Lớp 6. Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:28' 13-05-2025
Dung lượng: 467.6 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:28' 13-05-2025
Dung lượng: 467.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn- tiếng Anh
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Họ và tên giáo viên: Trương Thị Vị
Tiết 109: ÔN TẬP
- Tri thức văn nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng) và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
tố này
- Tri thức tiếng việt: Từ mượn và yếu tố Hán Việt.
- Tri thức viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2.2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách nắm vững hệ thống kiến thức đã học.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học.
- Biết nêu ra được bài học và cách ứng xử cá nhân sau khi học xong các văn bản và bài
đã học.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu, tôn trong góc nhìn cuả người khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập (5p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi: Em đã học được những kiến thức gì từ các bài học trong chủ đề 8?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tái hiện các kiến thức đã học, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu 1, 2 học sinh trình bày câu trả lời của mình.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại các nội dung đã
được học ở chủ đề Những góc nhìn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới / Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ
(30p)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung của các văn bản đã học.
- Nắm chắc đặc điểm của thể văn nghị luận.
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
- Vận dụng tri thức để viết và trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV 1: Các đặc điểm của văn nghị luận
Câu 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Văn nghị luận là loại văn bản
- HS đọc yêu cầu câu 1 SGK trang 58 và suy viết ra nhằm mục đích chính là
nghĩ tìm câu trả lời.
thuyết phục người đọc (người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghe) về một vấn đề.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Trong văn nghị luận, ý kiến, lí
- GV quan sát, hỗ trợ.
lẽ, bằng chứng là 3 yếu tố cơ bản,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- HS báo cáo kết quả;
- Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời điểm của người viết.
của các nhóm.
- Bằng chứng là những minh
Bước 4: Kết luận, nhận định
chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến nhân vật, sự kiện, số liệu từ thực
thức.
tế,...
NV 2: Nội dung của các văn bản nghị luận đã
học
Câu 2: Phiếu học tập số 1 hoàn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thành: Phần phụ lục.
- HS đọc yêu cầu câu 2 SGK trang 58
- Chia lớp thành 6 nhóm, phân công nhiệm vụ Câu 3: Bài học về cách nhìn
cho các nhóm.
nhận, đánh giá một vấn đề:
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS Phiếu học
tập số 1: HS đọc lại ba văn bản Học thầy, học - Những góc nhìn khác nhau về
bạn; Bàn về nhân vật Thánh Gióng; Phải chăng cuộc sống được thể hiện trong
chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc và hoàn từng văn bản đã học. Mỗi tác giả
đều có ý kiến, quan điểm riêng
thành
của mình.
+ Đọc và chỉ ra ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
+ Từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận, đánh
- Từ đó, để nhìn nhận, đánh giá
giá một vấn đề.
một vấn đề chúng ta phải lắng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghe, quan sát từ nhiều khía cạnh,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
không thể đứng từ một phía mà
- HS thực hiện nhiệm vụ.
bao quát tất cả.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Câu 4:
của các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến - Khi viết bài văn trình bày ý kiến
về một hiện tượng đời sống, ta cần
thức.
NV 3: Những điều chú ý khi viết bài văn trình chú ý đến lí lẽ và bằng chứng.
- Các lí lẽ đưa ra phải phù hợp, có
bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
sức thuyết phục đối với người đọc.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận chia sẻ nhóm đôi. - Đặc biệt là phải đưa ra được
- GV trình chiếu kết hợp phát cho HS Phiếu học bằng chứng cho các lí lẽ của mình
tập số 2: Nêu những điều chú ý khi viết bài văn thêm thuyết phục, không thể nói lí
lẽ xuông.
trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
- Chia sẻ kinh nghiệm sau khi viết và chia sẻ bài
viết.
- Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của
Câu 5:
người khác liệu có giống nhau không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Cuộc sống từ góc nhìn của ta và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
từ góc nhìn của người khác không
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thể giống nhau. Bởi lẽ, mỗi người
- GV quan sát, hỗ trợ.
sẽ có cái nhìn, suy nghĩ, quan
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
điểm khác nhau về cuộc sống.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a. Mục tiêu: Đọc khắc sâu các văn bản đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao bài tập cho HS.
- Bài tập: Đặt một câu trình bày ý kiến của em về một vấn đề mà em quan tâm. Trong đó
có sử dụng từ mượn và giải thích nghĩa của từ mượn ấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ, tập đặt câu.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu văn đã đặt và giải thích nghĩa của từ mượn có trong câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức nội dung của bài học.
- Mở rộng thêm bằng cách đọc thêm 1 số văn bản khác, vận dụng kiến thức bài học đưa
ra việc làm cho bản thân.
b. Nội dung:
- GV ra bài tập để HS làm bài
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Tìm và đọc một số văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV báo cáo kết quả sưu tầm của mình vào tiết sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét hoạt động của học sinh ở tiết tiếp theo.
Phụ lục phiếu học tập
Văn bản
Học thầy, học bạn
Bàn về nhân vật Thánh
Gióng
Phải chăng chỉ có ngọt
ngào mới làm nên hạnh
phúc
Văn
bản
Học
thầy,
học
bạn
Ý kiến
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Sản phẩm dự kiến:
Lí lẽ và bằng chứng
1. Học từ thầy - Lí lẽ 1: Mỗi con người torng đời, nếu không có 1 người thầy
là qua trọng.
hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên
việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
khắc, hoặc nghiên cứu khoa học.
- Bằng chứng 1: Danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa-vin-chi nổi tiếng thế
giới nếu không có sự dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có
tài năng thiên bẩm cũng khó mà thành công.
2. Học từ bạn - Lí lẽ 2: Thói thường người ta chỉ nhận những đấng bề trên là
cũng rất cần thầy mà không nhận ra những người thầy trong những người
thiết
bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp với mình.
- Bằng chứng 2: Đưa ra những lợi ích của việc học từ những
người bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm
lí.
Bàn
1.
Thánh - Lí lẽ 1.1: Sự phi thường của nhân vật Thánh Gióng thể hiện
về
Gióng là một qua những chi tiết về sự thu thai thần kì của bà mẹ Gióng.
nhân
nhân vật phi - Bằng chứng 1.1: Bà mang thai Gióng sau khi ướm thử chân
vật
thường.
mình vào vết chân khổng lồ, mang thai gióng 12 tháng mới
Thánh
sinh ra.
Gióng
- Lí lẽ 1.2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh
của tinh thần, ý chí.
- Bằng chứng 1.2: Không có thể lực và ý chí chiến đấu phi
thường, làm sao Gióng có thể nhổ từng bụi tre đằng ngà để tiếp
tục truy kích và đánh tan giặc Ân xâm lược.
2.
Thánh
Gióng
cũng
mang
những
nét
bình
thường của con
người trần thế
- Lí lẽ 2.1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ ràng, cụ thể
và xác định.
