần nào chưa?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Đảo xa, nơi con
người chưa khám phá chắc hẳn
sẽ hấp dẫn các em bởi nơi ấy
hoang sơ và còn nhiều điều kì bí.
Hòn đảo xa mà chim thần đưa
người em và người anh trong
truyện Cây khế đã làm thay đổi
cuộc sống của họ? Vậy ý nghĩa
của sự thay đổi ấy là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
3
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó
trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: Cây khế thuộc 1. Thể loại
thể loại nào trong truyện dân - Truyện Cây khế thuộc thể loại
gian?
truyện cổ tích
- GV hướng dẫn cách đọc:
GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những
từ khó: làm rẽ, ta thán, tru tréo,
ăn ráo ăn tiệt.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
4
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - PTBĐ: tự sự
đọc, trả lời câu hỏi:
3. Bố cục: 3 phần
+ Tóm tắt văn bản Cây khế? Chi tiết - P1: Từ đầu -> không đi lại
nào khiến em thích nhất?
với em nữa: Giới thiệu về
+ Câu chuyện được kể theo ngôi thứ người anh và người em
mấy?
- P2: Tiếp theo -> cho chim
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức bay về: cuộc sống của
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
người em và người anh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thay đổi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - P3: Còn lại: người anh
hiện nhiệm vụ
phải trả giá
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
- Tóm tắt:
5
1. Hai anh em nhà nọ cha mẹ mất sớm,
ở với nhau. Người anh lấy vợ, tham lam,
lấy hết tài sản trong gia đình, chỉ để lại
cho người em gian nhà lụp xụp và cây
khế ngọt.
2. Một hôm, có con chim lớn đến ăn
khế. Chim nói ăn khế sẽ trả vàng. Vợ
chồng người em nghe theo và may túi
theo ba gang.
3. Chim đưa người em đến hang ngoai
đảo xa, người em chỉ nhặt ít vàng, kim
cương rồi về.
4. Người anh biết chuyện vợ chồng
người em giàu có, nên đến đổi gia sản.
Người em ưng thuận.
5. Người anh gặp chim thần và may
một túi to như tay nải. Vì tham lam
đựng nhiều vàng, kim cương nên nặng,
chim buông xuôi đâm xuống biển.
Người anh tham lam đã chết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
II. Tìm hiểu chi tiết
thức => Ghi lên bảng
1. Giới thiệu về người
GV bổ sung:
anh và người em
- Người anh: lười biếng,
NV2
tham lam, độc ác.
6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Người em: chịu khó làm
- GV đặt câu hỏi:
ăn, hiền lành, thật thà
1. Truyện được giới thiệu xuất hiện vào
thời gian nào? Em có nhận xét gì về
thời gian trong truyện.
2. Chi tiết nào giới thiệu về hoàn cảnh
sống? Qua đó em có nhận xét gì về tính
cách của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian : ngày xửa ngày xưa, ở một
nhà kia
- Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, hai anh
em ở với nhau chịu khó làm lụng. Người
anh lấy vợ, sinh ra lười biếng, sợ em
tranh công nên chia tài sản cho vợ
chồng người em một túp lều và 1 cây
khế.
Người em: thức khuya dậy sớm, cố
gắng làm lụng, chia ít tài sản cũng
không ta thán
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
7
2. Chim thần xuất hiện
- Chim đến ăn khế và đền
nhiệm vụ
đáp cho người em.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Người em may túi ba
thức => Ghi lên bảng
gang, chim thần đưa đến
đảo xa và nhặt một ít
NV3:
vàng, kim cương ngoài cửa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
hang.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
PHT số 2.
có
- GV đặt câu hỏi:
- Người anh: may túi to
+ Con chim đến ăn khế có phải con vật
kì ảo không? Vì sao?
+ Hòn đảo xa có điều gì kì diệu? Điều kì
diệu này đã giúp gì cho cuộc sống của
người em sau đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
người em trở nên giàu
HS hoàn thành
phiếu học tập
+ Con chim đến ăn khế và nói “ăn một
quả khế….”
+ Con chim là con vật kì ảo trong
truyện cổ tích vì có đặc điểm biết nói
tiếng người, có phép thần kì: biết chỗ
cất giấu của cải…
+ Vợ chồng người em trở nên giàu có
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
8
gấp ba lần, vào hẳn trong
hang để nhặt và nhét đầy
túi, ống tay áo, ống quần
người ah rơi xuống biển.
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Truyện cổ tích Cây
khế thuộc kiểu truyện có nhân vật bất
hạnh người em út hiền lành, lương
thiện, chịu nhiều thiệt thòi đã được đền
đáp xứng đáng. Qua đó thể hiện ước
mơ của nhân dân ta về công bằng trong
xã hội. Con chim thần xuất hiện là chi
tiết kì ảo, tưởng tượng, đã mang đến
điều kì diệu, thực hiện chức năng ban
thưởng cho nhân vật. Đồng thời cũng
trừng phạt nhân vật người anh vì tham
lam vật chất mà độc ác, vô nhân tính,
quay lưng với chính người em của mình.
Đảo xa cũng là một không gian thần kì, - Nhận xét: Truyện thể
kì ảo mang lại cho nhân vật những điều hiện ước mơ của nhân dân
may mắn. Chi tiết này giúp cho truyện lao
mang màu sắc thần bí, huyền diệu.
động,
những
người
hiền lành, lương thiện sẽ
được
hưởng
may
mắn,
NV4:
hạnh phúc. Những người
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
tham lam, độc ác sẽ bị
- GV đặt câu hỏi : Em có suy nghĩ gì về trừng trị thích đáng.
kết thúc truyện?
