tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 16h:49' 08-03-2026
Dung lượng: 720.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 16h:49' 08-03-2026
Dung lượng: 720.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
(từ ngày 22/9/2025 - 26/9/2025)
Ngày soạn: 20/ 9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: HĐTN
Chủ đề: Tham dự lễ phát động Khéo tay hay làm
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
HS hiểu được ý nghĩa phong trào Khéo tay hay làm trong học tập và đời sống.
Biết một số sản phẩm, hoạt động có thể tham gia (gấp giấy, vẽ tranh, làm đồ
chơi tái chế, trang trí lớp học, chăm sóc cây cảnh…).
2. Kĩ năng
Biết lắng nghe, tham gia sinh hoạt tập thể.
Rèn kĩ năng mạnh dạn, tự tin khi phát biểu trước tập thể.
Thực hành một số hoạt động khéo tay đơn giản phù hợp lứa tuổi.
3. Thái độ
Hứng thú, tích cực tham gia phong trào.
Có ý thức giữ gìn và phát huy sự sáng tạo, khéo léo trong học tập và cuộc sống
hằng ngày.
4. Năng lực hình thành
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực thẩm mỹ, sáng tạo.
Năng lực trải nghiệm và ứng xử phù hợp trong sinh hoạt tập thể.
II. Chuẩn bị
Nhà trường/giáo viên:
Cờ, trống, loa.
Khẩu hiệu, băng rôn: “Phát động phong trào Khéo tay hay làm”.
Một số sản phẩm mẫu (tranh vẽ, đồ chơi tái chế, gấp giấy origami).
Học sinh:
Trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
Chuẩn bị một số đồ dùng đơn giản (giấy màu, bút chì, bút màu, hồ dán).
III. Tiến hành hoạt động
1. Ổn định tổ chức – Nghi thức chào cờ (10 phút)
Tập trung học sinh, ổn định hàng ngũ.
Nghi lễ chào cờ: Hát Quốc ca, Đội ca.
Tuyên bố lí do, giới thiệu nội dung sinh hoạt tuần.
2. Phát động phong trào (10 phút)
Đại diện Ban giám hiệu/Tổng phụ trách giới thiệu mục đích, ý nghĩa của phong
trào Khéo tay hay làm.
Giáo viên nêu gương một số sản phẩm, công việc khéo tay các em có thể làm.
Phát động thi đua: mỗi lớp đăng kí 1 – 2 nội dung tham gia.
3. Hoạt động trải nghiệm “Khéo tay của em” (15 phút)
Chia HS theo nhóm nhỏ, tổ chức hoạt động:
Gấp con vật/hoa từ giấy màu.
Vẽ nhanh một bức tranh nhỏ theo chủ đề “Lớp học em xanh – sạch – đẹp”.
2
Các nhóm trưng bày nhanh sản phẩm, giáo viên nhận xét, khích lệ.
4. Phát biểu cảm nghĩ – cam kết thi đua (5 phút)
Đại diện học sinh phát biểu quyết tâm tham gia phong trào.
Tập thể lớp, chi đội hưởng ứng khẩu hiệu: “Khéo tay hay làm – Sáng tạo mỗi
ngày!”.
5. Nhận xét – dặn dò (5 phút)
Giáo viên/Tổng phụ trách nhận xét tinh thần tham gia.
Dặn dò HS về nhà sưu tầm thêm ý tưởng, chuẩn bị sản phẩm để tham gia phong
trào trong suốt học kì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T1)
Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc đúng
lời đối thoại của các nhân vật.
HSKT: Biết quan sát tranh, đánh vần, đọc đúng một số tiếng trong bài đọc.
2. Năng lực: ll,m n
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong ( Làm việc thật là vui.)
bài.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh minh hoạ.
nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay má
+ Em thích được khen về điều gì?
lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
bơi giỏi
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
3
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và tìm
thấy sự tự tin ở chính bản thân mình đấy
các em ạ.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác có thể bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ phát -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo nhóm
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc trước
phương: hươu, nhặt, mặc, đôi sừng, râu
lớp)
giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân
vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có xinh
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng bàn
tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi, nhận
lượt)
xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh, -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
HSKT: Đọc đúng một số tiếng trong bài
hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn +Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
4
đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tiết 3: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 4: Toán
BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ
TRONG PHẠM VI 100 (T1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm trong những trường hợp đơn giản và với những số
tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- HSKT: Nhận biết và viết được các số từ 1 đến 100 .
