KNTT - Bài 1. Giới thiệu về Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trọng Bình
Ngày gửi: 22h:28' 29-08-2026
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 442
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trọng Bình
Ngày gửi: 22h:28' 29-08-2026
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thị Sen)
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
TRƯỜNG PHỔ THÔNG BT TH&THCS THÔNG THỤ
TỔ CHUYÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HỌ VÀ TÊN GV: ............................
NĂM HỌC: 2026 - 2027
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn học: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
Thời lượng: 2 tiết (Tiết PPCT: 1, 2)
---*---
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
a) Năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên (KHTN):
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất và quy luật của chúng.
+ Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống (hoạt động nghiên cứu khoa học; nâng
cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên; ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất, kinh
doanh; chăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững).
+ Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên chủ yếu dựa vào đối tượng nghiên cứu: Vật lý học
(nghiên cứu về chuyển động, lực, năng lượng), Hóa học (nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng),
Sinh học hay Sinh vật học (nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng và môi trường), Khoa
học Trái Đất (nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển), Thiên văn học (nghiên cứu về các thiên thể).
+ Phân biệt được vật sống (có khả năng trao đổi chất với môi trường, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,
cảm ứng, vận động) và vật không sống (không có các đặc điểm trên).
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Thực hiện được các thí nghiệm đơn giản, quan sát hình vẽ để nhận biết các hiện tượng tự nhiên, bước
đầu phân loại được chúng vào các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Lấy được các ví dụ thực tế phong phú chứng tỏ vai trò quan trọng của KHTN trong cuộc sống hằng
ngày;
+ Phân biệt được các đối tượng xung quanh lớp học và gia đình đâu là vật sống, đâu là vật không sống
bám sát các đặc điểm đặc trưng.
b) Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin trong SGK KHTN 6 trang 7-10, hoàn thành độc lập
các nhiệm vụ cá nhân học tập và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác tích cực, hiệu quả với các bạn trong nhóm để tiến hành thí nghiệm thực
hành, trao đổi thảo luận hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các hiện tượng tự nhiên thực tế từ thí nghiệm, nhạy bén trong
việc đề xuất các dấu hiệu phân biệt vật sống và vật không sống một cách khoa học.
c) Năng lực số (NLS) & Năng lực AI (Chỉ áp dụng cho hoạt động vận dụng tự học ở nhà):
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
Bám sát Khung năng lực số dành cho học sinh cấp THCS (Mức Trung cấp 1 - TC1 phù hợp lứa tuổi Lớp 6, 7 theo
Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT):
Mã NLS/AI
Năng lực thành phần
Biểu hiện cụ thể của học sinh trong hoạt động ở nhà
NLS 1.1 (TC1)
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin và nội dung
số
Học sinh tự lực thiết lập các bộ từ khóa tìm kiếm cơ bản trên
internet (ví dụ: 'vai trò của khoa học tự nhiên', 'ứng dụng công
nghệ trong cuộc sống') để tra cứu và sàng lọc thông tin khoa
học đáng tin cậy phục vụ bài báo cáo nhóm.
NLS 3.1 (TC1)
Phát triển nội dung số
Học sinh tự lực vẽ hoặc thiết kế một sơ đồ tư duy tương tác,
một poster Infographic kỹ thuật số đơn giản bằng các công cụ
số hóa thông dụng (như Paint, MS Word hoặc Canva) giới
thiệu một vai trò/lĩnh vực nổi bật của KHTN.
NLS 6.2 (TC1)
Sử dụng AI có đạo đức và
trách nhiệm
Học sinh sử dụng câu lệnh hỏi Chatbot AI (như Gemini) để
tham khảo ý tưởng thiết kế và mở rộng thông tin; thực hiện
kiểm chứng chéo nghiêm túc thông tin do AI cung cấp bằng
SGK KHTN 6 trang 7-10 và ghi chú rõ nguồn tham khảo từ
mô hình AI ở cuối sản phẩm.
NLS 4.4 (TC1)
Bảo vệ môi trường
Học sinh hình thành ý thức bảo vệ tài nguyên số thông qua
hành động xóa sạch các trang thiết kế lỗi, tệp rác trên không
gian đám mây dùng chung (Google Drive, Canva nhóm) để
giải phóng dung lượng lưu trữ, góp phần tiết kiệm năng lượng
điện vận hành máy chủ.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác, hăng hái tham gia nghiên cứu nội dung bài học, thực hiện nghiêm túc các thí
nghiệm khám phá và chuẩn bị đầy đủ bài mới ở nhà.
- Trung thực: Ghi chép và báo cáo một cách khách quan, chính xác kết quả thí nghiệm thực hành; thể
hiện tính chính trực học thuật khi trích dẫn nguồn hình ảnh, thông tin từ internet và sự hỗ trợ của Chatbot
AI.
- Trách nhiệm: Tự giác giữ gìn vệ sinh và an toàn thiết bị phòng thực hành; hình thành thói quen tắt tivi
thông minh, máy chiếu và các thiết bị điện của phòng học bộ môn KHTN ngay sau khi kết thúc buổi học
để tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính xách tay, máy chiếu hoặc Tivi thông minh phòng học bộ môn KHTN có kết nối Internet tốc
độ cao.
- Bài giảng điện tử trình chiếu tương tác (PowerPoint); video tư liệu ngắn (dưới 3 phút) mô tả các ứng
dụng công nghệ hiện đại của KHTN trong đời sống (pin mặt trời, rô-bốt, y học...). Sơ đồ Hình 1.1 SGK
phóng to.
- Bản in Phiếu học tập số 1 (Phân biệt vật sống và vật không sống) và Phiếu học tập số 2 (Phân loại các
hiện tượng tự nhiên).
- Thiết bị thực hành thí nghiệm đơn giản cho các nhóm (6 nhóm học sinh):
+ Bộ thí nghiệm a: 6 cặp thanh nam châm thẳng.
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
+ Bộ thí nghiệm b: 6 ống nghiệm thủy tinh, 6 kẹp gỗ, 6 đèn cồn, 1 hộp đường kính trắng, 6 bát sứ, 6
kiềng sắt đun nóng.
+ Bộ thí nghiệm c: 6 cốc thủy tinh loại 100 mL đựng nước sạch, 6 chiếc đũa nhựa hoặc gỗ.
+ Bộ thí nghiệm d: 6 chậu cây xanh nhỏ tươi tốt, 6 chuông thủy tinh chụp kín cây.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), vở ghi chép lý thuyết, bút màu,
thước kẻ.
