Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN NLS VẬT LÍ 6 - KNTT - BÀI 5. ĐO CHIỀU DÀI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:15' 09-03-2026
Dung lượng: 969.1 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
5

ĐO CHIỀU DÀI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
- Dùng thước để chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao
tác sai đó.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: Học sinh tiếp nhận hình ảnh, video,
học liệu số về đo chiều dài, đơn vị đo và các dụng cụ đo.

- 1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp
để xác định đơn vị đo, giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) và cách đo
chiều dài chính xác.
- 2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số: Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm và chia sẻ
kết quả học tập thông qua phiếu học tập số, hình ảnh chụp bài làm hoặc Google
Classroom.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh trình bày phiếu học tập, bài luyện tập
và báo cáo thực hành đo chiều dài dưới dạng bài làm số.
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: Học sinh sử dụng công
cụ số để phân tích thao tác đo sai và đề xuất cách đo đúng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
-

Phiếu học tập: Kế hoạch bài dạy.

-

Các hình ảnh theo sách giáo khoa.

-

Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.

-

Bóng bay

-

Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hãy kể tên những đơn vị đo độ dài tại nước ta mà em biết.

Câu 2. Đơn vị đo chiều dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta
là gì? Đổi những đơn vị đo chiều dài mà em biết sang đơn vị đo chiều dài
trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta.

Câu 3. Giới hạn đo là gì? Độ chia nhỏ nhất là gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Nêu các bước đo chiều dài để thu được kết quả đo chính xác.

Câu 2. Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo?

Câu 3. Theo em nên dùng loại thước nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau
đây?
a/ Bước chân của em
b/ Chu vi ngoài của miệng cốc
c/ Độ cao cửa ra vào lớp học
d/ Đường kính trong của miệng cốc
e/ Đường kính ngoài của ống nhựa

Câu 4. Một học sinh tiến hành đo chiếc lá như trong Hình 5.3. Em hãy phân
tích và nêu nhận xét về cách đặt thước và đặt mắt của bạn. Hãy chỉ ra các

lỗi (nếu có) trong phép đo này.

BÁO CÁO THỰC HÀNH
Nhóm:
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách

2. Chọn dụng cụ đo
● Tên dụng cụ đo:
● GHĐ:
● ĐCNN:
1. Thực hiện đo và ghi kết quả đo vào bảng
Kết quả đo

Lần 1

Lần 2

Chiều dài (l)
Độ dày (d)
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động – Ôn tập bài cũ

Lần 3

Giá trị trung bình

a) Mục tiêu: Ôn tập được bài cũ cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề; Lấy được ví dụ
chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng.
Năng lực số:
●

1.1.TC2a: Học sinh tiếp nhận câu hỏi, hình ảnh số về các vật cần đo chiều dài.

●

1.2.TC2a: Học sinh phân tích thông tin để lựa chọn câu trả lời phù hợp.

●

2.2.TC2a: Học sinh hợp tác nhóm khi tham gia hoạt động khởi động.

b) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: GV tổ chức trò chơi powerpoint: Những quả bóng bay. Cách chơi: Chia
lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 thành viên chọn và làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong
quả bóng sẽ là một con số tương ứng với câu hỏi. Trả lời đúng, nhóm sẽ nhận được 10
điểm, trả lời sai cả nhóm bị trừ 10 điểm.
- Nhiệm vụ 2: GV đưa ra câu hỏi và gọi ngẫu nhiên các học sinh phát biểu ý kiến. Câu
hỏi “Hình tròn bên trái hay bên phải lớn hơn?”

c) Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời
Câu 1. Vật dụng nào sau đây có thể coi giống như kính hiển vi quang học?
A. Tivi
B. Kính cận
C. Kính lão

D. Máy ca – mê – ra
Câu 2. Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:
A. Hồng cầu
B. Mặt Trăng
C. Máy bay
D. Con kiến
Câu 3. Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm
A. Thị kính và vật kính.
B. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
C. Ốc to và ốc nhỏ.
D. Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu.
Câu 4. Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách
nào sau đây?
A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay
xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
B. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính,
đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ
nhất.
D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
Học sinh quan sát và

- Nhiệm vụ 1: GV tổ chức trò chơi powerpoint: Những quả trả lời các câu hỏi của
bóng bay. Cách chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử giáo viên
1 thành viên chọn và làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong quả

bóng sẽ là một con số tương ứng với câu hỏi. Trả lời đúng,
nhóm sẽ nhận được 10 điểm, trả lời sai cả nhóm bị trừ 10
điểm. - Nhiệm vụ 2: GV đưa ra câu hỏi và gọi ngẫu nhiên
các học sinh phát biểu ý kiến. Câu hỏi “Hình tròn bên trái
hay bên phải lớn hơn?”

