Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6 MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KỲ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Mỹ Anh
Ngày gửi: 19h:50' 17-05-2023
Dung lượng: 64.6 KB
Số lượt tải: 1142
Số lượt thích: 0 người
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2.
MÔN KHTN: LỚP 6
I. MA TRẬN
Tổng số câu

MỨC ĐỘ
Nhận biết

Chủ đề

Thông hiểu

Vận dụng

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

1

10

1

2

1

0

0

2

0

2

1

1

12

1

4

2

1. Đa dạng
thế giới sống
(27 tiết)
2. Lực trong
đời sống
(6 tiết)
Tổng số câu
Tổng điểm
% điểm số

1,0
3,0
40% (4,0 )

2,0
1,0
30% (3,0)

Vận dụng
cao

Tự
Trắc
Tự
luận nghiệm luận

Tổng
điểm
(%)

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

1

0

4

12

8,0
(80%)

0

0

0

1

4

2,0
(20%)

0

1

0

5

16

21

6,0

4,0

10,0

60%

40%

100%

2,0
0
20% (2,0)

1,0
0
10% (1,0)

II. ĐẶC TẢ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
Chương VII Từ bài 30 đến 39 (27 tiết); Chương VIII từ bài 40 đến 42 (6 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 12 câu, Thông hiểu: 4 câu;, mỗi
câu 0,25 điểm.)
- Phần tự luận: 6,0 điểm
(Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung chương VII: 80% (8,0 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 27 tiết)
- Nội dung chương VIII: 20% (2,0 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 6 tiết)

Nội dung
1. Đa dạng thế giới sống (27 tiết)

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL

TN

Câu hỏi
TL

TN

- Sự đa dạng nguyên sinh vật,
một số bệnh do nguyên sinh
vật gây nên.
- Sự đa dạng nấm, vai trò của
nấm, một số bệnh do nấm gây
ra.
- Sự đa dạng của thực vật,
động vật.
- Tìm hiểu các sinh vật ngoài
thiên nhiên.

 
 
 
Nhận
biết

- Nêu được một số bệnh do
nguyên sinh vật gây nên.

 

2

 

C1;C2

- Nêu được một số bệnh do
nấm, rêu gây ra.

 

3

 

C3;
C4; C5

- Nêu được một số thực vật,
động vật trong đời sống.

 

2

 

C6; C7

- Nêu được một số tác hại
của động, thực vật trong
đời sống.

 

3

 

C8;C9;
C10

1

 

C17

 

 

 

 

 

 

1

 

C11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu được vai trò của đa
dạng sinh học trong tự
nhiên và trong thực tiễn,
vai trò của động vật. (làm
thuốc, làm thức ăn, chỗ ở,
bảo vệ môi trường, …
 
- So sánh được một số đối
 
tượng nguyên sinh vật
 Thông hiểu thông qua quan sát hình
ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng
roi, trùng đế giày, trùng
biến hình, tảo silic, tảo lục
đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu
được sự đa dạng của nguyên
sinh vật.
- Trình bày được cách
phòng và chống bệnh do
nguyên sinh vật gây ra.
- Liệt kê được một số đại
diện nấm thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn
bào, đa bào. Một số đại diện
phổ biến: nấm đảm, nấm túi,
...). Dựa vào hình thái, trình
bày được sự đa dạng của
nấm.
 
- Trình bày được vai trò của
 
nấm trong tự nhiên và trong
 
thực tiễn (nấm được trồng
Thông hiểu làm thức ăn, dùng làm
thuốc,...).
- Trình bày được cách
phòng và chống bệnh do

nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh,
mẫu vật, phân biệt được các
nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực
vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần);
Thực vật có mạch, có hạt,
có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của
thực vật trong đời sống và
trong tự nhiên: làm thực
phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
trường (trồng và bảo vệ cây
xanh trong thành phố, trồng
cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được hai nhóm
động vật không xương sống
và có xương sống. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
- Chỉ ra được các nhóm
động vật không xương sống
dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm,
Chân khớp). Gọi được tên
một số con vật điển hình.
- Hiểu được các nhóm động
vật có xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái
(hoặc mẫu vật, mô hình) của
chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò
sát, Chim, Thú). Gọi được
tên một số con vật điển
hình.
 
- Thực hành quan sát và vẽ
 
được hình nguyên sinh vật
 
dưới kính lúp hoặc kính
Vận dụng hiển vi.
 
- Thông qua thực hành,
quan sát và vẽ được hình
nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu
vật thực vật và phân chia
được thành các nhóm thực
vật theo các tiêu chí phân

 

1

 

C12
 

1

 

C19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc
chụp ảnh) và kể được tên
một số động vật quan sát
được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần
bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết
về nấm vào giải thích một
số hiện tượng trong đời
sống như kĩ thuật trồng
nấm, nấm ăn được, nấm
độc, ...
- Thực hiện được một số
phương pháp tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên nhiên: quan
sát bằng mắt thường, kính
lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
 
đếm, nhận xét và rút ra kết
 
luận.
 
Trình bày vai trò của sinh
 
vật trong tự nhiên (Ví dụ,
 
cây bóng mát, điều hòa khí
 
hậu, làm sạch môi trường,
Vận dụng làm thức ăn cho động
cao
vật, ...).
 
