KNTT - Bài 1. Giới thiệu về Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:09' 09-03-2026
Dung lượng: 272.2 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:09' 09-03-2026
Dung lượng: 272.2 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
10
TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh, video, học liệu số về các phát
minh khoa học.
- 1.2.TC2a: Tìm kiếm và lựa chọn thông tin cơ bản phục vụ nhiệm vụ học tập.
- 2.2.TC2a: Trao đổi, thảo luận và chia sẻ ý kiến khi làm việc nhóm.
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (mindmap, powerpoint) để tạo sản phẩm học tập.
- 4.1.TC2a: Sử dụng internet an toàn khi tìm kiếm thông tin về nhà khoa học.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự
nhiên?
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật
nào là vật không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì
trường hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau?
Làm thí nghiệm kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác
không? Làm thí nghiệm để kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở
mặt nước. Làm thí nghiệm để kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát
triển bình thường được không?
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, khơi gợi sự tò mò và dẫn dắt học sinh vào tiết
học.
Năng lực số:
•
1.1.TC2a: Quan sát hình ảnh số về các phát minh khoa học.
•
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi dẫn nhập.
•
2.2.TC2a: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi thảo luận nhóm.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2 phút về vấn đề sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng
hằng ngày ở hình bên. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người
sẽ như thế nào?
c) Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS.
Những phát minh của khoa học và công nghệ được ứng dụng vào đồ dùng hằng ngày là:
bếp gas, máy điều hòa, bóng đèn, quạt điện, ti vi,…
Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ lạc hậu và kém văn
minh:
- Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu, đời sống con người cực khổ…
- Xã hội: phát sinh nhiều tệ nạn xã hội như; cướp giật, ma túy, …
- Giáo dục: nền giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ, …
- Máy móc: thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động của động vật và con người,…
- Đời sống: thiếu thốn vật chất (máy móc, công cụ,…) để hỗ trợ cho các nhu cầu của con
người: sinh hoạt hằng ngày, học tập, làm việc,….
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2
phút về vấn đề sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học
và công nghệ được ứng dụng vào các đồ
dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu không có
những phát minh này thì cuộc sống của
con người sẽ như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe và bổ sung ý kiến
GV gọi ngẫu nhiên nhóm lên bảng trình
bài
Kết luận và nhận định
Chuẩn bị vào bài học
- GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học
tập: Từ cổ xưa cho đến ngày nay, con
người luôn luôn tìm hiểu về thế giới tự
nhiên, nhờ đó mà ta có được các thành
tựu khoa học rất quan trọng để ứng
dụng vào cuộc sống. Hoạt động đó
được gọi là nghiên cứu khoa học tự
nhiên, vậy khoa học tự nhiên là gì và
đối tượng nghiên cứu của khoa học tự
nhiên là gì?
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm Khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
• 1.1.TC2a: Tiếp nhận thông tin từ phiếu học tập điện tử hoặc trình chiếu.
• 2.1.TC2a: Hợp tác trong môi trường học tập có hỗ trợ công nghệ.
• 2.2.TC2a: Trình bày kết quả thảo luận.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 1.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
Đáp án:
Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên. Hiện tượng
tự nhiên rất phong phú và đa dạng, nhưng có một tính chất chung là xảy ra theo các
quy luật xác định
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
Đáp án:
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi cá nhân: “Tại sao tế bào
được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?.”
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi đại diện HS trả lời
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
cần nắm
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa
học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của
chúng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống trong
khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
1.2.TC2a: Nhập và gửi câu trả lời trên biểu mẫu số.
2.2.TC2a: Thảo luận để thống nhất đáp án trước khi nộp.
3.3.TC2a: Khai thác dữ liệu phản hồi để tự điều chỉnh..
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật
không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
Đáp án:
- Ta có:
+ Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
+ Vật không sống không có các khả năng trên.