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy chiếu; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- GV ghi tên bài.
2.Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm trong những trường hợp đơn giản và với những số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
5
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
- GV HD HS phân tích mẫu ý a.
Bài 1: Tính nhẩm theo mẫu
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền - HS nêu cách gọi theo số chục của các
số?
vào dấu “?”.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GVHD tương tự với ý b.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích
cách nhẩm.
GV nhận xét và chốt ý: Cộng, trừ nhẩm các số
tròn chục ta lấ số chục cộng, trừ số chục.
- GV nêu bài tập 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài trong vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột,
thực hiện tính từ phải sang trái.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
rồi tính.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HSKT: Biết viết các số từ 1 đến 100
Bài 3: Hai phép tính nào dưới đây có
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS cùng kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: Tính
tổng hoặc hiệu của hai số sau đó so sánh các - HS lắng nghe.
số để tìm được hai phép tính có cùng kết quả.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
- Cho HS làm trong nhóm 2.
nhóm 2, tìm 2 phép tinh có cùng kết
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt quả.
nội dung.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
KL: Biết tính và so sánh kết quả tính.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GVHD HS xác định yêu cầu bài: Tính lần
lượt kết quả các phép tính rồi điền số vào dấu
“?”
- GV cùng các HS còn lại làm trọng tài.
- GV cùng HS phân định thắng thua.
Bài 4. Số?
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- Hai đội chơi tiếp sức.
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi
tham gia chơi.
3.Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
b) Cách tiến hành:
6
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó tìm phép
tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Bài 5
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
- GV cho 2 HS đọc bài giải. Tổ chức trưng bày
- HS nhận xét, góp ý.
bài làm tốt.
KL : Giải toán dạng nhiều hơn
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện Toán (GVBM)
Tiết 7: Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc đúng
lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính mình
2. Năng lực: ll,m n
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
- Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
7
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt
vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi
nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ
dại bên đường và gắn vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng
và rất thế này? Xấu lắm!”
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời vì
đây là câu hỏi mở. Trả lời theo cách nào
là tuỳ thuộc vào nhận biết và suy nghĩ
của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
của voi em?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên
tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-GV tổ chức thi đọc.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
-HS đọc thầm theo.
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
Tiết 8: Tiếng Anh ( GVBM)
8
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: Toán
BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ
TRONG PHẠM VI 100 (T2).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo
thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải được bài toán đơn liên quan đến so sánh hai số (hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị)
- HSKT: Biết đọc, viết các số từ 1 đến 100 .
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài
hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và - Lớp làm bảng con: 40 + 50
tính phép: 40 + 50 . Gọi 1 HS lên bảng - 1HS lên bảng làm: 100 - 40
làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
2.Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ
bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải được bài toán đơn liên quan đến so sánh hai số (hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị)
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
Bài 1. Đ, S?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự
- HS xác định yêu cầu bài tập.
làm bài.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài tập.
- GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải
- HS giải thích. Chẳng hạn: a) Sai (S), vì đặt tính
thích rõ kết quả cho từng trường hợp.
sai.
9
(Vì sao đúng, sai?)
- Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu
HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS chữa bài cho nhau.
- GV chốt ý: Ghi nhớ cách đặt tính và - Kết quả: a) S; b) Đ; c) Đ.
tính theo cột dọc.
- HS nhắc lại.
-GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.
- GV cho HS làm việc nhóm 4.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Bài tập giúp
củng cố kĩ năng cộng, trừ nhẩm.
Bài 2: Tính
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm, trao đổi và nói cho nhau
nghe cách mình đã tính nhẩm.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại
điền số đó.
- HS lắng nghe.
- HSKT: Biết viết các số từ 1 đến 100
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu.
+ Các phép tính có kết quả bé hơn 50 là: 40 + 8;
70 - 30
+ Các phép tính có kết quả lớn hơn 50 là: 86 – 6;
32 + 20; 30 + 40
- HS làm bài vào vở.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách làm bài: Tính kết quả của từng
phép tính, so sánh các kết quả đó với 50,
trả lời từng câu hỏi.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Bài tập
củng cố cách cộng, trừ và so sánh các
số trong phạm vi 100.
3.Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc bài tập 4
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
- HS đọc đề toán bài 4.