- Làm và trình bày được báo
cáo đơn giản về kết quả tìm
hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên; phân biệt được các
nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực
vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần);
Thực vật có mạch, có hạt,
có hoa (Hạt kín) trong thực
tế.
- Sử dụng được khoá lưỡng
phân để phân loại một số
nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được
một số nhóm thực vật ngoài
thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ
sưu tập ảnh về các nhóm
sinh vật (thực vật, động vật
có xương sống, động vật
không xương sống).

 

 

 

 

1

 

 

C18

1

 

C20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ, tên thí sinh:.............................................Lớp:

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Bệnh nào sau đây do nguyên sinh vật gây nên?
A. Sốt rét.
B. Chân tay miệng.
C. Sởi.
D. Viêm phổi.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra bệnh kiết lị là
A. plasmodium.
B. amip lị Entamoeba.
C. người truyền sang người.
D. muỗi Anophen.
Câu 3: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.
B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người.
D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 4: Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.                    B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.              D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 5: Những triệu chứng nào sau đây là của bệnh kiết lị?
A. Sốt, rét run, đổ mồ hôi.                    B. Đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói.
B. Da tái, đau họng, khó thở.               D. Đau tức ngực, đau họng, đau cơ.
Câu 6: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là xuất hiện
A. những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
D. những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức và gây ngứa.
Câu 7: Cá heo trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
A. Cá.                    B. Thú.                  C. Lưỡng cư.                   D. Bò sát.
Câu 8: Đâu là tác hại của thực vật?
A. Giúp không khí trong lành.
B. Làm thuốc.
C. Gây ngộ độc, tử vong.
D. Cung cấp thức ăn.
Câu 9: Động vật có thể gây ra tác hại gì?
A. Nguồn thức ăn cho con người.
B. Giúp cải tạo, tăng độ phì nhiêu cho đất.
C. Sử dụng làm đồ mĩ nghệ, trang sức.
D. Gây bệnh cho người và động vật.
Câu 10: Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A. Mắc màn khi đi ngủ.               
B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
C. Phát quang bụi rậm.              
D. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
Câu 11: Vì sao nói Hạt kín là ngành có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật?
A. Vì chúng có hệ mạch.                     
B. Vì chúng có hạt nằm trong quả.
C. Vì chúng sống trên cạn.                  
D. Vì chúng có rễ thật.
Câu 12: Sơ đồ nào sau đây thể hiện sự tiến hóa từ thấp đến cao của các ngành thực vật?
A. Hạt kín; Hạt trần; Dương xỉ; Rêu.
B. Hạt trần; Hạt kín; Dương xỉ; Rêu.
C. Rêu; Dương xỉ; Hạt trần; Hạt kín.
D. Rêu; Dương xỉ; Hạt kín; Hạt trần.

Câu 13: Dụng cụ dùng để đo lực là:
A. cân.
B. thước.
C. lực kế.
D. bình chia độ.
Câu 14. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 15: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất?
A. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng.
B. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra.
C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió.
D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy.
Câu 16: Lực nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên bàn
B. Lực của gió tác dụng lên cánh buồm
C. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn.
D. Lực hút giữa Mặt Trời và Hỏa Tinh
Câu 17: (1,0 điểm)
Em hãy kể tên 5 đại diện thuộc ngành chân khớp mà em biết. Chúng có đặc điểm gì nổi bật
mà được xếp vào chân khớp?
Câu 18: (1,0 điểm)
Vì sao chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học?
Câu 19: (2,0 điểm)
Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người? Cho ví dụ?
Câu 20: (1,0 điểm)
Trong quá trình lấy nấm mốc ra khỏi mẫu vật để quan sát, em cần sử dụng những dụng cụ
gì để đảm bảo an toàn sức khỏe? Giải thích lí do của việc sử dụng các dụng cụ đó?
Câu 21: (1,0 điểm)
Hãy vẽ các mũi tên biểu diễn các lực ở hình bên,
biết:
a) Lực của nam châm tác dụng lên kẹp giấy 0,5 N.
b) Lực của lực sĩ tác dụng lên quả tạ 50 N.
c) Lực của dây cao su tác dụng lên viên đạn đất 6 N
( HS HÒA NHẬP CHỈ LÀM PHẦN TRẮC NGHIỆM)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

B

Câu hỏi

13

14

15

16

Đáp án

C

A

D

A

B

C

B

C

D

D

B

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
- Kể tên 5 đại diện thuộc ngành chân khớp: Rết, nhện, châu chấu, chuồn
Câu chuồn, ve sầu…
17 - Đặc điểm nổi bật của ngành chân khớp:
(1,0 + Phần phụ (chân) phân đốt
điểm) + Các đốt khớp động với nhau

C

Điểm
0,5 đ
 
0,25 đ
0,25 đ

Chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học vì:
 
Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, 0,5 đ
Câu chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ sinh thái.
18 - Trong thực tiễn, đa dạng sinh học cung cấp các sản phẩm sinh học cho
0,25đ  
(1,0 con người như: lương thực, thực phẩm, dược liệu,…
điểm) → Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con 0,25 đ
người. Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu
19
(2,0
điểm)

Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm. VD:...
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu. VD:...
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí. VD:...
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy. VD:...

Câu
20
(1,0
điểm)

- Khi lấy nấm mốc, cần sử dụng găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt.
- Giải thích: Vì bào tử nấm mốc rất nhẹ, dễ dàng phát tán trong không khí
và dễ gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp, nếu hít phải sẽ ảnh hưởng
không tốt đến sức khỏe.

Câu
21
(1,0
điểm)

0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
 
0,5 đ
 1đ
 
Gửi ý kiến