Bộ Bài Tập Cơ Bản Đến Nâng Cao Vật Lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 15-03-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 15-03-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
LỜI GIỚI THIỆU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Bước vào lớp 6 là các em bước vào giai đoạn tiếp xúc với môi trường mới, được tiếp xúc với nhiều
môn học mới trong đó có môn Khoa học tự nhiên. Đây là một môn học mới được xây dựng trên nền
tảng khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò
nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay chúng tôi
xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “NGÂN HÀNG CÂU
HỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 tập 1”.
Về cấu trúc tài liệu:
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa học tự
nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong
nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của các em học sinh và quý đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC PHÉP ĐO
CHỦ ĐỀ 1
ĐO CHIỀU DÀI
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Đơn vị đo chiều dài
► Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường nước ta hiện nay là mét (metre).
► Kí hiệu: m.
► Một số đơn vị độ dài khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra mét
kilômét (kilometre)
đêximét (decimetre)
km
dm
1 000 m
0,1 m
centimét (centimetre)
milimét (millimetre)
cm
mm
0,01 m
0,001 m
micrômét (micrometre)
nanômét (nanometre)
μm
nm
0,000 001 m
0,000 000 001 m
Ngoài ra, một số đơn vị khác:
+ 1 inch (in) = 0,0254 m.
+ 1 foot (ft) = 0,3048 m.
Đơn vị đo thiên văn: 1 AU = 150 triệu km.
Năm ánh sáng: 1 ly = 946073 triệu tỉ m.
Đo kích thước vật rất nhỏ:
+ Micrômét ( μm): 1 μm = 0,000001 m = 10-6 m.
+ Nanômét (nm): 1 nm = 0,000000001 m = 10-9 m.
0
+ Angstrom ( A˙ ¿: 1 A = 0,0000000001 m = 10-10 m
2. Dụng cụ đo chiều dài
1
Thước thẳng
Thước cuộn
Thước dây
Thước kẹp
Để đo chiều dài, người ta có thể dùng thước. Trên thước có 2 giá trị:
◌ GHĐ: chiều dài lớn nhất của thước.
◌ ĐCNN: chiều dài giữa 2 vạch chia liên tiếp.
3. Các bước đo chiều dài
◌ Bước 1: Ước lượng chiều dài vật cần đo.
◌ Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
◌ Bước 3: Đặt thước đo đúng cách, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
◌ Bước 4: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
◌ Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
4. Đo thể tích
2
► Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (L).
◌ 1 m3 = 1000 L
◌ 1 mL = 1 cm3
► Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, bỏ lọt bình chia độ:
◌ Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ, đánh dấu thể tích nước là (V1).
◌ Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào nước, đánh dấu thể tích của nước và vật là (V2).
◌ Bước 3: Tính thể tích của vật (V= V2 – V1).
► Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ:
◌ Bước 1: Đổ nước đầy bình tràn, đợi đến khi nước không chảy ra nữa.
◌ Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào bình tràn, nước dâng lên và chảy sang bình chứa.
◌ Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ. Thể tích vật chính bằng thể tích nước trong bình
chia độ.
3
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn phương án sai:
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A. mét (m).
B. kilômét (km).
C. mét khối (m3).
D. đềximét (dm).
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
A. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là:
A. Thước dây.
B. Thước mét.
C. Thước kẹp.
D. Compa.
Câu 4. Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là:
A. mét (m).
B. xentimét (cm).
C. milimét (mm).
D. đềximét (dm).
Câu 5. Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A. số nhỏ nhất ghi trên thước.
B. hai vạch chia độ dài giữa liên tiếp ghi trên thước.
C. độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D. độ lớn nhất ghi trên thước.
Câu 6. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là:
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 7. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để:
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 8. Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước
A. 1 mm.
B. 0,2 cm.
C. 0,2 mm.
D. 0,1 cm.
Câu 9. Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến
vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
A. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm.
B. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.
C. GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.
D. GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm.
Câu 10. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
4
A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét.
B. Năm ánh sáng.
C. Dặm.
D. Hải lí.
Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
Câu 13. Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước.
B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
C. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước.
D. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của thước.
Câu 14. Để đo kích thước (dài, rộng, dày) của cuốn sách Khoa học tự nhiên 6, ta dùng thước nào là
hợp lý nhất trong các thước sau:
A. Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
B. Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm.
C. Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất l mm.
D. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 15. Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là:
A. Thước cuộn.
B. Thước kẻ.
C. Thước thẳng (thước mét)
D. Thước kẹp.
Câu 16. Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chỉ mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là:
A. Chiều dài của đinh là 5cm.
B. Chiều dài của đinh là 5 mm.
C. Chiều dài của đinh là 5 dm
D. Tất cả cùng sai.
Câu 17. Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau:
Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm.
Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm.
Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm.
A. Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.
B. Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.
C. Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.
D. Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.
Câu 18. Khi sử dụng thước đo ta phải:
A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.
B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.
5
C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.
D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Câu 19. Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 20. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là:
A. (1), (2), (3).
B. (3), (2), (1).
C. (2), (1), (3).
D. (2), (3), (1).
Câu 21. Cho các nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là:
1. Đặt thước không song song và cách xa vật.
2. Đặt mắt nhìn lệch.
3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.
4. Chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
5. Đặt thước cách xa vật.
Số nguyên nhân đúng gây ra sai số khi đo chiều dài vật là
A. 1, 2, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 5.
Câu 22. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi
kết quả dưới đây, cách ghi đúng là:
A. 2000 mm.
B. 200 cm.
C. 20 dm.
D. 2 m.
Câu 23. Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là:
A. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.
C. Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.
D. Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật.