- Bằng chứng 2.1: Gióng là một người con của làng Phù Đổng,
nước văn Lang, đời vua Hùng Vương thứ sáu.
- Lí lẽ 2.2: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến đấu giặc
ngoại xâm của Gióng đều gắn với những người dân bình dị.
- Bằng chứng 2.2: Gióng nằm trong bụng mẹ; uống nước, ăn
cơm với cà; mặc quần áo của dân làng Phù Đổng; ngựa sắt, roi
sắt, áo giáp sắt cũng do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn
tài giỏi ở torng nước đúc nên.
Phải
1. Hạnh phúc - Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người sự thoải mái,
chăng là sự ngọt ngào bình yên nên hẳn nhiên đó là hạnh phúc.
chỉ có
- Bằng chứng 1.1: 1 cử chỉ quan tâm, yêu thương, 1 lời hỏi han
ngọt
ngọt ngào của cha mẹ dành cho con, bạn bè dành cho nhau
ngào
cũng đủ khiến người ta thấy vui và ấm lòng.
mới
- Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giàu có, sung túc, đủ đầy giúp cho
làm
con người có thể làm điều mình thích mà không bị giới hạn bởi
nên
bất kì điều gì, điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh
hạnh
phúc, tươi đẹp.
phúc
- Bằng chứng 1.2: Tỉ phú Bill Gates đã dành 45,68% tài sản
của mình để thành lập quỹ từ thiện để giải quyết các vấn đề về
sức khỏe và nghèo đói toàn cầu. Sự ngọt ngào ấy mang đến
hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp khó khăn, khốn khó
ở khắp nơi trên thế giới.
2. Hạnh phúc
còn được tạo
bởi những vất
vả, mệt nhọc,
nỗi đau.
- Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế nào vẫn chỉ
cảm thấy vui sướng,hạnh phúc.
- Bằng chứng 2.1: lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh con. Lúc ấy
mẹ mới cảm nhận được nổi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ
muốn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của
con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy,
mẹ mới hiểu được giá trị thực sự của hạnh phúc.
- Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những bệnh tật nguy
hiểm, họ vẫn còn có thể cảm thấy hạnh phúc, vì họ vẫn còn
thời gian để sống, để cống hiến, làm những điều mình muốn.
- Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ dù đang ở độ tuổi của
những ước mơ... Dẫu vậy, cô vẫn tươi cười hạnh phúc, nhất là
khi có thể được múa, được thực hiện điều mình mong muốn....
TÊN BÀI DẠY: Bài 9 NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
(Thời gian thực hiện: Tuần 28-31; số tiết 12 tiết)
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật,tình
cảm, cảm xúc của người viết).
- Tri thức về lựa chọn cấu trúc câu.
- Tri thức kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết suy luận, biết tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc, để có hành vi phù hợp trong học tập.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của
văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật, những điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
- Nhận biết được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa
của văn bản.
- Viết được bài văn, kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương con người, yêu cái đẹp.
Tiết: 110, 111
Văn bản 1
LẴNG QUẢ THÔNG
_Pao-tốp-xơ-ki_
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật,tình cảm, cảm xúc của người viết).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm một văn bản văn xuôi giàu chất thơ với giọng điệu phù hợp
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Hiểu được những chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của nhân vật
- Hiểu được giá trị lớn lao của vẻ đẹp tâm hồn trong mỗi con người.
3. Phẩm chất:
- Yêu con người, yêu cái đẹp
- Yêu mến giá trị tinh thần những món quà tinh thần vun đắp, nuôi dưỡng tâm hồn.
- Lòng biết ơn với những người đưa đến những món quà ý nghĩa vun đắp vẻ đẹp tâm
hồn cho chúng ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn và tác phẩm “Lẵng quả thông”.
- Kế hoạch dạy học
- Máy chiếu, bảng nhóm, giấy, phiếu học tập,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. HS kết nối kiến thức trong
cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu trả lời câu hỏi trong mục “Chuẩn bị đọc” (SGK/62).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi? Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS trình bày câu trả lời của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chia sẻ trải nghiệm của bản thân khi nhận món quà đặc biệt khiến mình nhớ
mãi và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1. Tri thức đọc - hiểu.
a. Mục tiêu: Hệ thống tri thức đọc hiểu về thể loại truyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tri thức đọc hiểu
Giáo viên yêu cầu học sinh:Thảo luận 4 phút ( 6 nhóm) - Nắm lại đặc điểm thể loại
hoàn thành phiếu học tập số 1: đặc điểm thể loại truyện truyện : sgk Ngữ văn 6 tập
2 trang 5->6
Đặc điểm truyện
Chi tiết tiêu biểu
Ngoại hình NV
Ngôn ngữ NV
Hành động NV
Ý nghĩa của NV
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
Hs hoàn thành yêu cầu trên phiếu học tập số 1
B3: Báo cáo thảo luận
Hs đại diện báo cáo sản phẩm
B4: Kết luận nhận định
Gv chốt ý và chuyển mục tiếp theo.
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a) Mục tiêu: Nắm được một vài nét cơ bản về tác giả Pao-tốp-xơ-ki và tác phẩm “Lẵng
quả thông”.
b) Nội dung: HS đọc, quan sát và tìm thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV yêu cầu HS đọc SGK/65 và trả lời 1. Tác giả:
câu hỏi.
? Nêu một vài nét cơ bản về tác giả
Pao-tốp-xơ-ki?
? Bài viết này của ai? Được viết theo
thể loại gì? Em hiểu gì về thể loại này?
PTBĐ? Xuất xứ? Bố cục?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân.
- HS đọc SGK/65 (phần tác giả)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
-Pao-tốp-xơ-ki là nhà văn sinhh tại MátGV nhận xét câu trả lời của HS, chốt xcơ-va (Nga).
kiến thức lên màn hình, HS ghi bài.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích “Chiếc nhẫn bằng thép”
- Thể loại: truyện
- Ngôi kể: thứ 3
- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
b. Nội dung:
HS đọc văn bản sgk và suy nghĩ trả lời câu hỏi phần suy ngẫm và phản hồi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: Những sự việc chính
III. Suy ngẫm và phản hồi
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Những sự việc chính:
GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi - Đa-ni chuẩn bị đi nghe hòa nhạc
1SGK/67
- Đa-ni bất ngờ đón món quà âm
? Liệt kê những sự việc chính xảy ra với nhạc-“món quà đặc biệt”
nhân vật Đa-ni?
- Những cảm xúc, suy nghĩ của Đa-ni sau
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
khi nhận món quà bất ngờ.
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu
hỏi
- HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi số
1SGK/67.
B3. Báo cáo kết quả:
- HS trình bày câu trả lời của mình.