HS thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo thảo luận

HS nhận xét câu trả

- Các nhóm nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

lời

- GV đưa ra đáp án đúng và giải thích đáp án.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
“Vậy muốn biết chính xác 2 hình tròn có bằng nhau không
thì chúng ta cần phải làm gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua
bài học ngày hôm nay: Bài 5. Đo chiều dài”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đơn vị độ dài và dụng cụ đo chiều
a) Mục tiêu: Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của
một vật.
Năng lực số:

●

1.1.TC2a: Học sinh tiếp nhận thông tin số từ SGK điện tử, trình chiếu của giáo
viên.

●

1.2.TC2a: Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để xác định đơn vị đo, GHĐ và
ĐCNN của dụng cụ đo.

●

2.2.TC2a: Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm để thống nhất kết quả.

●

3.1.TC2a: Học sinh hoàn thành phiếu học tập dưới dạng bài làm số.

b) Nội dung:
Hoạt động 2.1: GV triển khai hoạt động “Bàn tròn tri thức”. Luật chơi:
− Lớp chia thành 4 nhóm, thảo luận để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi.
− Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần ý
kiến cá nhân.
− Ở lượt thảo luận chung, cả nhóm cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phần phiếu học tập
số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hãy kể tên những đơn vị đo độ dài tại nước ta mà em biết.

Câu 2. Đơn vị đo chiều dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta
là gì? Đổi những đơn vị đo chiều dài mà em biết sang đơn vị đo chiều dài
trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta.

Câu 3. Giới hạn đo là gì? Độ chia nhỏ nhất là gì?

Hoạt động 2.2: GV triển khai hoạt động “So tài kiến thức”. Luật chơi: Lớp chia thành 4
nhóm. Các nhóm lần lượt kể tên một loại dụng cụ đo chiều dài, mỗi nhóm có 5s để suy
nghĩ và trả lời. Nhóm không trả lời được hoặc trả lời sau 5s sẽ thua cuộc. Lưu ý: Các
nhóm không trả lời đáp án đã nêu trước đó.
Hoạt động 2.3: GV triển khai hoạt động “Ai nhanh tay hơn!”. Luật chơi: Lớp chia thành
4 nhóm. Trong thời gian 3 phút, các nhóm cùng nhau trả lời các câu hỏi. Giáo viên trình
chiếu câu hỏi, các nhóm dơ tay xung phong giành quyền trả lời câu hỏi.
Câu hỏi. Nêu giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các thước đo sau:

c) Sản phẩm:

- Nhiệm vụ 1: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1
Câu 1. Hãy kể tên những đơn vị đo độ dài tại nước ta mà em biết.
Kilômét (km), Héctômét (hm), Đềcamét (dam), Mét (m), Đềximét (dm), Xenximét
(cm), milimét (mm).
Câu 2. Đơn vị đo chiều dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là gì?
Đổi những đơn vị đo chiều dài mà em biết sang đơn vị đo chiều dài trong Hệ đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta.
Đơn vị đo chiều dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét, ký hiệu là m.

- Nhiệm vụ 2: HS nêu được các dụng cụ đo chiều dài, GV xác nhận đáp án đúng.
VD: Thước kẻ thẳng, thước dây, thước cuộn, thước cặp Vernier, thước đo khoảng cách
laser, thước bánh xe đo đường, thước đo chiều cao, thước đo chiều sâu, thước micromet,
thước đo lỗ, thước đo bán kính, thước thẳng bằng thép, thước bản vẽ kỹ thuật, thước chữ
T, thước góc vuông, thước đo ren, thước đo độ nghiêng, thước đo kỹ thuật số, thước gập,
thước đo mức nước, thước siêu âm đo khoảng cách, thước bánh lăn đo đường, thước đo
điện tử, thước đo ống, thước đo chiều dày lớp sơn, thước đo quang học, thước đo laze
quay, thước đo từ tính, thước đo cơ học, thước đo đa năng,...
Câu 3. Giới hạn đo là gì? Độ chia nhỏ nhất là gì?
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
- Nhiệm vụ 3:
Ta có: GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước, ĐCNN của thước là độ dài giữa
hai vạch chia liên tiếp trên thước. Do đó: 
+ Thước a: GHĐ: 100 cm; ĐCNN: 0,5 cm