Câu 24. Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm 2. Bạn ấy đã dùng
thước đo có ĐCNN là
A. 1 cm.
B. 5 mm.
C. lớn hơn 1 cm.
D. nhỏ hơn 1 cm.
Câu 25. Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo
đã dùng có độ chia nhỏ nhất là:
A. 0,1 cm.
B. 0,2 cm.
C. 0,5 cm.
D. 0,1 mm.
Câu 26. Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là:
A. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
B. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm.
6
C. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm.
D. Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.
Câu 27. Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để
có độ chính xác nhất?
A. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
B. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
C. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
D. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
Câu 28. Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm.
B. 6,5 cm.
C. 6,8 cm.
D. 6,4 cm.
Câu 29. Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là
A. Thước thẳng có GHĐ lm; ĐCNN lcm.
B. Thước thẳng có GHĐ l,5m; ĐCNN 10 cm.
C. Thước cuộn có GHĐ 30m; ĐCNN 10 cm.
D. Thước xếp có GHĐ 2m; ĐCNN l cm.
Câu 30. Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì.
Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang bằng với
vạch 0 của thước.
Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0 của thước.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Lan và Chi cùng đúng.
Câu 31. Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là
A. Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải.
B. Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.
C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.
D. Đặt mắt như thế nào là tùy ý.
Câu 32. Để đo bề dày của một trang sách công nghệ 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ bìa)
rồi sau đó........?....... Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm.
A. Chia cho 98.
B. Chia cho 49.
C. Chia cho 50.
D. Chia cho 100.
Câu 33. Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Địa lí 6.
Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là:
A. 23,75 cm.
B. 24,25 cm.
C. 24 cm.
D. 24,15 cm.
Câu 34. Dùng thước thẳng để đo chiều dài sợi chỉ nói trên, ta được số đo 25cm. Chu vi cây bút chì là:
A. 1,25 cm.
B. 2,5 cm.
C. 0,125 cm.
D. 125 mm.
Câu 35. Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây:
(I) Thước không thật thẳng.
(II) Vạch chia không đều.
(III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật.
(IV) Đặt mắt nhìn lệch.
7
(V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước.
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
A. (I) và (II).
B. (III); (IV) và (V).
C. (I), (III); (IV) và (V).
D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.
Câu 36. Em hãy cho biết độ dài của chiếc bút chì này là bao nhiêu?
A. 5,5 cm.
B. 6,0 cm.
C. 7,0 cm.
D. 6,5 cm.
Câu 37. Đơn vị nào không là đơn vị đo độ dài?
A. Mét.
B. Milimét.
C. Kilôgam.
D. Kilômét.
Câu 38. Chọn cách ghi kết quả đo chính xác nhất chiều dài của vật dưới đây.
A. 5,0 cm.
B. 5 cm.
C. 4 cm.
D. 4,0 cm.
Câu 39. Người thợ may cần lấy các số đo của khách hàng để may một chiếc áo. Các số liệu cần đo
là số đo dài tay, số đo vòng ngực, số đo vòng eo, số đo dài áo,... Theo em, người thợ may nên sử dụng
loại thước nào để đo các số liệu đó?
A. Thước thẳng.
B. Thước kẹp.
C. Thước cuộn.
D. Thước dây.
Câu 40. Chiếc bút chì dưới đây dài bao nhiêu?
A. 1 cm.
B. 14 cm.
C. 15 cm.
8
D. 10 cm.
Câu 41. Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 100 cm 3.
Lúc sau, nước dâng lên tới 180 cm3. Thể tích của hòn đá bằng
A. 80 cm3.
B. 100 cm3.
C. 280 cm3.
D. 180 cm3.
Câu 42. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm 3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả
một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm 3. Thể tích vật
rắn là
A. 90 cm3.
B. 30 cm3.
C. 40 cm3.
D. 70 cm3.
Câu 43. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
A. kilômét (km).
B. mét (m).
C. xentimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 44. Bạn Nam muốn đo chiều dài và chiều rộng của lớp học. Theo em, bạn Nam sử dụng đơn vị đo
độ dài nào là phù hợp nhất?
A. km.
B. m.
C. mm.
D. cm.
Câu 45. Để đo chiều dài của chiếc bút chì thì bạn An cần đặt thước thẳng như thế nào?
A.
B.
C.
D.
Câu 46. Chiều dài của chiếc bút này là bao nhiêu? Em hãy chọn cách ghi kết quả chính xác nhất.
9
A. 12,0 mm.
B. 12 mm.
C. 12,0 cm.
D. 12 cm.
Câu 47. Một bình chia độ chứa 50 mL nước. Bạn Hoa thả một viên bi vào bình chia độ đó thì thấy mực
nước dâng lên mức 60 mL. Hỏi thể tích của viên bi là bao nhiêu?
A. 20 mL.
B. 10 mL.
C. 15 mL.
D. 5 mL.
Câu 48. Người ta đổ đầy nước vào một bình tràn thì thấy bình tràn có thể chứa được 150 mL nước.
Thả một hòn sỏi vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 35 mL. Thể tích vật rắn là
A. 25 mL.
B. 20 mL.
C. 35 mL.
D. 30 mL.
3
Câu 49. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm nước, đang đựng 80 cm3 nước. Thả
một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm 3. Thể tích vật
rắn là
A. 60 cm3.
B. 40 cm3.
C. 50 cm3.
D. 30 cm3.
Câu 50. Khi đo độ dài, người ta dùng dụng cụ nào?