- Thiết bị số cá nhân tại nhà (máy tính hoặc điện thoại thông minh) có kết nối mạng Internet để thực hiện
dự án vận dụng số và nộp bài trực tuyến đúng hạn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập chủ động và hứng thú, khơi gợi trí tò mò khoa học của học sinh về các
hiện tượng kì thú xung quanh cuộc sống để dẫn dắt vào bài mới.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu hình ảnh sinh động về các hiện tượng tự
nhiên quen thuộc (mưa rơi, sấm sét, hạt thóc nảy
mầm thành cây lúa, em bé lớn lên...) và yêu cầu
học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
"Hằng ngày các em quan sát thấy rất nhiều biến
đổi diễn ra xung quanh chúng ta. Em hãy nêu
thêm một số hiện tượng tự nhiên mà em biết và
cho biết vì sao chúng lại có thể diễn ra như vậy?
Con người nghiên cứu các hiện tượng đó để làm
gì?"
- Học sinh bước đầu nêu được các hiện tượng biến
đổi quen thuộc xung quanh:
+ Nước để trong tủ lạnh hóa thành nước đá rắn
lạnh.
+ Cây xanh quang hợp nhờ ánh sáng Mặt Trời.
+ Thủy triều lên xuống ở bãi biển.
- Nhận thức ban đầu của học sinh: Các hiện tượng
tự nhiên diễn ra xung quanh ta đều rất phong phú,
đa dạng và có quy luật riêng.
- Học sinh hình thành động cơ học tập, tò mò tìm
hiểu để biết được vai trò và khái niệm của khoa
học tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh quan sát hình ảnh chiếu trên tivi, suy
nghĩ cá nhân rồi thảo luận nhanh cặp đôi với bạn
ngồi cạnh nhau trong 2 phút để tìm ý kiến.
- GV di chuyển quanh lớp để theo dõi, gợi mở
thêm cho học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi ngẫu nhiên đại diện 2-3 cặp học sinh
đứng dậy phát biểu nhanh ý kiến.
- Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện từ đó làm
xuất hiện "vấn đề" học tập:
GV ghi nhận các phán đoán trực quan của học
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
sinh, chưa nhận xét đúng sai ngay. GV dẫn dắt
vào bài mới:
"Tất cả những biến đổi kì diệu trong tự nhiên đều
tuân theo các quy luật nhất định. Có một ngành
khoa học chuyên tìm tòi, khám phá để giải thích
các hiện tượng đó và ứng dụng vào cuộc sống của
chúng ta — đó chính là Khoa học tự nhiên. Chúng
ta cùng bước vào Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự
nhiên."
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Hoạt động 1: Khám phá khái niệm Khoa học tự nhiên (15 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm cơ bản về Khoa học tự nhiên (KHTN) bám sát nội dung trang
7 sách giáo khoa.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, tự
nghiên cứu nội dung mục I "Khái niệm Khoa học
tự nhiên" tại SGK trang 7.
- GV trình chiếu đồng thời video ngắn về một số
hiện tượng tự nhiên quen thuộc (Trái Đất tự quay
quanh mình nó, hạt thóc nảy mầm phát triển thành
cây lúa...) và đặt câu hỏi:
"Hãy cho biết thế nào là hiện tượng tự nhiên? Từ
đó, em hãy rút ra khái niệm Khoa học tự nhiên là
gì và đối tượng nghiên cứu của nó là gì?"
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
1. Hiện tượng tự nhiên:
Các sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta luôn
chuyển động và biến đổi không ngừng (ví dụ: Trái
Đất quay quanh Mặt Trời, hạt thóc nảy mầm
thành cây lúa, con người sinh ra và lớn lên...).
Chúng được gọi là các hiện tượng tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh đọc độc lập nội dung SGK, tập trung
quan sát các hình ảnh chiếu trên bảng tivi lớp học.
- HS suy nghĩ cá nhân, viết nhanh định nghĩa và
kết luận lý thuyết của bản thân ra vở lý thuyết.
2. Khái niệm Khoa học tự nhiên (KHTN):
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học,
chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất và các quy luật của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi 2 học sinh phát biểu câu trả lời định
nghĩa trước lớp.
- Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
các ý kiến bổ trợ để chuẩn hóa khái niệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV ghi nhận, nhận xét câu phát biểu của học sinh,
chốt kiến thức cốt lõi chính xác và yêu cầu học
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
sinh ghi chép vào vở lý thuyết.
2.2. Hoạt động 2: Phân biệt vật sống và vật không sống (25 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Học sinh dựa vào các đặc điểm đặc trưng (sự trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản)
để phân biệt một cách chính xác vật sống và vật không sống.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập chính, phát
Phiếu học tập số 1.
- GV giới thiệu danh sách đối tượng (hoạt động
mục II SGK tr.7): 1. Con người, 2. Trái Đất, 3.
Cái bàn, 4. Cây lúa, 5. Con voi, 6. Cây cầu.
- GV đặt câu hỏi thảo luận nhóm:
"Hãy phân loại các đối tượng trên thành hai
nhóm: vật sống và vật không sống. Thảo luận chỉ
ra đặc điểm khác biệt căn bản giữa hai nhóm vật
này. Để được coi là vật sống thì cần có những đặc
điểm đặc trưng nào?"
II. Vật sống và vật không sống
1. Vật sống:
Là vật thể có khả năng trao đổi chất với môi
trường bên ngoài, có sự sinh trưởng (lớn lên), có
khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
--> Ví dụ: Con người, cây lúa, con voi, cây hồng,
vi khuẩn...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhóm học sinh thảo luận sôi nổi trong 4 phút,
điền kết quả phân tích đặc điểm (ăn, thở, sinh sản,
lớn lên...) của từng đối tượng vào bảng trong
Phiếu học tập số 1.
- Các thành viên đưa ra lập luận vì sao một vật là
vật sống hoặc vật không sống. Thư ký tổng hợp
ghi phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- Đại diện Nhóm 1 và Nhóm 3 dán phiếu học tập
lên bảng lớp và trình bày nhanh.
- Đại diện Nhóm 2 và Nhóm 4 thảo luận nhận xét,
bổ sung các ý kiến của nhóm bạn.
2. Vật không sống:
Là vật thể không có các khả năng trao đổi chất,
sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng hay vận động...
--> Ví dụ: Cái bàn học, Trái Đất, cây cầu, hòn đá,
tivi...