- Vật sống là: con người, cây lúa, con voi. Vì đều có khả năng trao đổi với môi
trường, lớn lên và sinh sản,…
- Vật không sống là: cái bàn, cây cầu, Trái Đất. Vì đều không có khả năng trao đổi
với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động nhóm đôi trong 5
phút hoàn thành PHT số 2
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện
GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện PHT số 2.
nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả
GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết thảo luận nhóm, các nhóm khác nhận xét.
quả
Kết luận và nhận định
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- Vật sống có khả năng trao đổi chất với
môi trường, lớn lên và sinh sản…
- Vật không sống không có các khả năng
trên.
Hoạt động 4: Tìm hiểu Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên
- Năng lực số:
• 1.1.TC3a: Quan sát thí nghiệm kết hợp học liệu số.
• 1.2.TC3a: Thu thập và ghi chép thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập.
• 2.1.TC3a: Hợp tác nhóm khi luân chuyển trạm.
• 2.2.TC3a: Báo cáo kết quả bằng ngôn ngữ khoa học
b) Nội dung:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm xuất phát từ 1 trạm tàu,
các nhóm hoàn thành thí nghiệm và phiếu học tập tại trạm trong thời gian 4 phút,
hết 4 phút các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi nhóm
hoàn thành 4 trạm tàu
- GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập. các nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung
c) Sản phẩm:
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì trường
hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau? Làm thí nghiệm
kiểm tra
- Hình a: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau:
+ Hai thanh nam châm cùng cực thì đẩy nhau.
+ Hai thanh nam châm khác cực thì hút nhau.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Vật lí học
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Làm thí nghiệm để kiểm tra
- Hình b: Khi bị đun nóng đường thì đường sẽ bị biến đổi thành chất khác. Đó là
than và nước.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Hóa học
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở mặt nước.
Làm thí nghiệm để kiểm tra
- Hình c: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy hình ảnh đũa bị gãy khúc ở
mặt nước. Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Vật lí học
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát triển bình
thường được không?
- Hình d: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây không thể tiếp tục phát triển
bình thường được và có thể chết vì thiếu ô – xi.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Sinh học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri
thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia
thành 4 nhóm, mỗi nhóm xuất phát
từ 1 trạm tàu, các nhóm hoàn thành
thí nghiệm và phiếu học tập tại
trạm trong thời gian 4 phút, hết 4
phút các nhóm di chuyển đến trạm
tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi
nhóm hoàn thành 4 trạm tàu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện
Báo cáo kết quả:
Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu
học tập
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV chốt lại kiến thức
thiết.
Khoa học tự nhiên bao gồm rất nhiều lĩnh
vực:
- Vật lí học: nghiên cứu về chuyển động,
lực và năng lượng.
- Hóa học: nghiên cứu các chất và sự
biến đổi của chúng.
- Sinh học: nghiên cứu về vật sống.
- Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu
tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao
quanh nó.
- Thiên văn học: nghiên cứu về các thiên
thể.
Hoạt động 5: Tìm hiểu Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
- Năng lực số:
1.1.TC2a: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số khi quan sát hình ảnh/slide về các
ứng dụng KHTN.
2.2.TC2a: Hợp tác trong môi trường số khi thảo luận nhóm và phản biện.
b) Nội dung:
- Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc được PHT số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT
số 3. Các nhóm có 5 phút thảo luận, Hết thời gian, các nhóm làm cùng PHT phản biện
nhóm còn lại
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện mà con
người sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học và
công nghệ còn chưa phát triển và hiện nay. Tìm thêm ví dụ minh
họa.
Đáp án:
Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển
Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển
Thông tin liên
lạc
Dùng ngựa để gửi thư liên
lạc.
Dùng điện thoại di động
để liên lạc.
Sản xuất
Dùng trâu để cày ruộng
Dùng máy cày để cày
ruộng.
Giao thông vận tải
Dùng võng, chèo thuyền
để di chuyển.
Dùng tàu thuyền, tàu siêu
tốc để di chuyển.
Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển
Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển
Đun nấu
Dùng rơm rạ đun thức ăn.
Dùng ấm siêu tốc đun
nước, bếp gas
Thắp sáng
Dùng đèn dầu để thắp sáng
Dùng đèn dầu để thắp sáng
- Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Chỉ ra những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự
nhiên trong hình 1.3 đối với con người và môi trường sống.
Đáp án:
- Lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con
người và môi trường sống khi sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích:
+ Cải thiện môi trường sinh thái: nước sạch, không khí trong lành,…
+ Phát triển giao thông vận tải: cầu đường thuận tiện, phương tiện hiện
đại,…
+ Tận dụng nguồn năng lượng sẵn có trong thiên nhiên để chuyển hóa
thành các năng lượng điện để phục vụ đời sống của con người.
- Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con
người và môi trường sống khi không xử lý các chất thải của chúng.
+ Các chất thải từ nhà máy, phương tiện giao thông thải ra môi trường
làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ….
=> Nếu các chất thải thải ra môi trường không ngừng gia tăng từ các
hoạt động sản xuất và hoạt động đời sống sinh hoạt của con người thì sẽ
làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng tới chính sức khỏe và
nơi sinh sống của con người.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc
được PHT số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT
số 3. Các nhóm có 5 phút thảo luận, Hết
thời gian, các nhóm làm cùng PHT phản
biện nhóm còn lại
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện
GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện PHT
nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm HS trình bày, các nhóm
GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết làm cùng PHT phản biện nhóm còn lại
quả
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- Các thành tựu của KHTN được áp dụng
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
vào công nghệ để chế tạo ra các phương
tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời
sống con người. Khoa học và công nghệ
càng tiến bộ thì đời sống con người càng
được cải thiện.
- Nếu không được sử dụng đúng phương
pháp, đúng mục đích, thì các ứng dụng
của KHTN cũng có thể gây hại tới môi
trường tự nhiên và con người.
C. TỔNG KẾT
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái niệm, vai trò, các lĩnh
vực chủ yếu và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
• 1.3.TC3a: Tổ chức thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy số.
• 3.1.TC3a: Tạo sản phẩm học tập số.
• 2.2.TC2a: Trình bày sản phẩm trước lớp.
b) Nội dung:
- Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã học, sử dụng công cụ số (Miro, Boardmix,
WiseMapping, MindOnMap, MindMeister, GitMind, Mind-map.org) để hoàn thành
sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã
học, sử dụng công cụ số (Miro,
Boardmix,
WiseMapping,
MindOnMap, MindMeister, GitMind,
Mind-map.org) để hoàn thành sơ đồ tư
Các nhóm nhận nhiệm vụ
duy hệ thống kiến thức bài học
Thực hiện nhiệm vụ
Lựa chọn công cụ số thích hợp và tạo sơ
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực đồ tư duy
hiện
Báo cáo kết quả:
HS theo dõi đáp án nhóm bạn
GV gọi các nhóm trình bày sơ đồ tư duy
của nhóm mình
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố, thiết.
ôn lại lại kiến thức của bài học
D. VẬN DỤNG
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực số:
• 1.2.TC3a: Xây dựng từ khóa và tìm kiếm thông tin.
• 1.4.TC3a: Đánh giá độ tin cậy của nguồn.
• 3.1.TC3a: Thiết kế bài trình chiếu.
• 4.1.TC2a: Sử dụng internet an toàn.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thàng 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ được giao tìm hiểu 1 nhà khoa học nổi tiếng:
1. Niu-tơn (Newton), 2. Đác-uyn (Darwin), 3.Pa-xtơ (Pasteur), 4. Ma-ri Quy-ri (Marie
Curie), 5. Anh-xtanh (Einstein).
- Các nhóm thu thập tài liệu SGK và internet để hoàn thành bài thuyết trình bằng
powerpoint về nhà khoa học đó
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm thông tin về nhà khoa học Newton
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “nhà khoa học Newton”
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google hoặc công cụ tìm kiếm an toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy tín, ghi chép thông tin chính xác
Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được với nội dung SGK.