B4. Đánh giá, nhận xét kết quả:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
dẫn mục tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Nhân vật Đa-ni
2. Nhân vật Đa-ni
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Ngoại hình của Đa-ni
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- Mặc chiếc áo dài nhung đen, loại nhung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn tuyết rất mịn.
thành phiếu học tập.
- Nước da mai mái nghiêm nghị trên
- 2 nhóm tìm chi tiết miêu tả ngoại hình, gương mặt; đôi bím tóc dài lấp lánh vàng
hành động, cảm xúc của Đa-ni khi nghe mười.
bản nhạc. Nhận xét về nhân vật.
=> Đa-ni là một cô gái xinh đẹp
- 2 nhóm tìm chi tiết miêu tả hành động ý * Hành động, cảm xúc của Đa-ni khi
nghĩ của Đa-ni sau khi nghe bản nhạc. nghe bản nhạc
Nhận xét về nhân vật.
- Hành động, cử chỉ: Giật mình, ngước
- 2 nhóm tìm từ ngữ thể hiện tình cảm của mắt lên, nghe gọi tên mình; hít một hơi
tác dành cho nhân vật Đa-ni
dài; nước mắt trào dâng; cúi xuống và
=> Sau thời gian thảo luận nhóm, mỗi giấu mặt trong đôi bàn tay; khẽ giật mình
nhóm chỉ giữ lại thư ký, các học sinh còn (khi nghe tiếng tù và)
lại chia đều các nhóm khác. Các nhóm mới - Cảm xúc: Cảm thấy bất ngờ; xốn xang kì
nghe thư ký nhóm cũ trình bày nội dung lạ; thấy tức ngực, một cơn giông đang
trong phiếu học tập và cùng góp ý, bổ sung
ý kiến vào phiếu học tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ thảo luận nhóm, lắng nghe thư kỹ
nhóm cũ trình bày, góp ý, bổ sung hoàn
thành phiếu học tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu cần).
B3: Báo các, thảo luận.
GV: - Yêu cầu đại diện của nhóm lên trình
bày
HS: -Đại diện HS trình bày sản phẩm. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn .
cuồn cuồn trong lòng nàng; cảm thấy có
một luồng không khí do âm nhạc dấy lên
Đa-ni là một cô gái có tâm hồn mơ
mộng, tinh tế, giàu trí tưởng tượng, giàu
cảm xúc.
*Hành động, ý nghĩ của Đa-ni sau khi
nghe bản nhạc
- Hành động: Đa-ni khóc, không giấu
diếm giọt lệ biết ơn; đứng lên và đi nhanh
về phía công viên, đi trên những đường
phố, đi ra bờ biển; nắm chặt hai tay; cười,
mở to mắt nhìn những ngọn đèn trên
những con tàu biển.
- Ý nghĩ: Cảm thấy biết ơn; bản nhạc đang
kêu gọi; cảm thấy hạnh phúc vô cùng;
cuộc sống thật đẹp, thật “tuyệt mĩ”.
=> Đa-ni là một cô gái hiểu biết, luôn biết
ơn, trân trọng giá trị món quà mình được
đón nhận
- Tình cảm của tác giả đối với nhân vật
Đa-ni:Tác giả yêu mến, cảm phục, cảm
xúc trào dâng trước vẻ đẹp tâm hồn của
Đa-ni.
Nhiệm vụ 3. Đề tài, chủ đề
3. Đề tài, chủ đề
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
* Đề tài: “Lẵng quả thông” miêu tả về
GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp.
cuộc gặp gỡ giữa E-đơ-va Gờ-ric và cô bé
? Đề tài của văn bản “ Lẵng quả thông”?
Đa-ni.
? Nêu chủ đề văn bản bằng cách hoàn thành * Chủ đề: Thông qua câu chuyện về món
câu văn: “Thông qua câu chuyện này, tác quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc tặng Đa-ni,
giả muốn ..................”.
tác giả muốn khẳng định giá trị, sự kì diệu
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
và ý nghĩa của món quà tinh thần và của
- HS chia sẻ theo cặp.
âm nhạc đối với tâm hồn con người.”
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3. Báo cáo kết quả
- Đại diện HS trình bày câu trả lời , các HS
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá, nhận xét:
- GV nhận xét HĐ và câu trả lời của HS.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nghệ thuật, nội
dung, ý nghĩa văn bản.
IV. Tổng kết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- Miêu tả, miêu tả tâm lí nhân vật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử - Kết hợp sử dụng biện pháp nhân hóa
dụng trong văn bản?
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu cảm
? Nội dung và ý nghĩa của văn bản?
xúc
B2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung:
- Đa-ni nhận món quà âm nhạc- món quà
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ để trả lời
bất ngờ- món quà tinh thần giàu ý nghĩa.
câu hỏi.
3. Ý nghĩa:
B3: Báo cáo/ Thảo luận
- Phải biết yêu quý, trân trọng những món
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước quà tinh thần
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Biết nhận và cho đúng ý nghĩa
B4: Kết luận/ Nhận định
- Nhận xét kết quả làm việc HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:
-Vận dụng những hiểu biết về văn bản để làm bài tập
- Nêu lên được ý nghĩa của món quà âm nhạc- món quà tinh thần.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS viết ra giấy.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giao yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi 6 SGK/67
- Đây là dạng câu hỏi mở, nên HS hoạt động cá nhân để các em nêu lên được những
chính kiến của bản thân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Suy nghĩ cá nhân
GV yêu cầu 2-4 HS trả lời câu hỏi
SPDK:
*Âm nhạc- món quà tinh thần :
-Đánh thức trong tâm hồn Đa-ni về những hình ảnh đẹp đẽ của quê hương nàng.
-Cảm nhận được tình yêu, lòng nhân hậu của nhạc sĩ giành cho cô.
-Lòng biết ơn
-Củng cố niềm tin về lời hứa.
-Tình yêu cuộc đời. Sống có ý nghĩa hơn
=> Món quà tinh thần đã giúp tâm hồn của Đa-ni trở nên phong phú và sâu sắc hơn; trái
tim giàu cảm xúc hơn.
B3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày câu trả lời; nhận xét, bổ sung...
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn
b. Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mở chiếc hộp bí mật đã đựng tờ giấy chia sẻ của cá nhân HS ở tiết trước. Yêu cầu
HS nhận lại tờ giấy của mình và thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ điều mà em đã viết ở tiết trước và trả lời câu hỏi 7/sgk/67
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
GV quan sát, theo dõi
SPDK:
* Cách cho (tặng) một món quà:
- Đặt cả tấm lòng và tình cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp cho người nhận
- Hiểu rằng giá trị món quà nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu
thương...
- Cách tặng quà quan trọng hơn món quà
* Cách nhận một món quà:
- Trân trọng tấm lòng người cho (tặng).