A. Cân.
B. Nhiệt kế.
C. hước.
D. Đồng hồ.
Câu 51. Trong một bài báo cáo thực hành, kết quả ghi nhận được là l = 20,1 cm. Hãy cho biết ĐCNN
của thước dùng trong thực hành
A. 0,1 mm.
B. 1 cm.
C. 0,1 dm.
D. 0,1 cm
Câu 52. Trước khi đo độ dài của một vật, cần phải ước lượng độ dài cần đo để
A. Đọc kết quả đo chính xác.
B. Đo chiều dài cho chính xác.
C. Chọn thước đo thích hợp.
D. Đặt mắt cho đúng cách.
Câu 53. Trong các hình sau, hình vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài cây bút chì dễ dàng?
A. Không đặt thước dọc theo chiều dài của bút.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, một đầu không ngang bằng với vạch số 0.
C. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.
D. Cả ba đều đúng.
Câu 54. Thuật ngữ “Ti vi 45 inch (45 in)” có nghĩa là
10
A. Chiều dài màn hình ti vi 45 in.
C. Chu vi của ti vi là 45 in.
B. Chiều rộng màn hình ti vi 45 in.
D. Đường chéo màn hình ti vi là 45 in.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Có 4 loại thước sau:
a)
b)
c)
d)
Lựa chọn loại thước phù hợp trong hình bên để đo các đối tượng sau:
1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6.
2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6.
3. Chiểu rộng phòng học.
4. Chiều cao của tủ sách.
5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ.
6. Vòng eo của cơ thể người.
Câu 2. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 X 30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước:
một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m. Em sẽ dùng thước nào để
cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
Câu 3. Trong tay em có một chiếc cốc như hình, một thước dây, một thước kẹp, một compa và một
thước thẳng. Em sẽ dùng thước nào để đo:
11
a) Chu vi ngoài của miệng cốc?
b) Độ sâu của cốc?
c) Đường kính trong của phấn thân cốc và đáy cốc?
d) Độ dày của miệng cốc?
Câu 4. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ 120 lít nước.
Biết giá nước hiện nay là 10 000 đồng/m3.
a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).
b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ 2 giọt trong 1 giây và 20
giọt nước có thể tích là 1 cm3. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ trong một tháng.
Câu 5. Nếu có một hộp đựng viên bi sắt nhỏ và bình chia độ (Hình bên dưới). Hãy nêu một phương án
để xác định gần đúng thể tích của một viên bi. Tiến hành thí nghiệm ở nhà và báo cáo kết quả.
Câu 6. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm;
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm;
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó.
Câu 7. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Các loại thước đo
Vật cần đo
Thước thẳng có GHĐ
1 m và ĐCNN 1 cm
Thước kẻ có GHĐ
30 cm và ĐCNN 1 mm
Thước dài có GHĐ
3 m và ĐCNN 1 cm
Chiều dài bàn học ở lớp
Đường kính của miệng cốc
Chiều dài của lớp học
Câu 8. Để đo chiều dài cuốn sách Lịch sử 6, ba bạn Bình; Lan, Chi cùng dùng một cây thước, nhưng
lại đo được 3 giá trị khác nhau như sau:
Bình: 24 cm.
Lan: 24,1 cm.
Chi: 24,5 cm.
Thước đo trên có ĐCNN là bao nhiêu?
12
Câu 9. Dùng một sợi chỉ quấn đều 20 vòng lên thân một bút chì (mỗi vòng sát nhau và không chồng
chéo lên nhau). Dùng thước thẳng đo chiều dài phần được quấn (trên thân cây bút chì) ta được trị số là
0,5cm. Đường kính của sợi chỉ là bao nhiêu
Câu 10. Để kiểm tra lại chiều dài của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6, trong khi chọn thước,
ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Phải chọn thước đo có GHĐ lớn hơn chiều dài cuốn sách để chỉ cần đặt thước một lần và giảm
được sai số.
Lan: Phải chọn thước có ĐCNN bằng với đơn vị chiều dài của cuốn sách.
Chi: Thước nào cũng được, cần gì phải chọn thước như thế.
Ai là người phát biểu đúng vì sao?
Câu 11. Trên thước dây của người thợ may có in chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất trên thước
là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chia. GHĐ và độ chia nhỏ nhất
của thước lần lượt là bao nhiêu?
Câu 12. Inch (đọc là in) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi, người ta hay
nói tivi 17 in có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết l inch = 2,54cm. Nếu bố của Bình mua
một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình có chiều dài bao nhiêu?
Câu 13. Trên thước thẳng (thước mét) mà người bán vải sử dụng, hoàn toàn không có ghi bất kỳ một
số liệu nào, mà chỉ gồm có 10 đoạn xanh, trắng xen kẽ nhạu. Theo em thước có GHĐ và ĐCNN là bao
nhiêu?
Câu 14. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào
tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó, dùng
thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu
trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả
của bạn nào được ghi chính xác?
Câu 15. Đổi các đơn vị sau.
1 km = ....... m.
1 m = ......... dm.
1 cm = ....... m.
1 m = ....... mm.
Câu 16. Gọi tên các dụng cụ đo bên dưới
(1)
(2)
13
(3)
(4)
Câu 17. Em hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước thẳng dưới đây.
GHĐ của thước là:..................
ĐCNN của thước là:..................
Câu 18. Chọn các đơn vị đo phù hợp để đo các độ dài sau.
Độ cao của cửa ra vào ở lớp học:..............
Độ sâu của bể bơi:..............
Chu vi của một quả cam:..............
Độ dày của quyển vở:..............
Khoảng cách giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:..............
Câu 19. Điền số thích hợp vào các chỗ trống sau:
1 m = ....... cm
20 cm = ....... m
5 cm = ....... mm
1,2 km = ....... m
Câu 20. Để đo chiều cao của một người thì những đơn vị nào dưới đây là không phù hợp?
m.
cm.
km.
mm.