+ Thước b: GHĐ: 10 cm; ĐCNN: 0,5 cm
+ Thước c: GHĐ: 10 cm; ĐCNN: 0,1 cm
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động 2.1: GV triển khai hoạt động
“Bàn tròn tri thức”. Luật chơi:
− Lớp chia thành 4 nhóm, thảo luận để
đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi.
− Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập
suy nghĩ và viết câu trả lời của mình
vào phần ý kiến cá nhân.
− Ở lượt thảo luận chung, cả nhóm cùng
tổng hợp ý kiến và ghi vào phần phiếu
học tập số 1.
Hoạt động 2.2: GV triển khai hoạt động
“So tài kiến thức”. Luật chơi: Lớp chia
thành 4 nhóm. Các nhóm lần lượt kể tên
một loại dụng cụ đo chiều dài, mỗi nhóm
có 5s để suy nghĩ và trả lời. Nhóm không
trả lời được hoặc trả lời sau 5s sẽ thua
cuộc. Lưu ý: Các nhóm không trả lời đáp
án đã nêu trước đó.
Hoạt động 2.3: GV triển khai hoạt động
“Ai nhanh tay hơn!”. Luật chơi: Lớp chia

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.

thành 4 nhóm. Trong thời gian 3 phút, các
nhóm cùng nhau trả lời các câu hỏi. Giáo
viên trình chiếu câu hỏi, các nhóm dơ tay
xung phong giành quyền trả lời câu hỏi.
Câu hỏi. Nêu giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của các thước đo sau:

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm - Giải quyết vấn đề GV đưa ra.
vụ:

- Phiếu học tập.

- Cho học sinh thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:

- HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháo của
nước ta, đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là

Ghi chép kiến thức vào vở.

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
Hoạt động 3: Cách đo chiều dài
a) Mục tiêu: HS nắm được các thao tác khi đo lường; Dùng thước để chỉ ra được một số
thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.
Năng lực số:
●

1.1.TC2a: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và hình ảnh minh họa số về các bước đo.

●

1.2.TC2a: Học sinh phân tích thông tin để xác định thao tác đo đúng và sai.

●

3.1.TC2a: Học sinh trình bày kết quả trả lời bằng bài làm học tập.

●

5.1.TC2a: Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích lỗi đo và đề xuất cách khắc
phục.

b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi: “Cặp đôi hoàn hảo”.
- Luật chơi: Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời cây hỏi trong phiếu học tập số 2. GV
gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời các câu hỏi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Nêu các bước đo chiều dài để thu được kết quả đo chính xác.

Câu 2. Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo?

Câu 3. Theo em nên dùng loại thước nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau
đây?

a/ Bước chân của em
b/ Chu vi ngoài của miệng cốc
c/ Độ cao cửa ra vào lớp học
d/ Đường kính trong của miệng cốc
e/ Đường kính ngoài của ống nhựa

Câu 4. Một học sinh tiến hành đo chiếc lá như trong Hình 5.3. Em hãy phân tích
và nêu nhận xét về cách đặt thước và đặt mắt của bạn. Hãy chỉ ra các lỗi (nếu có)

trong phép đo này.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1. Nêu các bước đo chiều dài để thu được kết quả đo chính xác.
Để thu được kết quả đo chính xác, ta cần thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.

Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
Câu 2. Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo?
Ta cần ước lượng chiều dài trước khi đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
với độ dài cần đo.
Câu 3. Theo em nên dùng loại thước nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?
a/ Bước chân của em
b/ Chu vi ngoài của miệng cốc
c/ Độ cao cửa ra vào lớp học
d/ Đường kính trong của miệng cốc
e/ Đường kính ngoài của ống nhựa
Trả lời:
a) Để đo bước chân của em dùng thước thẳng
b) Để đo chu vi ngoài của miệng cốc dùng thước dây vì dễ uốn theo đồ vật
c) Để đo độ cao cửa ra vào của lớp học dùng thước cuộn vì thước cuộn cứng dễ căng và
thẳng hơn khi đo.
d) Để đo đường kính trong của miệng cốc dùng thước kẹp vì sử dụng thước kẹp điều
chỉnh được vừa khít với đường kính trong của miệng cốc và có kèm thước đo, ta đọc sẽ
được chính xác số đo.
e) Để đo đường kính ngoài của ống nhựa dùng thước kẹp vì sử dụng thước kẹp điều
chỉnh được vừa khít với đường kính ngoài của ống nhựa và có kèm thước đo, ta đọc sẽ
được chính xác số đo.

Câu 4. Một học sinh tiến hành đo chiếc lá như trong Hình 5.3. Em hãy phân tích và
nêu nhận xét về cách đặt thước và đặt mắt của bạn. Hãy chỉ ra các lỗi (nếu có)

trong phép đo này.
- Phân tích về cách đặt thước:
+ Thước chưa được đặt dọc theo cuống lá (chiều dài của vật).
+ Vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
=> Cách đặt thước của bạn là chưa chính xác.
- Phân tích cách đặt mắt: Mắt nhìn theo hướng không vuông góc với cạnh thước ở đầu
kia của vật.
=> Cách đặt mắt của bạn là không chính xác.
- Lỗi của bạn là cách đặt thước và cách đặt mắt nhìn sai hướng khi đọc số đo của vật.
- Cách đo đúng:
+ Đặt thước dọc theo cuống lá (từ cuống lá đến ngọn lá), vạch số 0 của thước ngang với
cuống lá.
+ Đặt mắt: mắt phải nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở ngọn lá.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức trò chơi: “Cặp đôi hoàn hảo”.
Luật chơi: Học sinh hoạt động theo cặp và
trả lời cây hỏi trong phiếu học tập số 2. GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.

gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời các câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm - Giải quyết vấn đề GV đưa ra.
vụ:

- Hoàn thành phiếu học tập.

- Cho học sinh thực hiện và hoàn thành
phiếu học tập.
Báo cáo kết quả:

- HS trả lời và so sánh các giá trị trong

- GV gọi HS trả lời

bảng với nhau.

- Nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:

Ghi chép kiến thức vào vở.

Khi đo chiều dài của một vật, để thu được
kết quả đo chính xác, ta cần thực hiện các
bước như sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài
cần đo, vạch số 0 của thước ngang với
một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN
của thước.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được nhắc lại kiến thức, sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Năng lực số:

●

1.1.TC2a: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ luyện tập và câu hỏi trên học liệu số.

●

1.2.TC2a: Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi.

●

2.2.TC2a: Học sinh hợp tác nhóm khi thực hiện nhiệm vụ.

●

3.1.TC2a: Học sinh tạo sản phẩm số (ảnh chụp bài làm/phiếu học tập) và nộp bài.

b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi ô chữ.
- Cách chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm lần lượt được phát 1 PHT giải mã chữ,
tham gia giải mật thư điền vào ô chữ, hoàn tất 8 mật thư để tìm ra từ khóa của ô chữ.
- Sau khi giải xong ô chữ, các nhóm chụp ảnh và gửi cho GV thông qua Google
classroom
Mật thư đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ

c) Sản phẩm:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là gì?
Đáp án: mét

2. Khi đo chiều dài của sân trường người ta thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn
trong quá trình học tập các em lại thường sử dụng thước kẻ để đo vì độ dài của sân
trường như thế nào so với tập vở của em?
Đáp án: lớn hơn
3. Để đọc kết quả đo, ta đặt mắt____ với thước
Đáp án: Vuông góc
4. Để việc đo và kết quả đo sẽ dễ dàng và chính xác hơn thì giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất cần như thế nào?
Đáp án: nhỏ
5. Đơn vị đo phổ biến ở nước Anh là
Đáp án: inch
6. Loại thước dùng trong cơ khí chế tạo, nhựa, gỗ hay nhôm kính là gì?
Đáp án: thước kẹp
7. GHĐ của thước là ___lớn nhất ghi trên thước.
Đáp án: chiều dài
Từ khóa: Thước kẻ

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.