- HS nộp bài thuyết trình vào tiết học sau
c) Sản phẩm:
- Tuyên dương đội chiến thắng
- Nhận nhiệm vụ về nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ về nhà
- GV chia lớp thàng 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ
được giao tìm hiểu 1 nhà khoa học nổi
tiếng: 1. Niu-tơn (Newton), 2. Đác-uyn
(Darwin), 3.Pa-xtơ (Pasteur), 4. Ma-ri Quy-ri
(Marie Curie), 5. Anh-xtanh (Einstein).
- Các nhóm thu thập tài liệu SGK và internet
để hoàn thành bài thuyết trình bằng
powerpoint về nhà khoa học đó
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm
rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm
thông tin về nhà khoa học Newton
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “nhà khoa
học Newton”
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google
hoặc công cụ tìm kiếm an toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy
tín, ghi chép thông tin chính xác
Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được
với nội dung SGK.
- HS nộp bài thuyết trình vào tiết học sau
Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện nhiệm vụ về nhà
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng, tán thưởng
GV công bố kết quả, tuyên dương các đội
Kết luận và nhận định
Nhận nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ về nhà
*Dặn dò về nhà
1. Ôn lại kiến thức đã được học
2. Hoàn thành các bài tập còn lại
3. Chuẩn bị trước bài mới
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh, video, học liệu số về các phát
minh khoa học.
- 1.2.TC2a: Tìm kiếm và lựa chọn thông tin cơ bản phục vụ nhiệm vụ học tập.
- 2.2.TC2a: Trao đổi, thảo luận và chia sẻ ý kiến khi làm việc nhóm.
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (mindmap, powerpoint) để tạo sản phẩm học tập.
- 4.1.TC2a: Sử dụng internet an toàn khi tìm kiếm thông tin về nhà khoa học.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự
nhiên?
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật
nào là vật không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì
trường hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau?
Làm thí nghiệm kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác
không? Làm thí nghiệm để kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở
mặt nước. Làm thí nghiệm để kiểm tra
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát
triển bình thường được không?
………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
…………
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh
học, hóa học, vật lí học)
………………………………………………………………………………
…………
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, khơi gợi sự tò mò và dẫn dắt học sinh vào tiết
học.
Năng lực số:
•
1.1.TC2a: Quan sát hình ảnh số về các phát minh khoa học.
•
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi dẫn nhập.
•
2.2.TC2a: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi thảo luận nhóm.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2 phút về vấn đề sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng
hằng ngày ở hình bên. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người
sẽ như thế nào?
c) Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS.
Những phát minh của khoa học và công nghệ được ứng dụng vào đồ dùng hằng ngày là:
bếp gas, máy điều hòa, bóng đèn, quạt điện, ti vi,…
Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ lạc hậu và kém văn
minh:
- Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu, đời sống con người cực khổ…
- Xã hội: phát sinh nhiều tệ nạn xã hội như; cướp giật, ma túy, …
- Giáo dục: nền giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ, …
- Máy móc: thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động của động vật và con người,…
- Đời sống: thiếu thốn vật chất (máy móc, công cụ,…) để hỗ trợ cho các nhu cầu của con
người: sinh hoạt hằng ngày, học tập, làm việc,….
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm theo nhóm trong 2
phút về vấn đề sau:
Em hãy nêu tên các phát minh khoa học
và công nghệ được ứng dụng vào các đồ
dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu không có
những phát minh này thì cuộc sống của
con người sẽ như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe và bổ sung ý kiến
GV gọi ngẫu nhiên nhóm lên bảng trình
bài
Kết luận và nhận định
Chuẩn bị vào bài học
- GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học
tập: Từ cổ xưa cho đến ngày nay, con
người luôn luôn tìm hiểu về thế giới tự
nhiên, nhờ đó mà ta có được các thành
tựu khoa học rất quan trọng để ứng
dụng vào cuộc sống. Hoạt động đó
được gọi là nghiên cứu khoa học tự
nhiên, vậy khoa học tự nhiên là gì và
đối tượng nghiên cứu của khoa học tự
nhiên là gì?