Câu 21. Vào đầu mỗi năm học, trường THCS X thường tổ chức thăm khám sức khỏe cho các em học
sinh khối 6. Sau khi đo chiều cao, An, Bình, Lan và Hoa được kết quả như sau:
An
Bình
Lan
Hoa
151 cm
1,52 m
1,51 m
148 cm
a) So sánh chiều cao của hai bạn An và Lan.
b) Bạn nào cao nhất trong 4 bạn kể trên?
Câu 22. Cho bảng sau
Chiều rộng của
quyển vở
Chiều dài
cái bàn học
Đường kính của
viên bi
14
Thợ may cần biết số đo cơ thể
của khách hàng để đo quần áo
Với mỗi trường hợp trên, em hãy ước lượng để chọn thước đo thích hợp trong các thước sau: thước
cuộn, thước dây, thước thẳng, thước kẹp.
Câu 23. Cho các dụng cụ sau: một sợi chỉ, một cây thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là mm, một quả
bóng bàn. Em Hãy đề xuất các đo chu vi của quả bóng.
Câu 24. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch
(in), foot (ft), đơn vị thiên vân (AU),….Biết 1 in = 2,54 cm (chiều dài một lóng tay). Khi nói tới màn
hình TV 21 inch có ý nghĩa gì?
Câu 25. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch
(in), foot (ft), mile (dặm), hải lý,….Biết 1 dặm = 1,6093440 km. Vậy cơn bão đang ở cách bờ biển 40
dặm có nghĩa là cách bờ bao nhiêu kilomet?
15
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
A. TRẮC NGHIỆM
1C
2A
3D
4A
5B
6A
7A
8B
9B
10D
11B
21B
12B
22A
13B
23A
14C
24D
15C
25A
16A
26C
17A
27D
18D
28A
19A
29C
20C
30C
31C
41A
32B
42D
33C
43B
34A
44B
35B
45A
36D
46C
37C
47B
38A
48C
39D
49C
40C
50C
51D
52C
53C
54D
Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 8. Trong khoảng rộng 1 cm có 6 vạch chia, tạo thành 5 khoảng. Do đó khoảng cách nhỏ nhất giữa
1−0
hai vạch chia là
= 0,2 cm ⇒ ĐCNN của thước là 0,2 cm.
5
Câu 9. Giới hạn đo của thước là 30 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 10 khoảng nên ĐCNN của thước bằng:
1−0
= 0,1 cm = 1 mm.
10
Câu 10. Thước có giới hạn đo là 10 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 2 khoảng nên ĐCNN của thước bằng:
1−0
= 0,5 cm.
2
Câu 14. Ta ước lượng cuốn sách dài khoảng 18 cm, rộng 12 cm, độ dày chưa tới 1 cm.
Vì vậy nên chọn thước đo độ dài có giới hạn đo lớn hơn gần nhất với giá trị ta ước lượng, tức là chọn
thước có GHĐ 20 cm.
Vì độ dày của sách ước lượng chưa tới 1cm nên ta chọn thước có ĐCNN là 1mm, như vậy kết quả đo
sẽ chính xác hơn.
Câu 15. Ước lượng chiều dài vải cần đo lớn hơn 1m. Mặt khác, vải là vật liệu mềm, để đo chính xác
chiều dài vải ta cần dùng thước thẳng (thước mét).
Câu 17. Ước lượng chiều dài bàn học khoảng 1,2 m – 1,4 m; chiều rộng bàn học từ 45 – 60 cm, chiều
cao của bàn từ 60 – 75 cm.
Với sự ước lượng các kích thước như vậy ta nên chọn thước có GHĐ 1,5 m, để kết quả đo chính xác
nhất thì trong các loại thước cùng GHĐ, ta nên chọn thước có ĐCNN càng nhỏ càng chính xác.
Vì vậy, Bình chọn thước hợp lý và chính xác nhất.
Câu 24. Diện tích hình vuông: S = a2 = 106 cm2.
Vậy cạnh a > 10 cm và a < 11 cm nên bạn đó đã dùng thước có ĐCNN nhỏ hơn 1 cm.
Câu 27. Số đo cơ thể của khách may quần áo có nhiều phần như vai, bụng, hông… là những độ dài
cong nên không thể dung thước thẳng được mà phải dùng thước dây.
Có hai thước dây có GHĐ 1m, chọn thước dây có ĐCNN càng nhỏ thì sai số càng ít.
16
Câu 28. Trong khoảng rộng 1 cm có 6 vạch chia, tạo thành 5 khoảng. Do đó khoảng cách nhỏ nhất
1−0
giữa hai vạch chia là
= 0,2 cm ⇒ ĐCNN của thước là 0,2 cm.
5
⇒ chiều dài bút chì là: 6 + 3.0,2 = 6,6 cm
Câu 29. Một thửa ruộng ước lượng phải có kích thước lớn hơn 20 m, ĐCNN của thước càng nhỏ thì
kết quả càng chính xác.
Vì vậy để đo kích thước của ruộng nên chọn thước cuộn có GHĐ là 30 m, ĐCNN là 10 cm.
Câu 32. Vì sách có 98 trang, mà mỗi tờ giấy có 2 trang, nên 98 trang sách là 49 tờ.
Để đo bề dày của một trang sách, người ta đo bề dày của cả cuốn (trừ hai bìa) rồi chia cho 49.
Câu 33. Vì ĐCNN của thước là 0,5 cm nên kết quả đo khi đọc chỉ có thể có các giá trị chẵn hoặc lẻ 0,5
cm; ví dụ như: 24 cm hoặc 24,5 cm.
Trong các kết quả trên chỉ có thể có kết quả 24 cm là đúng.