3. Các đặc điểm đặc trưng của vật sống:
- Có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
với môi trường (lấy chất cần thiết và thải bỏ chất
thải).
- Sinh trưởng (lớn lên về kích thước) và phát
triển.
- Sinh sản (tạo ra thế hệ con cháu kế thừa).
- Cảm ứng (phản ứng lại kích thích môi trường)
và vận động.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- GV nhận xét kết quả và tinh thần làm việc nhóm
của học sinh.
- GV chuẩn hóa kiến thức cốt lõi trên slide tivi,
yêu cầu HS hoàn thành ghi chép và tự rút ra đặc
điểm nhận biết của vật sống.
2.3. Hoạt động 3: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên (30 phút - Tiết 2)
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
1. Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu tương ứng của chúng thông qua trải nghiệm và phân loại các thí nghiệm đơn giản.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giữ nguyên 4 nhóm học tập, phát khay chứa
dụng cụ thực hành thí nghiệm và Phiếu học tập số
2 cho các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm trải
nghiệm:
+ Nhóm 1: Thí nghiệm a (Hình 1.1a): Đưa 2 đầu
nam châm lại gần nhau.
+ Nhóm 2: Thí nghiệm b (Hình 1.1b): Đun nóng
một ít đường kính trắng trên ngọn lửa đèn cồn.
+ Nhóm 3: Thí nghiệm c (Hình 1.1c): Nhúng
chiếc đũa vào cốc thủy tinh đựng nước sạch.
+ Nhóm 4: Thí nghiệm d (Hình 1.1d): Chụp
chuông thủy tinh kín một cây xanh nhỏ đang
trồng.
- Nhiệm vụ chung: Hãy quan sát hiện tượng xảy
ra trong mỗi thí nghiệm, thảo luận nhóm để điền
kết quả quan sát và phân loại các hiện tượng đó
thuộc các lĩnh vực: Vật lý học, Hóa học hay Sinh
học vào Phiếu học tập số 2.
III. Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự
nhiên
1. Vật lý học: nghiên cứu về chuyển động, lực,
năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
--> Ứng dụng thí nghiệm a và c.
2. Hóa học: nghiên cứu về chất và sự biến đổi của
chúng.
--> Ứng dụng thí nghiệm b (đường bị phân hủy
thành than màu đen và hơi nước khi đun nóng).
3. Sinh học (Sinh vật học): nghiên cứu về các vật
sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với
môi trường.
--> Ứng dụng thí nghiệm d (cây xanh quang hợp
và hô hấp trao đổi khí với môi trường).
4. Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu tạo Trái
Đất và bầu khí quyển bao quanh nó (gió, mưa,
động đất, núi lửa...).
5. Thiên văn học: nghiên cứu về các thiên thể trên
bầu trời (các hành tinh, ngôi sao, Mặt Trời, Mặt
Trăng...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm học sinh nhận khay dụng cụ, tiến
hành thực nghiệm an toàn dưới sự hướng dẫn trực
quan của giáo viên.
- HS chăm chú theo dõi hiện tượng xảy ra (đường
bị đen bốc khói, chiếc đũa trông như bị gãy tại
mặt nước...), thảo luận nhóm thống nhất và điền
Phiếu học tập số 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- Đại diện từng nhóm lần lượt báo cáo kết quả thí
nghiệm và phân loại lĩnh vực KHTN tương ứng
của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét chéo, đối
chiếu hiện tượng của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV nhận xét, đánh giá kĩ năng làm thí nghiệm an
toàn và kết quả phân loại của học sinh. GV chiếu
slide chuẩn hóa đối tượng nghiên cứu của 5 lĩnh
vực KHTN chủ yếu (Vật lý học, Hóa học, Sinh
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học), yêu cầu
HS ghi nhớ.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống (20 phút - Tiết 2)
1. Mục tiêu: Học sinh trình bày và liên hệ thực tế được vai trò đa dạng, thiết thực của Khoa học tự nhiên
đối với cuộc sống của con người bám sát nội dung trang 9-10 SGK.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV trình chiếu sơ đồ hoặc hình ảnh sinh động về
các ứng dụng của KHTN trong cuộc sống (Hình
1.2, Hình 1.3 SGK) và yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi hoạt động trang 7:
"Hãy nêu các phát minh khoa học và công nghệ
được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở gia
đình em. Nếu không có những phát minh này thì
cuộc sống của con người sẽ ra sao? KHTN đóng
những vai trò chủ yếu nào đối với đời sống con
người?"
IV. Vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc
sống
Khoa học tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng
đối với cuộc sống của con người, thể hiện qua các
phương diện:
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
2. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới
tự nhiên (giải thích các hiện tượng sấm sét, mưa
bão, dịch bệnh...).
3. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất,
kinh doanh (chế tạo máy móc, tự động hóa, lai tạo
giống cây trồng năng suất cao...).
4. Chăm sóc sức khỏe con người (sản xuất thuốc
chữa bệnh, vắc-xin, thiết bị y tế hiện đại...).
5. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (sử
dụng năng lượng tái tạo: điện gió, điện mặt trời;
thu gom và xử lý chất thải...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh hoạt động cá nhân kết hợp thảo luận
cặp đôi nhanh trong 3 phút.
- HS liên hệ thực tế gia đình mình (sử dụng tivi
giải trí, máy điều hòa làm mát, điện thoại thông
minh liên lạc, bếp gas/bếp từ nấu ăn...) và đọc
thông tin trong SGK trang 9-10 để rút ra vai trò
chủ đạo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi ngẫu nhiên đại diện 3 cặp học sinh trả
lời câu hỏi.
- Học sinh khác lắng nghe, phản biện chéo ý kiến
của bạn, bổ sung các vai trò khác (như bảo vệ sức
khỏe, môi trường).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về 5 vai trò cốt
lõi quan trọng của KHTN đối với cuộc sống của
con người và yêu cầu học sinh ghi chép bài đầy
đủ.
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
III. LUYỆN TẬP (15 phút - Tiết 2)
3.1 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức và thực hành phân loại nhanh
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học về khái niệm KHTN, phân
biệt vật sống - vật không sống và các lĩnh vực của KHTN.
b. Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung): GV thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận ngắn, yêu
cầu học sinh ghi đáp án lên bảng con học tập cá nhân:
- Câu 1: Vật nào sau đây được coi là vật sống? (A. Cái bàn; B. Hòn đá; C. Cây sen; D. Xe đạp)
- Câu 2: Lĩnh vực nào nghiên cứu về các thiên thể như các hành tinh, ngôi sao, dải Ngân Hà? (A. Vật lý
học; B. Thiên văn học; C. Sinh học; D. Khoa học Trái Đất)
- Câu 3: Hãy phân loại các hiện tượng sau thuộc lĩnh vực nào của KHTN: (1) Sương mù đọng lại trên
gân lá vào buổi sáng sớm; (2) Axit tác dụng với kim loại gây ăn mòn gỉ sét.