- Nhận món quà với lòng biết ơn
- Giữ gìn, nâng niu hoặc có hành động làm tăng lên ý nghĩa, giá trị của món quà.
B3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày câu trả lời
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
- Hướng dẫn học và làm bài ở nhà; chuẩn bị văn bản 2 “Con muốn làm một cái cây”
Phiếu học tập
Ngoại hình
Hành động, cảm
xúc của Đa-ni khi
nghe bản nhạc
Hành động, ý nghĩ
của Đa-ni sau khi
nghe bản nhạc
Từ ngữ thể hiện
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP
Chi tiết miêu tả
Hành động
Cảm xúc
Hành động
Ý nghĩ
Nhận xét
tình cảm tác giả
đối với nhân vật
Đa-ni
Tiết 112, 113 :Văn bản 2: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
-Võ Thu HươngI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật,tình cảm, cảm xúc của người viết).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đề tài, chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thông qua: ngoại hình, cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc.
- Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
“Lẵng quả thông” và “Con muốn làm một cái cây”.
3. Phẩm chất: Biết yêu con người, yêu cái đẹp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy chiếu, bảng, phấn, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập: (10')
a. Mục tiêu:
- Gợi nhắc cho học sinh hồi ức đẹp về khoảng thời gian hạnh phúc, ấm áp bên người
thân.
- Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận văn bản.
b. Nội dung: HS tham gia hoạt động để gợi nhớ kí ức đẹp về người thân.
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS với các bạn, với cả lớp
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS mang đến lớp một kỉ vật của người thân mà em lưu giữ hoặc một bức ảnh
chụp/bức tranh vẽ về kỉ vật đó và chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu 2 HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình trước lớp. GV hướng dẫn các HS
khác nhận xét, nêu cảm nhận của mình về phần chia sẻ của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS chốt định hướng: những kỉ vật, những kí ức đẹp bên người thân có ý
nghĩa vô cùng quý giá, sẽ là hành trang theo mỗi chúng ta suốt đời, nó là liều thuốc tinh
thần xoa dịu tâm hồn lúc ta buồn đau → Đến với bài học hôm nay, chúng ta sẽ càng cảm
nhận rõ hơn về giá trị của những kỉ vật đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức / Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (65')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Võ Thu Hương .
- Cho HS trải nghiệm để nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người
viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
Giúp HS nêu được những nét chính về tác phẩm: thể loại, bố cục,…
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời.
c. Sản phẩm:
- Phần đọc văn bản của HS
- Câu trả lời của HS ở phần suy luận và liên hệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV1: Tìm hiểu tác giả
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
?Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
Võ Thu Hương?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin
B3 Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
NV2: Tìm hiểu tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhà văn Võ Thu Hương
?Xác định thể loại và bố cục, ngôi kể,
2. Tác phẩm
ptbd của văn bản?
- Thể loại: Truyện ngắn
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin
B3 Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Xuất xứ: Trích “Góc nhỏ yêu thương”
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể: thứ 3
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu…thiên đường→ Lí do vì sao ông
nội trồng cây ổi.
+ Từ “Phụ công chăm bẵm…hiền lành”
→ Kí ức về cây ổi của Bum.
+ Phần còn lại: Ước mơ làm một cây ổi của
Bum khi ông nội mất và đi xa căn nhà cũ.
Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thông qua: ngoại hình, cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc.
- Nhận biết được đề tài, chủ đề văn bản.
- Nêu được thông điệp, ý nghĩa của truyện.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi
- HS quan sát SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập của HS, phần trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhân vật
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS chuẩn bị câu hỏi SGK,
PHT để HS có sự chuẩn bị để tham gia
tốt hoạt động học tập.
Câu hỏi 2
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức thảo luận nhóm (4,5 HS) vì
đây là câu hỏi khó, đòi hỏi HS liệt kê
chi tiết về hai nhân vật ông nội, Bum và
rút ra nhận xét về hai nhân vật đó.
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm.(4 nhóm
thảo luận nhận xét về nhân vật ông nội,
Sản phẩm dự kiến
Nhân Chi tiết miêu Nhận xét về nhân
vật
tả
vật
Ông
-Một cây ổi - Yêu thương
nội
có vẻ lạc lõng cháu, luôn dành
nhưng không cho cháu những
làm mất duyên sự chăm sóc,
con đường vì quan tâm.
phía trước ông - Hiểu đặc điểm,
trồng cây bằng tâm lí, sở thích của
lăng, phía sau những chú bé trai
mới trồng cây để đem đến những
ổi
“món quà đặc biệt”
-Ông muốn của tuổi ấu thơ:
trồng ổi vì trông cây ổi để bố,
4 nhóm thảo luận, nhận xét về nhân vật
muốn đứa nhỏ rồi Bum leo trèo,
Bum)
trong bụng mẹ chơi đùa với bạn.
B3: Báo cáo, thảo luận
sau khi chào
Sau thời gian thảo luận, mỗi nhóm chỉ
đời có nơi leo
giữ lại thành viên thư kí, các HS còn lại
trèo như ba nó.
chia đều sang các nhóm khác. Các
-Ông cố ý
nhóm mới được nghe thư kí nhóm cũ
bấm cho cây
trình bày nội dung trong phiếu học tập
tỏa ra nhiều
và cùng góp ý, bổ sung ý kiến vào tờ
cành cao thấp
phiếu đó. Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.
vững chãi.
B4: Kết luận, nhận định
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV thiết kế phiếu học tập để giúp các
nhóm có định hướng dễ dàng hơn trong 1/ Nhân vật
việc liệt kê chi tiết và rút ra nhận xét về
nhân vật.
Nhân
vật
Chi tiết Nhận xét về
miêu tả
nhân vật
Ông
nội
Bum
Nhiệm vụ 2. Đề tài
Tổ chức hoạt động Nếu em là Bum…
HS vẽ vào tờ giấy ghi chú một mặt cười
(😊) hoặc một mặt buồn (☹). Mặt cười
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 4
GV tổ chức thảo luận nhóm đôi (theo kĩ
thuật nghĩ – viết – bắt cặp – chia sẻ)
Sau khi HS chia sẻ xong, GV mời đại
diện một số cặp lên trình bày nội dung
với cả lớp.
Câu hỏi 1
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
xác định đề tài truyện Con muốn làm
một cái cây vào giấy ghi chú. Sau khi
viết xong, HS đổi bài cho bạn bên cạnh
và chấm, sửa cho nhau dựa trên phần
chốt của GV.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của GV
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1,2 cặp lên trình bày
câu hỏi 4
- GV mời 1,2 HS trả lời câu hỏi 1
B4: Kết luận, nhận định
-GV mời các cặp khác nhận xét phần
trình bày của các cặp HS trả lời cho câu
hỏi 4.
-GV nhận xét, định hướng trả lời câu
hỏi 1....