Câu 34. Chi
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Bước vào lớp 6 là các em bước vào giai đoạn tiếp xúc với môi trường mới, được tiếp xúc với nhiều
môn học mới trong đó có môn Khoa học tự nhiên. Đây là một môn học mới được xây dựng trên nền
tảng khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò
nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay chúng tôi
xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “NGÂN HÀNG CÂU
HỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 tập 1”.
Về cấu trúc tài liệu:
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa học tự
nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong
nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của các em học sinh và quý đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC PHÉP ĐO
CHỦ ĐỀ 1
ĐO CHIỀU DÀI
PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Đơn vị đo chiều dài
► Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường nước ta hiện nay là mét (metre).
► Kí hiệu: m.
► Một số đơn vị độ dài khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra mét
kilômét (kilometre)
đêximét (decimetre)
km
dm
1 000 m
0,1 m
centimét (centimetre)
milimét (millimetre)
cm
mm
0,01 m
0,001 m
micrômét (micrometre)
nanômét (nanometre)
μm
nm
0,000 001 m
0,000 000 001 m
Ngoài ra, một số đơn vị khác:
+ 1 inch (in) = 0,0254 m.
+ 1 foot (ft) = 0,3048 m.
Đơn vị đo thiên văn: 1 AU = 150 triệu km.
Năm ánh sáng: 1 ly = 946073 triệu tỉ m.
Đo kích thước vật rất nhỏ:
+ Micrômét ( μm): 1 μm = 0,000001 m = 10-6 m.
+ Nanômét (nm): 1 nm = 0,000000001 m = 10-9 m.
0
+ Angstrom ( A˙ ¿: 1 A = 0,0000000001 m = 10-10 m
2. Dụng cụ đo chiều dài
1
Thước thẳng
Thước cuộn
Thước dây
Thước kẹp
Để đo chiều dài, người ta có thể dùng thước. Trên thước có 2 giá trị:
◌ GHĐ: chiều dài lớn nhất của thước.
◌ ĐCNN: chiều dài giữa 2 vạch chia liên tiếp.
3. Các bước đo chiều dài
◌ Bước 1: Ước lượng chiều dài vật cần đo.
◌ Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
◌ Bước 3: Đặt thước đo đúng cách, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
◌ Bước 4: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
◌ Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
4. Đo thể tích
2
► Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (L).
◌ 1 m3 = 1000 L
◌ 1 mL = 1 cm3
► Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, bỏ lọt bình chia độ:
◌ Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ, đánh dấu thể tích nước là (V1).
◌ Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào nước, đánh dấu thể tích của nước và vật là (V2).
◌ Bước 3: Tính thể tích của vật (V= V2 – V1).
► Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ:
◌ Bước 1: Đổ nước đầy bình tràn, đợi đến khi nước không chảy ra nữa.
◌ Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào bình tràn, nước dâng lên và chảy sang bình chứa.
◌ Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ. Thể tích vật chính bằng thể tích nước trong bình
chia độ.
3
PHẦN 2: CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn phương án sai:
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A. mét (m).
B. kilômét (km).
C. mét khối (m3).
D. đềximét (dm).
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
A. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3. Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là:
A. Thước dây.
B. Thước mét.
C. Thước kẹp.
D. Compa.
Câu 4. Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là:
A. mét (m).
B. xentimét (cm).
C. milimét (mm).
D. đềximét (dm).
Câu 5. Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A. số nhỏ nhất ghi trên thước.
B. hai vạch chia độ dài giữa liên tiếp ghi trên thước.
C. độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D. độ lớn nhất ghi trên thước.
Câu 6. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là:
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 7. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để:
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 8. Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước
A. 1 mm.
B. 0,2 cm.
C. 0,2 mm.
D. 0,1 cm.
Câu 9. Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến
vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
A. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm.
B. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.
C. GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.
D. GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm.
Câu 10. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
4
A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét.
B. Năm ánh sáng.
C. Dặm.
D. Hải lí.
Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
Câu 13. Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước.
B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
C. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước.
D. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của thước.
Câu 14. Để đo kích thước (dài, rộng, dày) của cuốn sách Khoa học tự nhiên 6, ta dùng thước nào là
hợp lý nhất trong các thước sau:
A. Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
B. Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm.
C. Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất l mm.
D. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Câu 15. Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là:
A. Thước cuộn.
B. Thước kẻ.
C. Thước thẳng (thước mét)
D. Thước kẹp.
Câu 16. Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chỉ mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là:
A. Chiều dài của đinh là 5cm.
B. Chiều dài của đinh là 5 mm.
C. Chiều dài của đinh là 5 dm
D. Tất cả cùng sai.
Câu 17. Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau:
Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm.
Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm.
Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm.
A. Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.
B. Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.
C. Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.
D. Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.
Câu 18. Khi sử dụng thước đo ta phải:
A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.
B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.
5
C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.
D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Câu 19. Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 20. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là:
A. (1), (2), (3).
B. (3), (2), (1).
C. (2), (1), (3).
D. (2), (3), (1).
Câu 21. Cho các nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là:
1. Đặt thước không song song và cách xa vật.
2. Đặt mắt nhìn lệch.
3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.
4. Chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
5. Đặt thước cách xa vật.
Số nguyên nhân đúng gây ra sai số khi đo chiều dài vật là
A. 1, 2, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 5.
Câu 22. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi
kết quả dưới đây, cách ghi đúng là:
A. 2000 mm.
B. 200 cm.
C. 20 dm.
D. 2 m.
Câu 23. Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là:
A. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.
C. Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.
D. Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật.
Câu 24. Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm 2. Bạn ấy đã dùng
thước đo có ĐCNN là
A. 1 cm.
B. 5 mm.
C. lớn hơn 1 cm.
D. nhỏ hơn 1 cm.
Câu 25. Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo
đã dùng có độ chia nhỏ nhất là:
A. 0,1 cm.
B. 0,2 cm.
C. 0,5 cm.
D. 0,1 mm.
Câu 26. Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là:
A. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
B. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm.