+ Thực hiện nhiệm vụ (sản phẩm): Học sinh suy nghĩ độc lập, ghi đáp án nhanh ra bảng con hoặc giấy
nháp cá nhân trong thời gian 5 phút.
+ Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu học sinh giơ bảng con đồng loạt khi có khẩu lệnh. GV gọi ngẫu nhiên
2 học sinh giải thích phương án chọn đối với câu 3.
+ Kết luận, nhận định: GV chuẩn hóa kết quả chính xác, biểu dương những học sinh trả lời nhanh và
đúng, giải thích cặn kẽ cho những học sinh còn nhầm lẫn.
IV. VẬN DỤNG (Tổ chức ngoài lớp học; không nhất thiết áp dụng cho tất cả các lớp)
* Mục tiêu: Học sinh biết liên hệ thực tế, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống gia đình và
địa phương; phát triển toàn diện Năng lực số (NLS 1.1, NLS 2.4, NLS 3.1, NLS 6.2, NLS 4.4) ở Mức
Trung cấp 1 phù hợp lứa tuổi khối lớp 6 khi tự lực học tập ngoài giờ lên lớp bằng thiết bị cá nhân tại nhà.
* Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung): Cuối tiết PPCT 2 tại lớp học, GV giao nhiệm vụ dự án nhóm nhỏ
tự học tại nhà:
- Bước 1 (Tìm kiếm thông tin): Các thành viên nhóm tự liên lạc trực tuyến tại nhà, thiết lập các bộ từ
khóa tìm kiếm cơ bản (như: 'vai trò của KHTN bảo vệ môi trường', 'phát minh y học nổi bật của KHTN')
để thu thập tài liệu khoa học chính thống về một thành tựu/vai trò của KHTN mà nhóm yêu thích nhất.
(Mã NLS 1.1)
- Bước 2 (Cộng tác số): Nhóm trưởng lập không gian làm việc đám mây dùng chung trên Canva hoặc
Google Slides nhóm để các thành viên cùng truy cập và chỉnh sửa đồng thời từ xa. (Mã NLS 2.4)
- Bước 3 (Sáng tạo sản phẩm số): Cùng thiết kế một poster Infographic kỹ thuật số hoặc một sơ đồ tư
duy số hóa đẹp mắt giới thiệu sinh động về thành tựu KHTN đó. (Mã NLS 3.1)
- Bước 4 (Tham khảo AI có đạo đức): Nhóm được phép sử dụng câu lệnh hỏi Chatbot AI (như Gemini)
để xin ý tưởng thiết kế, nhưng bắt buộc phải kiểm chứng đối chiếu lại thông tin do AI cung cấp bằng
SGK KHTN 6 trang 7-10 và ghi rõ nguồn tham khảo từ trợ lý AI ở góc poster. (Mã NLS 6.2)
- Bước 5 (Bảo vệ môi trường số): Trước khi nộp bài, nhóm thực hiện dọn dẹp, xóa sạch các trang lỗi, tệp
rác trên không gian đám mây nhóm để tiết kiệm tài nguyên lưu trữ đám mây. (Mã NLS 4.4)
- HS nộp link sản phẩm trực tuyến lên Padlet chung của lớp trước buổi học tiếp theo 3 ngày.
+ Thực hiện nhiệm vụ (sản phẩm):
- Học sinh làm việc nhóm tại nhà bằng thiết bị cá nhân (máy tính hoặc điện thoại có internet).
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
- Sản phẩm nộp trực tuyến: Poster Infographic/Sơ đồ tư duy số hóa thiết kế từ Canva giới thiệu đúng đắn
kiến thức khoa học và đẹp mắt của nhóm nộp trên Padlet.
- Trích dẫn trung thực ở cuối poster: "Thông tin tham khảo từ sách giáo khoa KHTN 6 Kết nối tri thức
và trợ lý ảo Gemini AI (có kiểm chứng khoa học)".
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học và ôn tập lại toàn bộ kiến thức lý thuyết cốt lõi về khái niệm KHTN, vai trò của KHTN, phân biệt
vật sống - vật không sống và các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
- Hoàn thành hệ thống bài tập liên quan trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 6.
- Nhóm trưởng đôn đốc các thành viên trong nhóm tích cực cộng tác trực tuyến hoàn thành poster Canva
giới thiệu thành tựu KHTN đúng hạn nộp trên Padlet lớp.
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành.
Nhận xét sau giờ dạy (Dành cho Giáo viên ghi chép sau tiết dạy thực tế):
- Về mức độ đạt được yêu cầu cần đạt của học
sinh: ..................................................................................................
- Về tính phù hợp của các hoạt động dạy học, phương pháp và thiết bị
số: ................................................................................
- Ý thức học tập số, kĩ năng hợp tác trực tuyến và sáng tạo nội dung của học
sinh: .................................................................
D. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP & CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: PHÂN BIỆT VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG (Dành cho cá
nhân/nhóm thực hành tại lớp)
Họ và tên học sinh / Nhóm số: ....................................... Lớp: .............
Tên đối tượng
Có trao đổi chất
(lấy thức ăn,
nước, thở...)
Có lớn lên (sinh
trưởng)
Có sinh sản
Có phản ứng
với môi trường
Kết luận (Vật
sống / Vật không
sống)
1. Con người
2. Trái Đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: PHÂN LOẠI HIỆN TƯỢNG VÀ LĨNH VỰC KHTN (Bằng giấy thực
hành tại lớp)
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
Nhóm số: .............................................................. Lớp: .............
Thí nghiệm thực hành
Hiện tượng quan sát được
Xác định lĩnh vực KHTN chủ yếu
Thí nghiệm a: Đưa hai đầu của hai
thanh nam châm thẳng lại gần nhau
Thí nghiệm b: Đun nóng một ít đường
kính trắng trên ngọn lửa đèn cồn
Thí nghiệm c: Nhúng chiếc đũa vào
cốc thủy tinh đựng nước sạch
Thí nghiệm d: Chụp chuông th
TRƯỜNG PHỔ THÔNG BT TH&THCS THÔNG THỤ
TỔ CHUYÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HỌ VÀ TÊN GV: ............................