Tổ: Văn- tiếng Anh
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Họ và tên giáo viên: Trương Thị Vị
Tiết 109: ÔN TẬP
- Tri thức văn nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng) và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
tố này
- Tri thức tiếng việt: Từ mượn và yếu tố Hán Việt.
- Tri thức viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2.2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách nắm vững hệ thống kiến thức đã học.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học.
- Biết nêu ra được bài học và cách ứng xử cá nhân sau khi học xong các văn bản và bài
đã học.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu, tôn trong góc nhìn cuả người khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập (5p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi: Em đã học được những kiến thức gì từ các bài học trong chủ đề 8?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tái hiện các kiến thức đã học, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu 1, 2 học sinh trình bày câu trả lời của mình.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại các nội dung đã
được học ở chủ đề Những góc nhìn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới / Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ
(30p)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung của các văn bản đã học.
- Nắm chắc đặc điểm của thể văn nghị luận.
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
- Vận dụng tri thức để viết và trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV 1: Các đặc điểm của văn nghị luận
Câu 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Văn nghị luận là loại văn bản
- HS đọc yêu cầu câu 1 SGK trang 58 và suy viết ra nhằm mục đích chính là
nghĩ tìm câu trả lời.
thuyết phục người đọc (người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghe) về một vấn đề.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Trong văn nghị luận, ý kiến, lí
- GV quan sát, hỗ trợ.
lẽ, bằng chứng là 3 yếu tố cơ bản,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- HS báo cáo kết quả;
- Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời điểm của người viết.
của các nhóm.
- Bằng chứng là những minh
Bước 4: Kết luận, nhận định
chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến nhân vật, sự kiện, số liệu từ thực
thức.
tế,...
NV 2: Nội dung của các văn bản nghị luận đã
học
Câu 2: Phiếu học tập số 1 hoàn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thành: Phần phụ lục.
- HS đọc yêu cầu câu 2 SGK trang 58
- Chia lớp thành 6 nhóm, phân công nhiệm vụ Câu 3: Bài học về cách nhìn
cho các nhóm.
nhận, đánh giá một vấn đề:
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS Phiếu học
tập số 1: HS đọc lại ba văn bản Học thầy, học - Những góc nhìn khác nhau về
bạn; Bàn về nhân vật Thánh Gióng; Phải chăng cuộc sống được thể hiện trong
chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc và hoàn từng văn bản đã học. Mỗi tác giả
đều có ý kiến, quan điểm riêng
thành
của mình.
+ Đọc và chỉ ra ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
+ Từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận, đánh
- Từ đó, để nhìn nhận, đánh giá
giá một vấn đề.
một vấn đề chúng ta phải lắng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nghe, quan sát từ nhiều khía cạnh,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
không thể đứng từ một phía mà
- HS thực hiện nhiệm vụ.
bao quát tất cả.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Câu 4:
của các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến - Khi viết bài văn trình bày ý kiến
về một hiện tượng đời sống, ta cần
thức.
NV 3: Những điều chú ý khi viết bài văn trình chú ý đến lí lẽ và bằng chứng.
- Các lí lẽ đưa ra phải phù hợp, có
bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
sức thuyết phục đối với người đọc.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận chia sẻ nhóm đôi. - Đặc biệt là phải đưa ra được
- GV trình chiếu kết hợp phát cho HS Phiếu học bằng chứng cho các lí lẽ của mình
tập số 2: Nêu những điều chú ý khi viết bài văn thêm thuyết phục, không thể nói lí
lẽ xuông.
trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
- Chia sẻ kinh nghiệm sau khi viết và chia sẻ bài
viết.
- Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của
Câu 5:
người khác liệu có giống nhau không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Cuộc sống từ góc nhìn của ta và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
từ góc nhìn của người khác không
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thể giống nhau. Bởi lẽ, mỗi người
- GV quan sát, hỗ trợ.
sẽ có cái nhìn, suy nghĩ, quan
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
điểm khác nhau về cuộc sống.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a. Mục tiêu: Đọc khắc sâu các văn bản đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao bài tập cho HS.
- Bài tập: Đặt một câu trình bày ý kiến của em về một vấn đề mà em quan tâm. Trong đó
có sử dụng từ mượn và giải thích nghĩa của từ mượn ấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ, tập đặt câu.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu văn đã đặt và giải thích nghĩa của từ mượn có trong câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức nội dung của bài học.
- Mở rộng thêm bằng cách đọc thêm 1 số văn bản khác, vận dụng kiến thức bài học đưa
ra việc làm cho bản thân.
b. Nội dung:
- GV ra bài tập để HS làm bài
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Tìm và đọc một số văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV báo cáo kết quả sưu tầm của mình vào tiết sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét hoạt động của học sinh ở tiết tiếp theo.
Phụ lục phiếu học tập
Văn bản
Học thầy, học bạn
Bàn về nhân vật Thánh
Gióng
Phải chăng chỉ có ngọt
ngào mới làm nên hạnh
phúc
Văn
bản
Học
thầy,
học
bạn
Ý kiến
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Sản phẩm dự kiến:
Lí lẽ và bằng chứng
1. Học từ thầy - Lí lẽ 1: Mỗi con người torng đời, nếu không có 1 người thầy
là qua trọng.
hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên
việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
khắc, hoặc nghiên cứu khoa học.
- Bằng chứng 1: Danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa-vin-chi nổi tiếng thế
giới nếu không có sự dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có
tài năng thiên bẩm cũng khó mà thành công.
2. Học từ bạn - Lí lẽ 2: Thói thường người ta chỉ nhận những đấng bề trên là
cũng rất cần thầy mà không nhận ra những người thầy trong những người
thiết
bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp với mình.
- Bằng chứng 2: Đưa ra những lợi ích của việc học từ những
người bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm
lí.
Bàn
1.
Thánh - Lí lẽ 1.1: Sự phi thường của nhân vật Thánh Gióng thể hiện
về
Gióng là một qua những chi tiết về sự thu thai thần kì của bà mẹ Gióng.
nhân
nhân vật phi - Bằng chứng 1.1: Bà mang thai Gióng sau khi ướm thử chân
vật
thường.
mình vào vết chân khổng lồ, mang thai gióng 12 tháng mới
Thánh
sinh ra.
Gióng
- Lí lẽ 1.2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh
của tinh thần, ý chí.
- Bằng chứng 1.2: Không có thể lực và ý chí chiến đấu phi
thường, làm sao Gióng có thể nhổ từng bụi tre đằng ngà để tiếp
tục truy kích và đánh tan giặc Ân xâm lược.
2.
Thánh
Gióng
cũng
mang
những
nét
bình
thường của con
người trần thế
- Lí lẽ 2.1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ ràng, cụ thể
và xác định.
- Bằng chứng 2.1: Gióng là một người con của làng Phù Đổng,
nước văn Lang, đời vua Hùng Vương thứ sáu.