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm Khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
• 1.1.TC2a: Tiếp nhận thông tin từ phiếu học tập điện tử hoặc trình chiếu.
• 2.1.TC2a: Hợp tác trong môi trường học tập có hỗ trợ công nghệ.
• 2.2.TC2a: Trình bày kết quả thảo luận.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 1.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
Đáp án:
Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên. Hiện tượng
tự nhiên rất phong phú và đa dạng, nhưng có một tính chất chung là xảy ra theo các
quy luật xác định
Câu 2: Khoa học tự nhiên là gì?
Đáp án:
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi cá nhân: “Tại sao tế bào
được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?.”
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi đại diện HS trả lời
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
cần nắm
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa
học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của
chúng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống trong
khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
1.2.TC2a: Nhập và gửi câu trả lời trên biểu mẫu số.
2.2.TC2a: Thảo luận để thống nhất đáp án trước khi nộp.
3.3.TC2a: Khai thác dữ liệu phản hồi để tự điều chỉnh..
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật
không sống? Vì sao?
1. Con người
2. Trái đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
Đáp án:
- Ta có:
+ Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
+ Vật không sống không có các khả năng trên.
- Vật sống là: con người, cây lúa, con voi. Vì đều có khả năng trao đổi với môi
trường, lớn lên và sinh sản,…
- Vật không sống là: cái bàn, cây cầu, Trái Đất. Vì đều không có khả năng trao đổi
với môi trường, lớn lên và sinh sản,…
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động nhóm đôi trong 5
phút hoàn thành PHT số 2
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện
GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện PHT số 2.
nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả
GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết thảo luận nhóm, các nhóm khác nhận xét.
quả
Kết luận và nhận định
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- Vật sống có khả năng trao đổi chất với
môi trường, lớn lên và sinh sản…
- Vật không sống không có các khả năng
trên.
Hoạt động 4: Tìm hiểu Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên
- Năng lực số:
• 1.1.TC3a: Quan sát thí nghiệm kết hợp học liệu số.
• 1.2.TC3a: Thu thập và ghi chép thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập.
• 2.1.TC3a: Hợp tác nhóm khi luân chuyển trạm.
• 2.2.TC3a: Báo cáo kết quả bằng ngôn ngữ khoa học
b) Nội dung:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm xuất phát từ 1 trạm tàu,
các nhóm hoàn thành thí nghiệm và phiếu học tập tại trạm trong thời gian 4 phút,
hết 4 phút các nhóm di chuyển đến trạm tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi nhóm
hoàn thành 4 trạm tàu
- GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập. các nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung
c) Sản phẩm:
TRẠM 1
Câu 1: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì trường
hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau? Làm thí nghiệm
kiểm tra
- Hình a: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau:
+ Hai thanh nam châm cùng cực thì đẩy nhau.
+ Hai thanh nam châm khác cực thì hút nhau.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Vật lí học
TRẠM 2
Câu 1: Khi bị đung nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Làm thí nghiệm để kiểm tra
- Hình b: Khi bị đun nóng đường thì đường sẽ bị biến đổi thành chất khác. Đó là
than và nước.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Hóa học
TRẠM 3
Câu 1: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở mặt nước.
Làm thí nghiệm để kiểm tra
- Hình c: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy hình ảnh đũa bị gãy khúc ở
mặt nước. Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Vật lí học
TRẠM 4
Câu 1: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát triển bình
thường được không?
- Hình d: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây không thể tiếp tục phát triển
bình thường được và có thể chết vì thiếu ô – xi.