6
C. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm.
D. Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.
Câu 27. Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để
có độ chính xác nhất?
A. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
B. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
C. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
D. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
Câu 28. Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm.
B. 6,5 cm.
C. 6,8 cm.
D. 6,4 cm.
Câu 29. Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là
A. Thước thẳng có GHĐ lm; ĐCNN lcm.
B. Thước thẳng có GHĐ l,5m; ĐCNN 10 cm.
C. Thước cuộn có GHĐ 30m; ĐCNN 10 cm.
D. Thước xếp có GHĐ 2m; ĐCNN l cm.
Câu 30. Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì.
Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang bằng với
vạch 0 của thước.
Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0 của thước.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Lan và Chi cùng đúng.
Câu 31. Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là
A. Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải.
B. Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.
C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.
D. Đặt mắt như thế nào là tùy ý.
Câu 32. Để đo bề dày của một trang sách công nghệ 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ bìa)
rồi sau đó........?....... Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm.
A. Chia cho 98.
B. Chia cho 49.
C. Chia cho 50.
D. Chia cho 100.
Câu 33. Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Địa lí 6.
Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là:
A. 23,75 cm.
B. 24,25 cm.
C. 24 cm.
D. 24,15 cm.
Câu 34. Dùng thước thẳng để đo chiều dài sợi chỉ nói trên, ta được số đo 25cm. Chu vi cây bút chì là:
A. 1,25 cm.
B. 2,5 cm.
C. 0,125 cm.
D. 125 mm.
Câu 35. Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây:
(I) Thước không thật thẳng.
(II) Vạch chia không đều.
(III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật.
(IV) Đặt mắt nhìn lệch.
7
(V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước.
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
A. (I) và (II).
B. (III); (IV) và (V).
C. (I), (III); (IV) và (V).
D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.
Câu 36. Em hãy cho biết độ dài của chiếc bút chì này là bao nhiêu?
A. 5,5 cm.
B. 6,0 cm.
C. 7,0 cm.
D. 6,5 cm.
Câu 37. Đơn vị nào không là đơn vị đo độ dài?
A. Mét.
B. Milimét.
C. Kilôgam.
D. Kilômét.
Câu 38. Chọn cách ghi kết quả đo chính xác nhất chiều dài của vật dưới đây.
A. 5,0 cm.
B. 5 cm.
C. 4 cm.
D. 4,0 cm.
Câu 39. Người thợ may cần lấy các số đo của khách hàng để may một chiếc áo. Các số liệu cần đo
là số đo dài tay, số đo vòng ngực, số đo vòng eo, số đo dài áo,... Theo em, người thợ may nên sử dụng
loại thước nào để đo các số liệu đó?
A. Thước thẳng.
B. Thước kẹp.
C. Thước cuộn.
D. Thước dây.
Câu 40. Chiếc bút chì dưới đây dài bao nhiêu?
A. 1 cm.
B. 14 cm.
C. 15 cm.
8
D. 10 cm.
Câu 41. Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 100 cm 3.
Lúc sau, nước dâng lên tới 180 cm3. Thể tích của hòn đá bằng
A. 80 cm3.
B. 100 cm3.
C. 280 cm3.
D. 180 cm3.
Câu 42. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm 3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả
một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm 3. Thể tích vật
rắn là
A. 90 cm3.
B. 30 cm3.
C. 40 cm3.
D. 70 cm3.
Câu 43. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
A. kilômét (km).
B. mét (m).
C. xentimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 44. Bạn Nam muốn đo chiều dài và chiều rộng của lớp học. Theo em, bạn Nam sử dụng đơn vị đo
độ dài nào là phù hợp nhất?
A. km.
B. m.
C. mm.
D. cm.
Câu 45. Để đo chiều dài của chiếc bút chì thì bạn An cần đặt thước thẳng như thế nào?
A.
B.
C.
D.
Câu 46. Chiều dài của chiếc bút này là bao nhiêu? Em hãy chọn cách ghi kết quả chính xác nhất.
9
A. 12,0 mm.
B. 12 mm.
C. 12,0 cm.
D. 12 cm.
Câu 47. Một bình chia độ chứa 50 mL nước. Bạn Hoa thả một viên bi vào bình chia độ đó thì thấy mực
nước dâng lên mức 60 mL. Hỏi thể tích của viên bi là bao nhiêu?
A. 20 mL.
B. 10 mL.
C. 15 mL.
D. 5 mL.
Câu 48. Người ta đổ đầy nước vào một bình tràn thì thấy bình tràn có thể chứa được 150 mL nước.
Thả một hòn sỏi vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 35 mL. Thể tích vật rắn là
A. 25 mL.
B. 20 mL.
C. 35 mL.
D. 30 mL.
3
Câu 49. Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm nước, đang đựng 80 cm3 nước. Thả
một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm 3. Thể tích vật
rắn là
A. 60 cm3.
B. 40 cm3.
C. 50 cm3.
D. 30 cm3.
Câu 50. Khi đo độ dài, người ta dùng dụng cụ nào?
A. Cân.
B. Nhiệt kế.
C. hước.
D. Đồng hồ.
Câu 51. Trong một bài báo cáo thực hành, kết quả ghi nhận được là l = 20,1 cm. Hãy cho biết ĐCNN
của thước dùng trong thực hành
A. 0,1 mm.
B. 1 cm.
C. 0,1 dm.
D. 0,1 cm
Câu 52. Trước khi đo độ dài của một vật, cần phải ước lượng độ dài cần đo để
A. Đọc kết quả đo chính xác.
B. Đo chiều dài cho chính xác.
C. Chọn thước đo thích hợp.
D. Đặt mắt cho đúng cách.
Câu 53. Trong các hình sau, hình vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài cây bút chì dễ dàng?