- Lí lẽ 2.2: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến đấu giặc
ngoại xâm của Gióng đều gắn với những người dân bình dị.
- Bằng chứng 2.2: Gióng nằm trong bụng mẹ; uống nước, ăn
cơm với cà; mặc quần áo của dân làng Phù Đổng; ngựa sắt, roi
sắt, áo giáp sắt cũng do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn
tài giỏi ở torng nước đúc nên.
Phải
1. Hạnh phúc - Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người sự thoải mái,
chăng là sự ngọt ngào bình yên nên hẳn nhiên đó là hạnh phúc.
chỉ có
- Bằng chứng 1.1: 1 cử chỉ quan tâm, yêu thương, 1 lời hỏi han
ngọt
ngọt ngào của cha mẹ dành cho con, bạn bè dành cho nhau
ngào
cũng đủ khiến người ta thấy vui và ấm lòng.
mới
- Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giàu có, sung túc, đủ đầy giúp cho
làm
con người có thể làm điều mình thích mà không bị giới hạn bởi
nên
bất kì điều gì, điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh
hạnh
phúc, tươi đẹp.
phúc
- Bằng chứng 1.2: Tỉ phú Bill Gates đã dành 45,68% tài sản
của mình để thành lập quỹ từ thiện để giải quyết các vấn đề về
sức khỏe và nghèo đói toàn cầu. Sự ngọt ngào ấy mang đến
hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp khó khăn, khốn khó
ở khắp nơi trên thế giới.
2. Hạnh phúc
còn được tạo
bởi những vất
vả, mệt nhọc,
nỗi đau.
- Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế nào vẫn chỉ
cảm thấy vui sướng,hạnh phúc.
- Bằng chứng 2.1: lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh con. Lúc ấy
mẹ mới cảm nhận được nổi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ
muốn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của
con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy,
mẹ mới hiểu được giá trị thực sự của hạnh phúc.
- Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những bệnh tật nguy
hiểm, họ vẫn còn có thể cảm thấy hạnh phúc, vì họ vẫn còn
thời gian để sống, để cống hiến, làm những điều mình muốn.
- Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ dù đang ở độ tuổi của
những ước mơ... Dẫu vậy, cô vẫn tươi cười hạnh phúc, nhất là
khi có thể được múa, được thực hiện điều mình mong muốn....
TÊN BÀI DẠY: Bài 9 NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
(Thời gian thực hiện: Tuần 28-31; số tiết 12 tiết)
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật,tình
cảm, cảm xúc của người viết).
- Tri thức về lựa chọn cấu trúc câu.
- Tri thức kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết suy luận, biết tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc, để có hành vi phù hợp trong học tập.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của
văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật, những điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
- Nhận biết được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa
của văn bản.
- Viết được bài văn, kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương con người, yêu cái đẹp.
Tiết: 110, 111
Văn bản 1
LẴNG QUẢ THÔNG
_Pao-tốp-xơ-ki_
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật,tình cảm, cảm xúc của người viết).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Đọc diễn cảm một văn bản văn xuôi giàu chất thơ với giọng điệu phù hợp
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Hiểu được những chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của nhân vật
- Hiểu được giá trị lớn lao của vẻ đẹp tâm hồn trong mỗi con người.
3. Phẩm chất:
- Yêu con người, yêu cái đẹp
- Yêu mến giá trị tinh thần những món quà tinh thần vun đắp, nuôi dưỡng tâm hồn.
- Lòng biết ơn với những người đưa đến những món quà ý nghĩa vun đắp vẻ đẹp tâm
hồn cho chúng ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn và tác phẩm “Lẵng quả thông”.
- Kế hoạch dạy học
- Máy chiếu, bảng nhóm, giấy, phiếu học tập,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. HS kết nối kiến thức trong
cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu trả lời câu hỏi trong mục “Chuẩn bị đọc” (SGK/62).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi? Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS trình bày câu trả lời của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chia sẻ trải nghiệm của bản thân khi nhận món quà đặc biệt khiến mình nhớ
mãi và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1. Tri thức đọc - hiểu.
a. Mục tiêu: Hệ thống tri thức đọc hiểu về thể loại truyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tri thức đọc hiểu
Giáo viên yêu cầu học sinh:Thảo luận 4 phút ( 6 nhóm) - Nắm lại đặc điểm thể loại
hoàn thành phiếu học tập số 1: đặc điểm thể loại truyện truyện : sgk Ngữ văn 6 tập
2 trang 5->6
Đặc điểm truyện
Chi tiết tiêu biểu
Ngoại hình NV
Ngôn ngữ NV
Hành động NV
Ý nghĩa của NV
B2:Thực hiện nhiệm vụ:
Hs hoàn thành yêu cầu trên phiếu học tập số 1
B3: Báo cáo thảo luận
Hs đại diện báo cáo sản phẩm
B4: Kết luận nhận định
Gv chốt ý và chuyển mục tiếp theo.
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a) Mục tiêu: Nắm được một vài nét cơ bản về tác giả Pao-tốp-xơ-ki và tác phẩm “Lẵng
quả thông”.
b) Nội dung: HS đọc, quan sát và tìm thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV yêu cầu HS đọc SGK/65 và trả lời 1. Tác giả:
câu hỏi.
? Nêu một vài nét cơ bản về tác giả
Pao-tốp-xơ-ki?
? Bài viết này của ai? Được viết theo
thể loại gì? Em hiểu gì về thể loại này?
PTBĐ? Xuất xứ? Bố cục?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân.
- HS đọc SGK/65 (phần tác giả)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
-Pao-tốp-xơ-ki là nhà văn sinhh tại MátGV nhận xét câu trả lời của HS, chốt xcơ-va (Nga).
kiến thức lên màn hình, HS ghi bài.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích “Chiếc nhẫn bằng thép”
- Thể loại: truyện
- Ngôi kể: thứ 3
- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
b. Nội dung:
HS đọc văn bản sgk và suy nghĩ trả lời câu hỏi phần suy ngẫm và phản hồi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: Những sự việc chính
III. Suy ngẫm và phản hồi
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Những sự việc chính:
GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi - Đa-ni chuẩn bị đi nghe hòa nhạc
1SGK/67
- Đa-ni bất ngờ đón món quà âm
? Liệt kê những sự việc chính xảy ra với nhạc-“món quà đặc biệt”
nhân vật Đa-ni?
- Những cảm xúc, suy nghĩ của Đa-ni sau
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
khi nhận món quà bất ngờ.
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu
hỏi
- HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi số
1SGK/67.
B3. Báo cáo kết quả:
- HS trình bày câu trả lời của mình.
B4. Đánh giá, nhận xét kết quả:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
dẫn mục tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Nhân vật Đa-ni
2. Nhân vật Đa-ni
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Ngoại hình của Đa-ni
- Chia lớp thành 6 nhóm.