NĂM HỌC: 2026 - 2027
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn học: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
Thời lượng: 2 tiết (Tiết PPCT: 1, 2)
---*---
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
a) Năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên (KHTN):
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất và quy luật của chúng.
+ Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống (hoạt động nghiên cứu khoa học; nâng
cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên; ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất, kinh
doanh; chăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững).
+ Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên chủ yếu dựa vào đối tượng nghiên cứu: Vật lý học
(nghiên cứu về chuyển động, lực, năng lượng), Hóa học (nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng),
Sinh học hay Sinh vật học (nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng và môi trường), Khoa
học Trái Đất (nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển), Thiên văn học (nghiên cứu về các thiên thể).
+ Phân biệt được vật sống (có khả năng trao đổi chất với môi trường, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,
cảm ứng, vận động) và vật không sống (không có các đặc điểm trên).
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Thực hiện được các thí nghiệm đơn giản, quan sát hình vẽ để nhận biết các hiện tượng tự nhiên, bước
đầu phân loại được chúng vào các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Lấy được các ví dụ thực tế phong phú chứng tỏ vai trò quan trọng của KHTN trong cuộc sống hằng
ngày;
+ Phân biệt được các đối tượng xung quanh lớp học và gia đình đâu là vật sống, đâu là vật không sống
bám sát các đặc điểm đặc trưng.
b) Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin trong SGK KHTN 6 trang 7-10, hoàn thành độc lập
các nhiệm vụ cá nhân học tập và chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác tích cực, hiệu quả với các bạn trong nhóm để tiến hành thí nghiệm thực
hành, trao đổi thảo luận hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các hiện tượng tự nhiên thực tế từ thí nghiệm, nhạy bén trong
việc đề xuất các dấu hiệu phân biệt vật sống và vật không sống một cách khoa học.
c) Năng lực số (NLS) & Năng lực AI (Chỉ áp dụng cho hoạt động vận dụng tự học ở nhà):
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
Bám sát Khung năng lực số dành cho học sinh cấp THCS (Mức Trung cấp 1 - TC1 phù hợp lứa tuổi Lớp 6, 7 theo
Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT):
Mã NLS/AI
Năng lực thành phần
Biểu hiện cụ thể của học sinh trong hoạt động ở nhà
NLS 1.1 (TC1)
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin và nội dung
số
Học sinh tự lực thiết lập các bộ từ khóa tìm kiếm cơ bản trên
internet (ví dụ: 'vai trò của khoa học tự nhiên', 'ứng dụng công
nghệ trong cuộc sống') để tra cứu và sàng lọc thông tin khoa
học đáng tin cậy phục vụ bài báo cáo nhóm.
NLS 3.1 (TC1)
Phát triển nội dung số
Học sinh tự lực vẽ hoặc thiết kế một sơ đồ tư duy tương tác,
một poster Infographic kỹ thuật số đơn giản bằng các công cụ
số hóa thông dụng (như Paint, MS Word hoặc Canva) giới
thiệu một vai trò/lĩnh vực nổi bật của KHTN.
NLS 6.2 (TC1)
Sử dụng AI có đạo đức và
trách nhiệm
Học sinh sử dụng câu lệnh hỏi Chatbot AI (như Gemini) để
tham khảo ý tưởng thiết kế và mở rộng thông tin; thực hiện
kiểm chứng chéo nghiêm túc thông tin do AI cung cấp bằng
SGK KHTN 6 trang 7-10 và ghi chú rõ nguồn tham khảo từ
mô hình AI ở cuối sản phẩm.
NLS 4.4 (TC1)
Bảo vệ môi trường
Học sinh hình thành ý thức bảo vệ tài nguyên số thông qua
hành động xóa sạch các trang thiết kế lỗi, tệp rác trên không
gian đám mây dùng chung (Google Drive, Canva nhóm) để
giải phóng dung lượng lưu trữ, góp phần tiết kiệm năng lượng
điện vận hành máy chủ.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác, hăng hái tham gia nghiên cứu nội dung bài học, thực hiện nghiêm túc các thí
nghiệm khám phá và chuẩn bị đầy đủ bài mới ở nhà.
- Trung thực: Ghi chép và báo cáo một cách khách quan, chính xác kết quả thí nghiệm thực hành; thể
hiện tính chính trực học thuật khi trích dẫn nguồn hình ảnh, thông tin từ internet và sự hỗ trợ của Chatbot
AI.
- Trách nhiệm: Tự giác giữ gìn vệ sinh và an toàn thiết bị phòng thực hành; hình thành thói quen tắt tivi
thông minh, máy chiếu và các thiết bị điện của phòng học bộ môn KHTN ngay sau khi kết thúc buổi học
để tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính xách tay, máy chiếu hoặc Tivi thông minh phòng học bộ môn KHTN có kết nối Internet tốc
độ cao.
- Bài giảng điện tử trình chiếu tương tác (PowerPoint); video tư liệu ngắn (dưới 3 phút) mô tả các ứng
dụng công nghệ hiện đại của KHTN trong đời sống (pin mặt trời, rô-bốt, y học...). Sơ đồ Hình 1.1 SGK
phóng to.
- Bản in Phiếu học tập số 1 (Phân biệt vật sống và vật không sống) và Phiếu học tập số 2 (Phân loại các
hiện tượng tự nhiên).
- Thiết bị thực hành thí nghiệm đơn giản cho các nhóm (6 nhóm học sinh):
+ Bộ thí nghiệm a: 6 cặp thanh nam châm thẳng.
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
+ Bộ thí nghiệm b: 6 ống nghiệm thủy tinh, 6 kẹp gỗ, 6 đèn cồn, 1 hộp đường kính trắng, 6 bát sứ, 6
kiềng sắt đun nóng.
+ Bộ thí nghiệm c: 6 cốc thủy tinh loại 100 mL đựng nước sạch, 6 chiếc đũa nhựa hoặc gỗ.
+ Bộ thí nghiệm d: 6 chậu cây xanh nhỏ tươi tốt, 6 chuông thủy tinh chụp kín cây.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), vở ghi chép lý thuyết, bút màu,
thước kẻ.