A. Không đặt thước dọc theo chiều dài của bút.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, một đầu không ngang bằng với vạch số 0.
C. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.
D. Cả ba đều đúng.
Câu 54. Thuật ngữ “Ti vi 45 inch (45 in)” có nghĩa là
10
A. Chiều dài màn hình ti vi 45 in.
C. Chu vi của ti vi là 45 in.
B. Chiều rộng màn hình ti vi 45 in.
D. Đường chéo màn hình ti vi là 45 in.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Có 4 loại thước sau:
a)
b)
c)
d)
Lựa chọn loại thước phù hợp trong hình bên để đo các đối tượng sau:
1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6.
2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6.
3. Chiểu rộng phòng học.
4. Chiều cao của tủ sách.
5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ.
6. Vòng eo của cơ thể người.
Câu 2. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 X 30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước:
một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m. Em sẽ dùng thước nào để
cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
Câu 3. Trong tay em có một chiếc cốc như hình, một thước dây, một thước kẹp, một compa và một
thước thẳng. Em sẽ dùng thước nào để đo:
11
a) Chu vi ngoài của miệng cốc?
b) Độ sâu của cốc?
c) Đường kính trong của phấn thân cốc và đáy cốc?
d) Độ dày của miệng cốc?
Câu 4. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ 120 lít nước.
Biết giá nước hiện nay là 10 000 đồng/m3.
a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày).
b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ 2 giọt trong 1 giây và 20
giọt nước có thể tích là 1 cm3. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ trong một tháng.
Câu 5. Nếu có một hộp đựng viên bi sắt nhỏ và bình chia độ (Hình bên dưới). Hãy nêu một phương án
để xác định gần đúng thể tích của một viên bi. Tiến hành thí nghiệm ở nhà và báo cáo kết quả.
Câu 6. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm;
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm;
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó.
Câu 7. Lựa chọn thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của các vật sau:
Các loại thước đo
Vật cần đo
Thước thẳng có GHĐ
1 m và ĐCNN 1 cm
Thước kẻ có GHĐ
30 cm và ĐCNN 1 mm
Thước dài có GHĐ
3 m và ĐCNN 1 cm
Chiều dài bàn học ở lớp
Đường kính của miệng cốc
Chiều dài của lớp học
Câu 8. Để đo chiều dài cuốn sách Lịch sử 6, ba bạn Bình; Lan, Chi cùng dùng một cây thước, nhưng
lại đo được 3 giá trị khác nhau như sau:
Bình: 24 cm.
Lan: 24,1 cm.
Chi: 24,5 cm.
Thước đo trên có ĐCNN là bao nhiêu?
12
Câu 9. Dùng một sợi chỉ quấn đều 20 vòng lên thân một bút chì (mỗi vòng sát nhau và không chồng
chéo lên nhau). Dùng thước thẳng đo chiều dài phần được quấn (trên thân cây bút chì) ta được trị số là
0,5cm. Đường kính của sợi chỉ là bao nhiêu
Câu 10. Để kiểm tra lại chiều dài của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6, trong khi chọn thước,
ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Phải chọn thước đo có GHĐ lớn hơn chiều dài cuốn sách để chỉ cần đặt thước một lần và giảm
được sai số.
Lan: Phải chọn thước có ĐCNN bằng với đơn vị chiều dài của cuốn sách.
Chi: Thước nào cũng được, cần gì phải chọn thước như thế.
Ai là người phát biểu đúng vì sao?
Câu 11. Trên thước dây của người thợ may có in chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất trên thước
là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chia. GHĐ và độ chia nhỏ nhất
của thước lần lượt là bao nhiêu?
Câu 12. Inch (đọc là in) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi, người ta hay
nói tivi 17 in có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết l inch = 2,54cm. Nếu bố của Bình mua
một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình có chiều dài bao nhiêu?
Câu 13. Trên thước thẳng (thước mét) mà người bán vải sử dụng, hoàn toàn không có ghi bất kỳ một
số liệu nào, mà chỉ gồm có 10 đoạn xanh, trắng xen kẽ nhạu. Theo em thước có GHĐ và ĐCNN là bao
nhiêu?
Câu 14. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào
tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó, dùng
thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu
trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả
của bạn nào được ghi chính xác?
Câu 15. Đổi các đơn vị sau.
1 km = ....... m.
1 m = ......... dm.
1 cm = ....... m.
1 m = ....... mm.
Câu 16. Gọi tên các dụng cụ đo bên dưới
(1)
(2)
13
(3)
(4)
Câu 17. Em hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước thẳng dưới đây.
GHĐ của thước là:..................
ĐCNN của thước là:..................
Câu 18. Chọn các đơn vị đo phù hợp để đo các độ dài sau.
Độ cao của cửa ra vào ở lớp học:..............
Độ sâu của bể bơi:..............
Chu vi của một quả cam:..............
Độ dày của quyển vở:..............
Khoảng cách giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:..............
Câu 19. Điền số thích hợp vào các chỗ trống sau:
1 m = ....... cm
20 cm = ....... m
5 cm = ....... mm
1,2 km = ....... m
Câu 20. Để đo chiều cao của một người thì những đơn vị nào dưới đây là không phù hợp?
m.
cm.
km.
mm.