- Mặc chiếc áo dài nhung đen, loại nhung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn tuyết rất mịn.
thành phiếu học tập.
- Nước da mai mái nghiêm nghị trên
- 2 nhóm tìm chi tiết miêu tả ngoại hình, gương mặt; đôi bím tóc dài lấp lánh vàng
hành động, cảm xúc của Đa-ni khi nghe mười.
bản nhạc. Nhận xét về nhân vật.
=> Đa-ni là một cô gái xinh đẹp
- 2 nhóm tìm chi tiết miêu tả hành động ý * Hành động, cảm xúc của Đa-ni khi
nghĩ của Đa-ni sau khi nghe bản nhạc. nghe bản nhạc
Nhận xét về nhân vật.
- Hành động, cử chỉ: Giật mình, ngước
- 2 nhóm tìm từ ngữ thể hiện tình cảm của mắt lên, nghe gọi tên mình; hít một hơi
tác dành cho nhân vật Đa-ni
dài; nước mắt trào dâng; cúi xuống và
=> Sau thời gian thảo luận nhóm, mỗi giấu mặt trong đôi bàn tay; khẽ giật mình
nhóm chỉ giữ lại thư ký, các học sinh còn (khi nghe tiếng tù và)
lại chia đều các nhóm khác. Các nhóm mới - Cảm xúc: Cảm thấy bất ngờ; xốn xang kì
nghe thư ký nhóm cũ trình bày nội dung lạ; thấy tức ngực, một cơn giông đang
trong phiếu học tập và cùng góp ý, bổ sung
ý kiến vào phiếu học tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ thảo luận nhóm, lắng nghe thư kỹ
nhóm cũ trình bày, góp ý, bổ sung hoàn
thành phiếu học tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu cần).
B3: Báo các, thảo luận.
GV: - Yêu cầu đại diện của nhóm lên trình
bày
HS: -Đại diện HS trình bày sản phẩm. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn .
cuồn cuồn trong lòng nàng; cảm thấy có
một luồng không khí do âm nhạc dấy lên
Đa-ni là một cô gái có tâm hồn mơ
mộng, tinh tế, giàu trí tưởng tượng, giàu
cảm xúc.
*Hành động, ý nghĩ của Đa-ni sau khi
nghe bản nhạc
- Hành động: Đa-ni khóc, không giấu
diếm giọt lệ biết ơn; đứng lên và đi nhanh
về phía công viên, đi trên những đường
phố, đi ra bờ biển; nắm chặt hai tay; cười,
mở to mắt nhìn những ngọn đèn trên
những con tàu biển.
- Ý nghĩ: Cảm thấy biết ơn; bản nhạc đang
kêu gọi; cảm thấy hạnh phúc vô cùng;
cuộc sống thật đẹp, thật “tuyệt mĩ”.
=> Đa-ni là một cô gái hiểu biết, luôn biết
ơn, trân trọng giá trị món quà mình được
đón nhận
- Tình cảm của tác giả đối với nhân vật
Đa-ni:Tác giả yêu mến, cảm phục, cảm
xúc trào dâng trước vẻ đẹp tâm hồn của
Đa-ni.
Nhiệm vụ 3. Đề tài, chủ đề
3. Đề tài, chủ đề
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
* Đề tài: “Lẵng quả thông” miêu tả về
GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp.
cuộc gặp gỡ giữa E-đơ-va Gờ-ric và cô bé
? Đề tài của văn bản “ Lẵng quả thông”?
Đa-ni.
? Nêu chủ đề văn bản bằng cách hoàn thành * Chủ đề: Thông qua câu chuyện về món
câu văn: “Thông qua câu chuyện này, tác quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc tặng Đa-ni,
giả muốn ..................”.
tác giả muốn khẳng định giá trị, sự kì diệu
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
và ý nghĩa của món quà tinh thần và của
- HS chia sẻ theo cặp.
âm nhạc đối với tâm hồn con người.”
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3. Báo cáo kết quả
- Đại diện HS trình bày câu trả lời , các HS
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá, nhận xét:
- GV nhận xét HĐ và câu trả lời của HS.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nghệ thuật, nội
dung, ý nghĩa văn bản.
IV. Tổng kết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- Miêu tả, miêu tả tâm lí nhân vật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử - Kết hợp sử dụng biện pháp nhân hóa
dụng trong văn bản?
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu cảm
? Nội dung và ý nghĩa của văn bản?
xúc
B2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung:
- Đa-ni nhận món quà âm nhạc- món quà
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ để trả lời
bất ngờ- món quà tinh thần giàu ý nghĩa.
câu hỏi.
3. Ý nghĩa:
B3: Báo cáo/ Thảo luận
- Phải biết yêu quý, trân trọng những món
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước quà tinh thần
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Biết nhận và cho đúng ý nghĩa
B4: Kết luận/ Nhận định
- Nhận xét kết quả làm việc HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:
-Vận dụng những hiểu biết về văn bản để làm bài tập
- Nêu lên được ý nghĩa của món quà âm nhạc- món quà tinh thần.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS viết ra giấy.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giao yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi 6 SGK/67
- Đây là dạng câu hỏi mở, nên HS hoạt động cá nhân để các em nêu lên được những
chính kiến của bản thân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Suy nghĩ cá nhân
GV yêu cầu 2-4 HS trả lời câu hỏi
SPDK:
*Âm nhạc- món quà tinh thần :
-Đánh thức trong tâm hồn Đa-ni về những hình ảnh đẹp đẽ của quê hương nàng.
-Cảm nhận được tình yêu, lòng nhân hậu của nhạc sĩ giành cho cô.
-Lòng biết ơn
-Củng cố niềm tin về lời hứa.
-Tình yêu cuộc đời. Sống có ý nghĩa hơn
=> Món quà tinh thần đã giúp tâm hồn của Đa-ni trở nên phong phú và sâu sắc hơn; trái
tim giàu cảm xúc hơn.
B3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày câu trả lời; nhận xét, bổ sung...
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn
b. Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mở chiếc hộp bí mật đã đựng tờ giấy chia sẻ của cá nhân HS ở tiết trước. Yêu cầu
HS nhận lại tờ giấy của mình và thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ điều mà em đã viết ở tiết trước và trả lời câu hỏi 7/sgk/67
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
GV quan sát, theo dõi
SPDK:
* Cách cho (tặng) một món quà:
- Đặt cả tấm lòng và tình cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp cho người nhận
- Hiểu rằng giá trị món quà nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu
thương...
- Cách tặng quà quan trọng hơn món quà
* Cách nhận một món quà:
- Trân trọng tấm lòng người cho (tặng).
- Nhận món quà với lòng biết ơn
- Giữ gìn, nâng niu hoặc có hành động làm tăng lên ý nghĩa, giá trị của món quà.