Câu 2: Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? (Sinh học,
hóa học, vật lí học)
Sinh học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành hoạt động “Trạm tàu tri
thức”
- Trò chơi gồm 4 trạm, lớp chia
thành 4 nhóm, mỗi nhóm xuất phát
từ 1 trạm tàu, các nhóm hoàn thành
thí nghiệm và phiếu học tập tại
trạm trong thời gian 4 phút, hết 4
phút các nhóm di chuyển đến trạm
tiếp theo, trò chơi kết thúc khi mỗi
nhóm hoàn thành 4 trạm tàu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện
Báo cáo kết quả:
Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu
học tập
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV chốt lại kiến thức
thiết.
Khoa học tự nhiên bao gồm rất nhiều lĩnh
vực:
- Vật lí học: nghiên cứu về chuyển động,
lực và năng lượng.
- Hóa học: nghiên cứu các chất và sự
biến đổi của chúng.
- Sinh học: nghiên cứu về vật sống.
- Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu
tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao
quanh nó.
- Thiên văn học: nghiên cứu về các thiên
thể.
Hoạt động 5: Tìm hiểu Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống
- Năng lực số:
1.1.TC2a: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số khi quan sát hình ảnh/slide về các
ứng dụng KHTN.
2.2.TC2a: Hợp tác trong môi trường số khi thảo luận nhóm và phản biện.
b) Nội dung:
- Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc được PHT số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT
số 3. Các nhóm có 5 phút thảo luận, Hết thời gian, các nhóm làm cùng PHT phản biện
nhóm còn lại
c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện mà con
người sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học và
công nghệ còn chưa phát triển và hiện nay. Tìm thêm ví dụ minh
họa.
Đáp án:
Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển
Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển
Thông tin liên
lạc
Dùng ngựa để gửi thư liên
lạc.
Dùng điện thoại di động
để liên lạc.
Sản xuất
Dùng trâu để cày ruộng
Dùng máy cày để cày
ruộng.
Giao thông vận tải
Dùng võng, chèo thuyền
để di chuyển.
Dùng tàu thuyền, tàu siêu
tốc để di chuyển.
Ngày xưa khi khoa
học và công nghệ còn
chưa phát triển
Ngày nay khi khoa
học và công nghệ phát
triển
Đun nấu
Dùng rơm rạ đun thức ăn.
Dùng ấm siêu tốc đun
nước, bếp gas
Thắp sáng
Dùng đèn dầu để thắp sáng
Dùng đèn dầu để thắp sáng
- Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Chỉ ra những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự
nhiên trong hình 1.3 đối với con người và môi trường sống.
Đáp án:
- Lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con
người và môi trường sống khi sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích:
+ Cải thiện môi trường sinh thái: nước sạch, không khí trong lành,…
+ Phát triển giao thông vận tải: cầu đường thuận tiện, phương tiện hiện
đại,…
+ Tận dụng nguồn năng lượng sẵn có trong thiên nhiên để chuyển hóa
thành các năng lượng điện để phục vụ đời sống của con người.
- Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong hình 1.3 đối với con
người và môi trường sống khi không xử lý các chất thải của chúng.
+ Các chất thải từ nhà máy, phương tiện giao thông thải ra môi trường
làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ….
=> Nếu các chất thải thải ra môi trường không ngừng gia tăng từ các
hoạt động sản xuất và hoạt động đời sống sinh hoạt của con người thì sẽ
làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng tới chính sức khỏe và
nơi sinh sống của con người.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ
Các nhóm bốc thăm PHT, 2 nhóm sẽ bốc
được PHT số 2, 2 nhóm sẽ bốc được PHT
số 3. Các nhóm có 5 phút thảo luận, Hết
thời gian, các nhóm làm cùng PHT phản
biện nhóm còn lại
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm suy nghĩ và hoàn thiện
GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện PHT
nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm HS trình bày, các nhóm
GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết làm cùng PHT phản biện nhóm còn lại
quả
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- Các thành tựu của KHTN được áp dụng
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
vào công nghệ để chế tạo ra các phương
tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời
sống con người. Khoa học và công nghệ
càng tiến bộ thì đời sống con người càng
được cải thiện.