+ Em rút ra được bài học gì qua truyện
Cây khế?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
9
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Bài học rút ra cần
sống hiền lành, lương thiện, không
tham lam, độc ác, coi trọng tình cảm
anh em trong gia đình.
cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả III. Tổng kết
lời của bạn.
1. Nội dung – Ý nghĩa:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện * Nội dung: Truyện kể về
nhiệm vụ
người anh tham lam, độc
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
ác đã phải trả giá và người
thức => Ghi lên bảng
em chăm chỉ, hiền lành,
NV5
lương thiện đã được đền
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
đáp xứng đáng.
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa * Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ
gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của của nhân dân ta về công
truyện?
bằng
trong
xã
hội, cái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thiện chiến thắng cái ác.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực b. Nghệ thuật
hiện nhiệm vụ
- Xây dựng chi tiết kì ảo,
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
tăng
sức
hấp
dẫn
cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động truyện.
và thảo luận
- Cách kể chuyện hấp dẫn
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sinh động.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
1. Đóng vai một trong các nhân vật người em hoặc người anh để kể
lại câu chuyện?
2. Hiện tượng anh em trong gia đình tranh giành tài sản có còn trong
xã hội không? Em có suy nghĩ gì về điều này?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo, củng cố kiến
thức. Phát triển năng lực sáng tạo nội dung số (3.1.TC1a) và năng lực
chia sẻ thông tin số (2.2.TC1a).
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng công cụ số để
sáng tạo một kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm kỹ thuật số của học sinh (ảnh chụp
màn hình, file ảnh, link Canva...) thể hiện một kết thúc khác cho câu
chuyện, được nộp qua Zalo/Email của lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/nhóm) và giao nhiệm vụ tích
hợp năng lực số để HS thực hiện: Sử dụng công cụ số để sáng tạo một
kết thúc khác cho truyện Cây khế và chia sẻ sản phẩm.
- Lời thoại gợi ý: "Câu chuyện Cây khế kết thúc với việc người anh
tham lam bị trừng phạt. Đó là một kết thúc rất công bằng. Tuy nhiên,
trong văn học, chúng ta hoàn toàn có quyền sáng tạo. Bây giờ, mỗi
nhóm hãy cùng thảo luận và nghĩ ra một kết thúc khác cho câu
chuyện này. Thay vì chỉ viết ra giấy, các em hãy thử 'kể' lại kết thúc
đó bằng một sản phẩm số thật sáng tạo nhé!"
- GV nêu yêu cầu:
11
1. Thảo luận nhóm (3 phút): Thống nhất một kết thúc mới cho truyện
Cây khế (Ví dụ: Người anh không chết mà trôi dạt vào một hoang đảo
và học được bài học; người anh hối hận và được người em tha thứ...).
2. Thực hành (10 phút): Sử dụng công cụ số (Canva, PowerPoint, hoặc
ứng dụng vẽ trên điện thoại) để tạo một sản phẩm thể hiện kết thúc
đó. Sản phẩm có thể là:
+ Một trang truyện tranh (comic strip) đơn giản.
+ Một poster tóm tắt kết thúc mới.
+ Một bức ảnh có chèn lời thoại của nhân vật.
3. Nộp sản phẩm: Chụp ảnh màn hình hoặc gửi file sản phẩm vào
nhóm Zalo/Email của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS về nhóm, thảo luận và phân công nhiệm vụ.
- Các nhóm sử dụng thiết bị (nếu có) để thiết kế sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ kỹ thuật cho các nhóm khi cần.
- Lưu ý: Nếu lớp không có đủ thiết bị, GV có thể cho HS vẽ trên giấy
A4, sau đó nhóm trưởng dùng điện thoại chụp lại và nộp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chọn 2-3 sản phẩm tiêu biểu, trình chiếu lên màn hình lớn.
- Đại diện các nhóm trình bày ngắn gọn về ý tưởng kết thúc mới của
nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về khả năng sáng tạo của học sinh, cả về nội dung câu
chuyện và hình thức thể hiện bằng công cụ số.
- GV nhấn mạnh: "Qua hoạt động này, các em không chỉ hiểu sâu
hơn về ý nghĩa của lòng vị tha và sự hối cải, mà còn được thực hành
một kỹ năng quan trọng của công dân thời đại số: đó là khả năng biến
ý tưởng của mình thành một sản phẩm số và chia sẻ nó với mọi
người."
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
12
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
giá
đánh giá
giá
chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực
đáp
-
Thuyết nội dung
trình sản phẩm.
hiện công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham - Hệ thống câu
gia tích cực của người hỏi và bài tập
học
- Trao đổi, thảo
- Sự đa dạng, đáp ứng luận
các phong cách học
khác nhau của người
học
- Đánh giá sản - Quan sát quá trình - Sản phẩm số Đánh
phẩm học tập.
làm việc nhóm.
của
HS
(ảnh, giá
- Đánh giá sản phẩm poster, comic)
số.
-
Rubric
giá
(tiêu
năng
đánh lực
đơn
chí:
số
giản 3.1.TC
ý 1a
và
tưởng sáng tạo, 2.2.TC
hình thức trình 1a
bày,
mức
hợp tác)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
13
độ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ôn tập lại nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Cây Khế.
-
Hoàn thành nhiệm vụ, bài tập được giao về nhà.
-
Đọc và chuẩn bị trước bài học mới: Thực hành Tiếng Việt.
14
 









Các ý kiến mới nhất