B3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trình bày câu trả lời
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt
- Hướng dẫn học và làm bài ở nhà; chuẩn bị văn bản 2 “Con muốn làm một cái cây”
Phiếu học tập
Ngoại hình
Hành động, cảm
xúc của Đa-ni khi
nghe bản nhạc
Hành động, ý nghĩ
của Đa-ni sau khi
nghe bản nhạc
Từ ngữ thể hiện
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP
Chi tiết miêu tả
Hành động
Cảm xúc
Hành động
Ý nghĩ
Nhận xét
tình cảm tác giả
đối với nhân vật
Đa-ni
Tiết 112, 113 :Văn bản 2: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
-Võ Thu HươngI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức về thể loại truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật,tình cảm, cảm xúc của người viết).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đề tài, chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thông qua: ngoại hình, cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc.
- Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
“Lẵng quả thông” và “Con muốn làm một cái cây”.
3. Phẩm chất: Biết yêu con người, yêu cái đẹp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy chiếu, bảng, phấn, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập: (10')
a. Mục tiêu:
- Gợi nhắc cho học sinh hồi ức đẹp về khoảng thời gian hạnh phúc, ấm áp bên người
thân.
- Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận văn bản.
b. Nội dung: HS tham gia hoạt động để gợi nhớ kí ức đẹp về người thân.
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS với các bạn, với cả lớp
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS mang đến lớp một kỉ vật của người thân mà em lưu giữ hoặc một bức ảnh
chụp/bức tranh vẽ về kỉ vật đó và chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu 2 HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình trước lớp. GV hướng dẫn các HS
khác nhận xét, nêu cảm nhận của mình về phần chia sẻ của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS chốt định hướng: những kỉ vật, những kí ức đẹp bên người thân có ý
nghĩa vô cùng quý giá, sẽ là hành trang theo mỗi chúng ta suốt đời, nó là liều thuốc tinh
thần xoa dịu tâm hồn lúc ta buồn đau → Đến với bài học hôm nay, chúng ta sẽ càng cảm
nhận rõ hơn về giá trị của những kỉ vật đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức / Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (65')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Võ Thu Hương .
- Cho HS trải nghiệm để nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người
viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
Giúp HS nêu được những nét chính về tác phẩm: thể loại, bố cục,…
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời.
c. Sản phẩm:
- Phần đọc văn bản của HS
- Câu trả lời của HS ở phần suy luận và liên hệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV1: Tìm hiểu tác giả
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
?Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
Võ Thu Hương?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin
B3 Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
NV2: Tìm hiểu tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhà văn Võ Thu Hương
?Xác định thể loại và bố cục, ngôi kể,
2. Tác phẩm
ptbd của văn bản?
- Thể loại: Truyện ngắn
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin
B3 Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Xuất xứ: Trích “Góc nhỏ yêu thương”
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể: thứ 3
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu…thiên đường→ Lí do vì sao ông
nội trồng cây ổi.
+ Từ “Phụ công chăm bẵm…hiền lành”
→ Kí ức về cây ổi của Bum.
+ Phần còn lại: Ước mơ làm một cây ổi của
Bum khi ông nội mất và đi xa căn nhà cũ.
Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thông qua: ngoại hình, cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc.
- Nhận biết được đề tài, chủ đề văn bản.
- Nêu được thông điệp, ý nghĩa của truyện.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi
- HS quan sát SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập của HS, phần trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhân vật
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS chuẩn bị câu hỏi SGK,
PHT để HS có sự chuẩn bị để tham gia
tốt hoạt động học tập.
Câu hỏi 2
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV tổ chức thảo luận nhóm (4,5 HS) vì
đây là câu hỏi khó, đòi hỏi HS liệt kê
chi tiết về hai nhân vật ông nội, Bum và
rút ra nhận xét về hai nhân vật đó.
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm.(4 nhóm
thảo luận nhận xét về nhân vật ông nội,
Sản phẩm dự kiến
Nhân Chi tiết miêu Nhận xét về nhân
vật
tả
vật
Ông
-Một cây ổi - Yêu thương
nội
có vẻ lạc lõng cháu, luôn dành
nhưng không cho cháu những
làm mất duyên sự chăm sóc,
con đường vì quan tâm.
phía trước ông - Hiểu đặc điểm,
trồng cây bằng tâm lí, sở thích của
lăng, phía sau những chú bé trai
mới trồng cây để đem đến những
ổi
“món quà đặc biệt”
-Ông muốn của tuổi ấu thơ:
trồng ổi vì trông cây ổi để bố,
4 nhóm thảo luận, nhận xét về nhân vật
muốn đứa nhỏ rồi Bum leo trèo,
Bum)
trong bụng mẹ chơi đùa với bạn.
B3: Báo cáo, thảo luận
sau khi chào
Sau thời gian thảo luận, mỗi nhóm chỉ
đời có nơi leo
giữ lại thành viên thư kí, các HS còn lại
trèo như ba nó.
chia đều sang các nhóm khác. Các
-Ông cố ý
nhóm mới được nghe thư kí nhóm cũ
bấm cho cây
trình bày nội dung trong phiếu học tập
tỏa ra nhiều
và cùng góp ý, bổ sung ý kiến vào tờ
cành cao thấp
phiếu đó. Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.
vững chãi.
B4: Kết luận, nhận định
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV thiết kế phiếu học tập để giúp các
nhóm có định hướng dễ dàng hơn trong 1/ Nhân vật
việc liệt kê chi tiết và rút ra nhận xét về
nhân vật.
Nhân
vật
Chi tiết Nhận xét về
miêu tả
nhân vật
Ông
nội
Bum
Nhiệm vụ 2. Đề tài
Tổ chức hoạt động Nếu em là Bum…
HS vẽ vào tờ giấy ghi chú một mặt cười
(😊) hoặc một mặt buồn (☹). Mặt cười
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi 4
GV tổ chức thảo luận nhóm đôi (theo kĩ
thuật nghĩ – viết – bắt cặp – chia sẻ)
Sau khi HS chia sẻ xong, GV mời đại
diện một số cặp lên trình bày nội dung
với cả lớp.
Câu hỏi 1
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
xác định đề tài truyện Con muốn làm
một cái cây vào giấy ghi chú. Sau khi
viết xong, HS đổi bài cho bạn bên cạnh
và chấm, sửa cho nhau dựa trên phần
chốt của GV.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của GV
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1,2 cặp lên trình bày
câu hỏi 4
- GV mời 1,2 HS trả lời câu hỏi 1
B4: Kết luận, nhận định
-GV mời các cặp khác nhận xét phần
trình bày của các cặp HS trả lời cho câu
hỏi 4.
-GV nhận xét, định hướng trả lời câu
hỏi 1....
 








Các ý kiến mới nhất