- Nếu không được sử dụng đúng phương
pháp, đúng mục đích, thì các ứng dụng
của KHTN cũng có thể gây hại tới môi
trường tự nhiên và con người.
C. TỔNG KẾT
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái niệm, vai trò, các lĩnh
vực chủ yếu và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
- Năng lực số:
• 1.3.TC3a: Tổ chức thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy số.
• 3.1.TC3a: Tạo sản phẩm học tập số.
• 2.2.TC2a: Trình bày sản phẩm trước lớp.
b) Nội dung:
- Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã học, sử dụng công cụ số (Miro, Boardmix,
WiseMapping, MindOnMap, MindMeister, GitMind, Mind-map.org) để hoàn thành
sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giao nhiệm vụ:
Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã
học, sử dụng công cụ số (Miro,
Boardmix,
WiseMapping,
MindOnMap, MindMeister, GitMind,
Mind-map.org) để hoàn thành sơ đồ tư
Các nhóm nhận nhiệm vụ
duy hệ thống kiến thức bài học
Thực hiện nhiệm vụ
Lựa chọn công cụ số thích hợp và tạo sơ
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực đồ tư duy
hiện
Báo cáo kết quả:
HS theo dõi đáp án nhóm bạn
GV gọi các nhóm trình bày sơ đồ tư duy
của nhóm mình
Kết luận và nhận định
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố, thiết.
ôn lại lại kiến thức của bài học
D. VẬN DỤNG
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực số:
• 1.2.TC3a: Xây dựng từ khóa và tìm kiếm thông tin.
• 1.4.TC3a: Đánh giá độ tin cậy của nguồn.
• 3.1.TC3a: Thiết kế bài trình chiếu.
• 4.1.TC2a: Sử dụng internet an toàn.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thàng 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ được giao tìm hiểu 1 nhà khoa học nổi tiếng:
1. Niu-tơn (Newton), 2. Đác-uyn (Darwin), 3.Pa-xtơ (Pasteur), 4. Ma-ri Quy-ri (Marie
Curie), 5. Anh-xtanh (Einstein).
- Các nhóm thu thập tài liệu SGK và internet để hoàn thành bài thuyết trình bằng
powerpoint về nhà khoa học đó
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm thông tin về nhà khoa học Newton
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “nhà khoa học Newton”
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google hoặc công cụ tìm kiếm an toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy tín, ghi chép thông tin chính xác
Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được với nội dung SGK.
- HS nộp bài thuyết trình vào tiết học sau
c) Sản phẩm:
- Tuyên dương đội chiến thắng
- Nhận nhiệm vụ về nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ về nhà
- GV chia lớp thàng 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ
được giao tìm hiểu 1 nhà khoa học nổi
tiếng: 1. Niu-tơn (Newton), 2. Đác-uyn
(Darwin), 3.Pa-xtơ (Pasteur), 4. Ma-ri Quy-ri
(Marie Curie), 5. Anh-xtanh (Einstein).
- Các nhóm thu thập tài liệu SGK và internet
để hoàn thành bài thuyết trình bằng
powerpoint về nhà khoa học đó
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm
rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm
thông tin về nhà khoa học Newton
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “nhà khoa
học Newton”
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google
hoặc công cụ tìm kiếm an toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy
tín, ghi chép thông tin chính xác
Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được
với nội dung SGK.
- HS nộp bài thuyết trình vào tiết học sau
Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm
GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực
hiện nhiệm vụ về nhà
Báo cáo kết quả:
Quan sát kết quả đúng, tán thưởng
GV công bố kết quả, tuyên dương các đội
Kết luận và nhận định
Nhận nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ về nhà
*Dặn dò về nhà
1. Ôn lại kiến thức đã được học
2. Hoàn thành các bài tập còn lại
3. Chuẩn bị trước bài mới
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: ....................................... Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
 








Các ý kiến mới nhất