- Thiết bị số cá nhân tại nhà (máy tính hoặc điện thoại thông minh) có kết nối mạng Internet để thực hiện
dự án vận dụng số và nộp bài trực tuyến đúng hạn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập chủ động và hứng thú, khơi gợi trí tò mò khoa học của học sinh về các
hiện tượng kì thú xung quanh cuộc sống để dẫn dắt vào bài mới.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu hình ảnh sinh động về các hiện tượng tự
nhiên quen thuộc (mưa rơi, sấm sét, hạt thóc nảy
mầm thành cây lúa, em bé lớn lên...) và yêu cầu
học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
"Hằng ngày các em quan sát thấy rất nhiều biến
đổi diễn ra xung quanh chúng ta. Em hãy nêu
thêm một số hiện tượng tự nhiên mà em biết và
cho biết vì sao chúng lại có thể diễn ra như vậy?
Con người nghiên cứu các hiện tượng đó để làm
gì?"
- Học sinh bước đầu nêu được các hiện tượng biến
đổi quen thuộc xung quanh:
+ Nước để trong tủ lạnh hóa thành nước đá rắn
lạnh.
+ Cây xanh quang hợp nhờ ánh sáng Mặt Trời.
+ Thủy triều lên xuống ở bãi biển.
- Nhận thức ban đầu của học sinh: Các hiện tượng
tự nhiên diễn ra xung quanh ta đều rất phong phú,
đa dạng và có quy luật riêng.
- Học sinh hình thành động cơ học tập, tò mò tìm
hiểu để biết được vai trò và khái niệm của khoa
học tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh quan sát hình ảnh chiếu trên tivi, suy
nghĩ cá nhân rồi thảo luận nhanh cặp đôi với bạn
ngồi cạnh nhau trong 2 phút để tìm ý kiến.
- GV di chuyển quanh lớp để theo dõi, gợi mở
thêm cho học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi ngẫu nhiên đại diện 2-3 cặp học sinh
đứng dậy phát biểu nhanh ý kiến.
- Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện từ đó làm
xuất hiện "vấn đề" học tập:
GV ghi nhận các phán đoán trực quan của học
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
sinh, chưa nhận xét đúng sai ngay. GV dẫn dắt
vào bài mới:
"Tất cả những biến đổi kì diệu trong tự nhiên đều
tuân theo các quy luật nhất định. Có một ngành
khoa học chuyên tìm tòi, khám phá để giải thích
các hiện tượng đó và ứng dụng vào cuộc sống của
chúng ta — đó chính là Khoa học tự nhiên. Chúng
ta cùng bước vào Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự
nhiên."
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Hoạt động 1: Khám phá khái niệm Khoa học tự nhiên (15 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm cơ bản về Khoa học tự nhiên (KHTN) bám sát nội dung trang
7 sách giáo khoa.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, tự
nghiên cứu nội dung mục I "Khái niệm Khoa học
tự nhiên" tại SGK trang 7.
- GV trình chiếu đồng thời video ngắn về một số
hiện tượng tự nhiên quen thuộc (Trái Đất tự quay
quanh mình nó, hạt thóc nảy mầm phát triển thành
cây lúa...) và đặt câu hỏi:
"Hãy cho biết thế nào là hiện tượng tự nhiên? Từ
đó, em hãy rút ra khái niệm Khoa học tự nhiên là
gì và đối tượng nghiên cứu của nó là gì?"
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
1. Hiện tượng tự nhiên:
Các sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta luôn
chuyển động và biến đổi không ngừng (ví dụ: Trái
Đất quay quanh Mặt Trời, hạt thóc nảy mầm
thành cây lúa, con người sinh ra và lớn lên...).
Chúng được gọi là các hiện tượng tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh đọc độc lập nội dung SGK, tập trung
quan sát các hình ảnh chiếu trên bảng tivi lớp học.
- HS suy nghĩ cá nhân, viết nhanh định nghĩa và
kết luận lý thuyết của bản thân ra vở lý thuyết.
2. Khái niệm Khoa học tự nhiên (KHTN):
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học,
chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất và các quy luật của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi 2 học sinh phát biểu câu trả lời định
nghĩa trước lớp.
- Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
các ý kiến bổ trợ để chuẩn hóa khái niệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV ghi nhận, nhận xét câu phát biểu của học sinh,
chốt kiến thức cốt lõi chính xác và yêu cầu học
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
sinh ghi chép vào vở lý thuyết.
2.2. Hoạt động 2: Phân biệt vật sống và vật không sống (25 phút - Tiết 1)
1. Mục tiêu: Học sinh dựa vào các đặc điểm đặc trưng (sự trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản)
để phân biệt một cách chính xác vật sống và vật không sống.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập chính, phát
Phiếu học tập số 1.
- GV giới thiệu danh sách đối tượng (hoạt động
mục II SGK tr.7): 1. Con người, 2. Trái Đất, 3.
Cái bàn, 4. Cây lúa, 5. Con voi, 6. Cây cầu.
- GV đặt câu hỏi thảo luận nhóm:
"Hãy phân loại các đối tượng trên thành hai
nhóm: vật sống và vật không sống. Thảo luận chỉ
ra đặc điểm khác biệt căn bản giữa hai nhóm vật
này. Để được coi là vật sống thì cần có những đặc
điểm đặc trưng nào?"
II. Vật sống và vật không sống
1. Vật sống:
Là vật thể có khả năng trao đổi chất với môi
trường bên ngoài, có sự sinh trưởng (lớn lên), có
khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
--> Ví dụ: Con người, cây lúa, con voi, cây hồng,
vi khuẩn...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhóm học sinh thảo luận sôi nổi trong 4 phút,
điền kết quả phân tích đặc điểm (ăn, thở, sinh sản,
lớn lên...) của từng đối tượng vào bảng trong
Phiếu học tập số 1.
- Các thành viên đưa ra lập luận vì sao một vật là
vật sống hoặc vật không sống. Thư ký tổng hợp
ghi phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- Đại diện Nhóm 1 và Nhóm 3 dán phiếu học tập
lên bảng lớp và trình bày nhanh.
- Đại diện Nhóm 2 và Nhóm 4 thảo luận nhận xét,
bổ sung các ý kiến của nhóm bạn.
2. Vật không sống:
Là vật thể không có các khả năng trao đổi chất,
sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng hay vận động...
--> Ví dụ: Cái bàn học, Trái Đất, cây cầu, hòn đá,
tivi...
3. Các đặc điểm đặc trưng của vật sống:
- Có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
với môi trường (lấy chất cần thiết và thải bỏ chất
thải).
- Sinh trưởng (lớn lên về kích thước) và phát
triển.
- Sinh sản (tạo ra thế hệ con cháu kế thừa).