- GV tổ chức trò chơi ô chữ. Cách chơi:
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm lần lượt
được phát 1 PHT giải mã chữ, tham gia
giải mật thư điền vào ô chữ, hoàn tất 8 mật
thư để tìm ra từ khóa của ô chữ.
- Sau khi giải xong ô chữ, các nhóm chụp
ảnh và gửi cho GV thông qua Google
classroom
Mật thư đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự

- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.

hướng dẫn của GV.

- Thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm.
Báo cáo kết quả:

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi học sinh trả lời.

- Trong khi 1 bạn trả lời, các bạn còn lại

- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

lắng nghe để nhận xét và bổ sung.

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh ứng dụng được kiến thức đã học để thực hành đo chiều dài, độ
dày của cuốn sách.
Năng lực số:

●

3.1.TC2a: Học sinh hoàn thành báo cáo thực hành đo chiều dài dưới dạng bài làm
số.

●

5.1.TC2a: Học sinh sử dụng công cụ số để xử lí kết quả đo và rút ra nhận xét.

b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sử dụng công cụ số Google Measure thực hành
đo và điền vào báo cáo
- Các bước đo bằng ứng dụng Google Measure
+Mở ứng dụng: Mở ứng dụng Measure trên điện thoại
+Quét bề mặt: Hướng camera vào vật thể hoặc bề mặt phẳng cần đo (bàn, tường, sàn).
+Thêm điểm: Nhấn vào dấu "+" để đặt điểm bắt đầu.
+Di chuyển và đo: Di chuyển điện thoại đến điểm kết thúc, nhấn lại dấu "+" để đo chiều
dài.
+Chụp ảnh: Nhấn vào biểu tượng camera để lưu lại hình ảnh kèm số đo.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Nhóm:
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách

2. Chọn dụng cụ đo
● Tên dụng cụ đo:
● GHĐ:
● ĐCNN:
2. Thực hiện đo và ghi kết quả đo vào bảng
Kết quả đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Giá trị trung bình

Chiều dài (l)
Độ dày (d)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
sử dụng công cụ số Google Measure thực
hành đo và điền vào báo cáo
- Các bước đo bằng ứng dụng Google
Measure
+Mở ứng dụng: Mở ứng dụng Measure
trên điện thoại
+Quét bề mặt: Hướng camera vào vật thể
hoặc bề mặt phẳng cần đo (bàn, tường,
sàn).
+Thêm điểm: Nhấn vào dấu "+" để đặt
điểm bắt đầu.
+Di chuyển và đo: Di chuyển điện thoại
đến điểm kết thúc, nhấn lại dấu "+" để đo
chiều dài.
+Chụp ảnh: Nhấn vào biểu tượng camera
để lưu lại hình ảnh kèm số đo.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm - Giải quyết vấn đề GV đưa ra.
vụ:
- Cho học sinh thực hiện và hoàn thành
báo cáo.

- Hoàn thành báo cáo.

Báo cáo kết quả:

- HS trả lời và so sánh các giá trị trong

- GV gọi HS trả lời

bảng với nhau.

- Nhận xét câu trả lời.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Dặn dò:
Học sinh đọc lại bài và bài tập trong sách
bài tập

PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................             Lớp:...............................
STT
1

Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được

Điểm

Cá nhân

Nhóm

tối đa

đánh giá

đánh giá

1

giao.
2

Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai

2

thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3

Chủ động chia sẻ thông tin với các

2

thành viên trong nhóm.
4

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân

2

công và giúp đỡ thành viên khác.
5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
khác góp ý.

2

6

Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV

1

đưa ra.
Tổng điểm

10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................ 
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1

Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ

Điểm tối

Cá nhân

Nhóm

đa

đánh giá

đánh giá

1

được giao.
2

Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân

1

được giao.
3

Chủ động trao đổi với các thành

2

viên trong nhóm.
4

Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.

2

5

Chủ động chia sẻ thông tin và lắng

3

nghe các thành viên khác.
6

Đưa ra lập luận thuyết phục được

1

nhóm.
Tổng điểm

10
--------HẾT---------
 
Gửi ý kiến