Câu 21. Vào đầu mỗi năm học, trường THCS X thường tổ chức thăm khám sức khỏe cho các em học
sinh khối 6. Sau khi đo chiều cao, An, Bình, Lan và Hoa được kết quả như sau:
An
Bình
Lan
Hoa
151 cm
1,52 m
1,51 m
148 cm
a) So sánh chiều cao của hai bạn An và Lan.
b) Bạn nào cao nhất trong 4 bạn kể trên?
Câu 22. Cho bảng sau
Chiều rộng của
quyển vở
Chiều dài
cái bàn học
Đường kính của
viên bi
14
Thợ may cần biết số đo cơ thể
của khách hàng để đo quần áo
Với mỗi trường hợp trên, em hãy ước lượng để chọn thước đo thích hợp trong các thước sau: thước
cuộn, thước dây, thước thẳng, thước kẹp.
Câu 23. Cho các dụng cụ sau: một sợi chỉ, một cây thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là mm, một quả
bóng bàn. Em Hãy đề xuất các đo chu vi của quả bóng.
Câu 24. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch
(in), foot (ft), đơn vị thiên vân (AU),….Biết 1 in = 2,54 cm (chiều dài một lóng tay). Khi nói tới màn
hình TV 21 inch có ý nghĩa gì?
Câu 25. Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác như inch
(in), foot (ft), mile (dặm), hải lý,….Biết 1 dặm = 1,6093440 km. Vậy cơn bão đang ở cách bờ biển 40
dặm có nghĩa là cách bờ bao nhiêu kilomet?
15
PHẦN 3: ĐÁP ÁN THAM KHẢO
A. TRẮC NGHIỆM
1C
2A
3D
4A
5B
6A
7A
8B
9B
10D
11B
21B
12B
22A
13B
23A
14C
24D
15C
25A
16A
26C
17A
27D
18D
28A
19A
29C
20C
30C
31C
41A
32B
42D
33C
43B
34A
44B
35B
45A
36D
46C
37C
47B
38A
48C
39D
49C
40C
50C
51D
52C
53C
54D
Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 8. Trong khoảng rộng 1 cm có 6 vạch chia, tạo thành 5 khoảng. Do đó khoảng cách nhỏ nhất giữa
1−0
hai vạch chia là
= 0,2 cm ⇒ ĐCNN của thước là 0,2 cm.
5
Câu 9. Giới hạn đo của thước là 30 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 10 khoảng nên ĐCNN của thước bằng:
1−0
= 0,1 cm = 1 mm.
10
Câu 10. Thước có giới hạn đo là 10 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 2 khoảng nên ĐCNN của thước bằng:
1−0
= 0,5 cm.
2
Câu 14. Ta ước lượng cuốn sách dài khoảng 18 cm, rộng 12 cm, độ dày chưa tới 1 cm.
Vì vậy nên chọn thước đo độ dài có giới hạn đo lớn hơn gần nhất với giá trị ta ước lượng, tức là chọn
thước có GHĐ 20 cm.
Vì độ dày của sách ước lượng chưa tới 1cm nên ta chọn thước có ĐCNN là 1mm, như vậy kết quả đo
sẽ chính xác hơn.
Câu 15. Ước lượng chiều dài vải cần đo lớn hơn 1m. Mặt khác, vải là vật liệu mềm, để đo chính xác
chiều dài vải ta cần dùng thước thẳng (thước mét).
Câu 17. Ước lượng chiều dài bàn học khoảng 1,2 m – 1,4 m; chiều rộng bàn học từ 45 – 60 cm, chiều
cao của bàn từ 60 – 75 cm.
Với sự ước lượng các kích thước như vậy ta nên chọn thước có GHĐ 1,5 m, để kết quả đo chính xác
nhất thì trong các loại thước cùng GHĐ, ta nên chọn thước có ĐCNN càng nhỏ càng chính xác.
Vì vậy, Bình chọn thước hợp lý và chính xác nhất.
Câu 24. Diện tích hình vuông: S = a2 = 106 cm2.
Vậy cạnh a > 10 cm và a < 11 cm nên bạn đó đã dùng thước có ĐCNN nhỏ hơn 1 cm.
Câu 27. Số đo cơ thể của khách may quần áo có nhiều phần như vai, bụng, hông… là những độ dài
cong nên không thể dung thước thẳng được mà phải dùng thước dây.
Có hai thước dây có GHĐ 1m, chọn thước dây có ĐCNN càng nhỏ thì sai số càng ít.
16
Câu 28. Trong khoảng rộng 1 cm có 6 vạch chia, tạo thành 5 khoảng. Do đó khoảng cách nhỏ nhất
1−0
giữa hai vạch chia là
= 0,2 cm ⇒ ĐCNN của thước là 0,2 cm.
5
⇒ chiều dài bút chì là: 6 + 3.0,2 = 6,6 cm
Câu 29. Một thửa ruộng ước lượng phải có kích thước lớn hơn 20 m, ĐCNN của thước càng nhỏ thì
kết quả càng chính xác.
Vì vậy để đo kích thước của ruộng nên chọn thước cuộn có GHĐ là 30 m, ĐCNN là 10 cm.
Câu 32. Vì sách có 98 trang, mà mỗi tờ giấy có 2 trang, nên 98 trang sách là 49 tờ.
Để đo bề dày của một trang sách, người ta đo bề dày của cả cuốn (trừ hai bìa) rồi chia cho 49.
Câu 33. Vì ĐCNN của thước là 0,5 cm nên kết quả đo khi đọc chỉ có thể có các giá trị chẵn hoặc lẻ 0,5
cm; ví dụ như: 24 cm hoặc 24,5 cm.
Trong các kết quả trên chỉ có thể có kết quả 24 cm là đúng.
Câu 34. Chi
 









Các ý kiến mới nhất