- Cảm ứng (phản ứng lại kích thích môi trường)
và vận động.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- GV nhận xét kết quả và tinh thần làm việc nhóm
của học sinh.
- GV chuẩn hóa kiến thức cốt lõi trên slide tivi,
yêu cầu HS hoàn thành ghi chép và tự rút ra đặc
điểm nhận biết của vật sống.
2.3. Hoạt động 3: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên (30 phút - Tiết 2)
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
1. Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu tương ứng của chúng thông qua trải nghiệm và phân loại các thí nghiệm đơn giản.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giữ nguyên 4 nhóm học tập, phát khay chứa
dụng cụ thực hành thí nghiệm và Phiếu học tập số
2 cho các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm trải
nghiệm:
+ Nhóm 1: Thí nghiệm a (Hình 1.1a): Đưa 2 đầu
nam châm lại gần nhau.
+ Nhóm 2: Thí nghiệm b (Hình 1.1b): Đun nóng
một ít đường kính trắng trên ngọn lửa đèn cồn.
+ Nhóm 3: Thí nghiệm c (Hình 1.1c): Nhúng
chiếc đũa vào cốc thủy tinh đựng nước sạch.
+ Nhóm 4: Thí nghiệm d (Hình 1.1d): Chụp
chuông thủy tinh kín một cây xanh nhỏ đang
trồng.
- Nhiệm vụ chung: Hãy quan sát hiện tượng xảy
ra trong mỗi thí nghiệm, thảo luận nhóm để điền
kết quả quan sát và phân loại các hiện tượng đó
thuộc các lĩnh vực: Vật lý học, Hóa học hay Sinh
học vào Phiếu học tập số 2.
III. Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự
nhiên
1. Vật lý học: nghiên cứu về chuyển động, lực,
năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
--> Ứng dụng thí nghiệm a và c.
2. Hóa học: nghiên cứu về chất và sự biến đổi của
chúng.
--> Ứng dụng thí nghiệm b (đường bị phân hủy
thành than màu đen và hơi nước khi đun nóng).
3. Sinh học (Sinh vật học): nghiên cứu về các vật
sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với
môi trường.
--> Ứng dụng thí nghiệm d (cây xanh quang hợp
và hô hấp trao đổi khí với môi trường).
4. Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu tạo Trái
Đất và bầu khí quyển bao quanh nó (gió, mưa,
động đất, núi lửa...).
5. Thiên văn học: nghiên cứu về các thiên thể trên
bầu trời (các hành tinh, ngôi sao, Mặt Trời, Mặt
Trăng...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm học sinh nhận khay dụng cụ, tiến
hành thực nghiệm an toàn dưới sự hướng dẫn trực
quan của giáo viên.
- HS chăm chú theo dõi hiện tượng xảy ra (đường
bị đen bốc khói, chiếc đũa trông như bị gãy tại
mặt nước...), thảo luận nhóm thống nhất và điền
Phiếu học tập số 2.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- Đại diện từng nhóm lần lượt báo cáo kết quả thí
nghiệm và phân loại lĩnh vực KHTN tương ứng
của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét chéo, đối
chiếu hiện tượng của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV nhận xét, đánh giá kĩ năng làm thí nghiệm an
toàn và kết quả phân loại của học sinh. GV chiếu
slide chuẩn hóa đối tượng nghiên cứu của 5 lĩnh
vực KHTN chủ yếu (Vật lý học, Hóa học, Sinh
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học), yêu cầu
HS ghi nhớ.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống (20 phút - Tiết 2)
1. Mục tiêu: Học sinh trình bày và liên hệ thực tế được vai trò đa dạng, thiết thực của Khoa học tự nhiên
đối với cuộc sống của con người bám sát nội dung trang 9-10 SGK.
2. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV trình chiếu sơ đồ hoặc hình ảnh sinh động về
các ứng dụng của KHTN trong cuộc sống (Hình
1.2, Hình 1.3 SGK) và yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi hoạt động trang 7:
"Hãy nêu các phát minh khoa học và công nghệ
được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở gia
đình em. Nếu không có những phát minh này thì
cuộc sống của con người sẽ ra sao? KHTN đóng
những vai trò chủ yếu nào đối với đời sống con
người?"
IV. Vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc
sống
Khoa học tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng
đối với cuộc sống của con người, thể hiện qua các
phương diện:
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
2. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới
tự nhiên (giải thích các hiện tượng sấm sét, mưa
bão, dịch bệnh...).
3. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất,
kinh doanh (chế tạo máy móc, tự động hóa, lai tạo
giống cây trồng năng suất cao...).
4. Chăm sóc sức khỏe con người (sản xuất thuốc
chữa bệnh, vắc-xin, thiết bị y tế hiện đại...).
5. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (sử
dụng năng lượng tái tạo: điện gió, điện mặt trời;
thu gom và xử lý chất thải...)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh hoạt động cá nhân kết hợp thảo luận
cặp đôi nhanh trong 3 phút.
- HS liên hệ thực tế gia đình mình (sử dụng tivi
giải trí, máy điều hòa làm mát, điện thoại thông
minh liên lạc, bếp gas/bếp từ nấu ăn...) và đọc
thông tin trong SGK trang 9-10 để rút ra vai trò
chủ đạo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận:
- GV gọi ngẫu nhiên đại diện 3 cặp học sinh trả
lời câu hỏi.
- Học sinh khác lắng nghe, phản biện chéo ý kiến
của bạn, bổ sung các vai trò khác (như bảo vệ sức
khỏe, môi trường).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về 5 vai trò cốt
lõi quan trọng của KHTN đối với cuộc sống của
con người và yêu cầu học sinh ghi chép bài đầy
đủ.
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
III. LUYỆN TẬP (15 phút - Tiết 2)
3.1 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức và thực hành phân loại nhanh
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học về khái niệm KHTN, phân
biệt vật sống - vật không sống và các lĩnh vực của KHTN.
b. Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung): GV thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận ngắn, yêu
cầu học sinh ghi đáp án lên bảng con học tập cá nhân:
- Câu 1: Vật nào sau đây được coi là vật sống? (A. Cái bàn; B. Hòn đá; C. Cây sen; D. Xe đạp)
- Câu 2: Lĩnh vực nào nghiên cứu về các thiên thể như các hành tinh, ngôi sao, dải Ngân Hà? (A. Vật lý
học; B. Thiên văn học; C. Sinh học; D. Khoa học Trái Đất)
- Câu 3: Hãy phân loại các hiện tượng sau thuộc lĩnh vực nào của KHTN: (1) Sương mù đọng lại trên
gân lá vào buổi sáng sớm; (2) Axit tác dụng với kim loại gây ăn mòn gỉ sét.
+ Thực hiện nhiệm vụ (sản phẩm): Học sinh suy nghĩ độc lập, ghi đáp án nhanh ra bảng con hoặc giấy
nháp cá nhân trong thời gian 5 phút.
+ Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu học sinh giơ bảng con đồng loạt khi có khẩu lệnh. GV gọi ngẫu nhiên
2 học sinh giải thích phương án chọn đối với câu 3.
+ Kết luận, nhận định: GV chuẩn hóa kết quả chính xác, biểu dương những học sinh trả lời nhanh và
đúng, giải thích cặn kẽ cho những học sinh còn nhầm lẫn.
IV. VẬN DỤNG (Tổ chức ngoài lớp học; không nhất thiết áp dụng cho tất cả các lớp)
* Mục tiêu: Học sinh biết liên hệ thực tế, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống gia đình và
địa phương; phát triển toàn diện Năng lực số (NLS 1.1, NLS 2.4, NLS 3.1, NLS 6.2, NLS 4.4) ở Mức
Trung cấp 1 phù hợp lứa tuổi khối lớp 6 khi tự lực học tập ngoài giờ lên lớp bằng thiết bị cá nhân tại nhà.
* Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ (nội dung): Cuối tiết PPCT 2 tại lớp học, GV giao nhiệm vụ dự án nhóm nhỏ
tự học tại nhà:
- Bước 1 (Tìm kiếm thông tin): Các thành viên nhóm tự liên lạc trực tuyến tại nhà, thiết lập các bộ từ
khóa tìm kiếm cơ bản (như: 'vai trò của KHTN bảo vệ môi trường', 'phát minh y học nổi bật của KHTN')
để thu thập tài liệu khoa học chính thống về một thành tựu/vai trò của KHTN mà nhóm yêu thích nhất.
(Mã NLS 1.1)
- Bước 2 (Cộng tác số): Nhóm trưởng lập không gian làm việc đám mây dùng chung trên Canva hoặc
Google Slides nhóm để các thành viên cùng truy cập và chỉnh sửa đồng thời từ xa. (Mã NLS 2.4)
- Bước 3 (Sáng tạo sản phẩm số): Cùng thiết kế một poster Infographic kỹ thuật số hoặc một sơ đồ tư
duy số hóa đẹp mắt giới thiệu sinh động về thành tựu KHTN đó. (Mã NLS 3.1)
- Bước 4 (Tham khảo AI có đạo đức): Nhóm được phép sử dụng câu lệnh hỏi Chatbot AI (như Gemini)
để xin ý tưởng thiết kế, nhưng bắt buộc phải kiểm chứng đối chiếu lại thông tin do AI cung cấp bằng
SGK KHTN 6 trang 7-10 và ghi rõ nguồn tham khảo từ trợ lý AI ở góc poster. (Mã NLS 6.2)
- Bước 5 (Bảo vệ môi trường số): Trước khi nộp bài, nhóm thực hiện dọn dẹp, xóa sạch các trang lỗi, tệp
rác trên không gian đám mây nhóm để tiết kiệm tài nguyên lưu trữ đám mây. (Mã NLS 4.4)
- HS nộp link sản phẩm trực tuyến lên Padlet chung của lớp trước buổi học tiếp theo 3 ngày.
+ Thực hiện nhiệm vụ (sản phẩm):
- Học sinh làm việc nhóm tại nhà bằng thiết bị cá nhân (máy tính hoặc điện thoại có internet).
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
- Sản phẩm nộp trực tuyến: Poster Infographic/Sơ đồ tư duy số hóa thiết kế từ Canva giới thiệu đúng đắn
kiến thức khoa học và đẹp mắt của nhóm nộp trên Padlet.
- Trích dẫn trung thực ở cuối poster: "Thông tin tham khảo từ sách giáo khoa KHTN 6 Kết nối tri thức
và trợ lý ảo Gemini AI (có kiểm chứng khoa học)".
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học và ôn tập lại toàn bộ kiến thức lý thuyết cốt lõi về khái niệm KHTN, vai trò của KHTN, phân biệt
vật sống - vật không sống và các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
- Hoàn thành hệ thống bài tập liên quan trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 6.
- Nhóm trưởng đôn đốc các thành viên trong nhóm tích cực cộng tác trực tuyến hoàn thành poster Canva
giới thiệu thành tựu KHTN đúng hạn nộp trên Padlet lớp.
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành.
Nhận xét sau giờ dạy (Dành cho Giáo viên ghi chép sau tiết dạy thực tế):
- Về mức độ đạt được yêu cầu cần đạt của học
sinh: ..................................................................................................
- Về tính phù hợp của các hoạt động dạy học, phương pháp và thiết bị
số: ................................................................................
- Ý thức học tập số, kĩ năng hợp tác trực tuyến và sáng tạo nội dung của học
sinh: .................................................................
D. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP & CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: PHÂN BIỆT VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG (Dành cho cá
nhân/nhóm thực hành tại lớp)
Họ và tên học sinh / Nhóm số: ....................................... Lớp: .............
Tên đối tượng
Có trao đổi chất
(lấy thức ăn,
nước, thở...)
Có lớn lên (sinh
trưởng)
Có sinh sản
Có phản ứng
với môi trường
Kết luận (Vật
sống / Vật không
sống)
1. Con người
2. Trái Đất
3. Cái bàn
4. Cây lúa
5. Con voi
6. Cây cầu
2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: PHÂN LOẠI HIỆN TƯỢNG VÀ LĨNH VỰC KHTN (Bằng giấy thực
hành tại lớp)
Trang
Trường PTBT TH&THCS Thông Thụ | Kế hoạch bài dạy KHTN 6
Nhóm số: .............................................................. Lớp: .............
Thí nghiệm thực hành
Hiện tượng quan sát được
Xác định lĩnh vực KHTN chủ yếu
Thí nghiệm a: Đưa hai đầu của hai
thanh nam châm thẳng lại gần nhau
Thí nghiệm b: Đun nóng một ít đường
kính trắng trên ngọn lửa đèn cồn
Thí nghiệm c: Nhúng chiếc đũa vào
cốc thủy tinh đựng nước sạch
Thí nghiệm d: Chụp chuông th
 








Các ý kiến mới nhất