- GV hướng dẫn HS dựa vào quy tắc tính - HS xác định yêu cầu.
cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc,
- HS làm bài cá nhân.
tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số
thích hợp.
Chẳng hạn, ở câu a:
- HS báo cáo kết quả.
Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải
tìm là 8. Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ
- Kết quả: a) 36 b) 98 c) 55
số phải tìm là 4.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
KL: dựa vào quy tắc tính cộng, trừ số
có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm
theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- GV nêu bài toán.
Bài 5.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề toán.
10
+ Bài toán cho biết gì?
+ Đàn trâu và bò có 28 con; có 12 con trâu.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi có bao nhiêu con bò..
- GV cho HS nêu miệng phép tính và - HS nêu phép tính và câu trả lời.
câu trả lời.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài giải
- GVHDHS viết vào vở bài 5.
Số con bò nhà bác Bình có là:
KL: Biết giải dạng toán cho tổng và
28 – 12 = 16 (con)
một số hạng đã biết, tìm số hạng còn lại
Đáp số: 16 con bò.
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tiết 2: Âm nhạc (GVBM)
Tiết 3 : Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T3)
Viết chữ B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- HSKT: Viết được chữ hoa B vào vở. Hoàn thành bài viết vào vở.
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
- Sách tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động
-HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ;
-HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
11
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa B.
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi
lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ
điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút
xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2
và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo nét
cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại
giao điểm của đường kẻ ngang 5 và
khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết
nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên
dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét
cong phải. Điểm kết thúc nằm trên
đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường
kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào vở
( Chú ý hướng dẫn cách trình bày)
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ cao,
độ rộng của chữ B
-HS quan sát cấu tạo chữ B
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con) theo
hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ cỡ
nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- HSKT: Biết một số nét cơ bản nét móc ngược
trái, nét thẳng
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
câu.
12
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái trong
câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
– HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 4 : Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T4)
Kể chuyện : Em có xinh không?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Dựa t
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
(từ ngày 22/9/2025 - 26/9/2025)
Ngày soạn: 20/ 9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: HĐTN
Chủ đề: Tham dự lễ phát động Khéo tay hay làm
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
HS hiểu được ý nghĩa phong trào Khéo tay hay làm trong học tập và đời sống.
Biết một số sản phẩm, hoạt động có thể tham gia (gấp giấy, vẽ tranh, làm đồ
chơi tái chế, trang trí lớp học, chăm sóc cây cảnh…).
2. Kĩ năng
Biết lắng nghe, tham gia sinh hoạt tập thể.
Rèn kĩ năng mạnh dạn, tự tin khi phát biểu trước tập thể.
Thực hành một số hoạt động khéo tay đơn giản phù hợp lứa tuổi.
3. Thái độ
Hứng thú, tích cực tham gia phong trào.
Có ý thức giữ gìn và phát huy sự sáng tạo, khéo léo trong học tập và cuộc sống
hằng ngày.
4. Năng lực hình thành
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực thẩm mỹ, sáng tạo.
Năng lực trải nghiệm và ứng xử phù hợp trong sinh hoạt tập thể.
II. Chuẩn bị
Nhà trường/giáo viên:
Cờ, trống, loa.
Khẩu hiệu, băng rôn: “Phát động phong trào Khéo tay hay làm”.
Một số sản phẩm mẫu (tranh vẽ, đồ chơi tái chế, gấp giấy origami).
Học sinh:
Trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
Chuẩn bị một số đồ dùng đơn giản (giấy màu, bút chì, bút màu, hồ dán).
III. Tiến hành hoạt động
1. Ổn định tổ chức – Nghi thức chào cờ (10 phút)
Tập trung học sinh, ổn định hàng ngũ.
Nghi lễ chào cờ: Hát Quốc ca, Đội ca.
Tuyên bố lí do, giới thiệu nội dung sinh hoạt tuần.
2. Phát động phong trào (10 phút)
Đại diện Ban giám hiệu/Tổng phụ trách giới thiệu mục đích, ý nghĩa của phong
trào Khéo tay hay làm.
Giáo viên nêu gương một số sản phẩm, công việc khéo tay các em có thể làm.
Phát động thi đua: mỗi lớp đăng kí 1 – 2 nội dung tham gia.
3. Hoạt động trải nghiệm “Khéo tay của em” (15 phút)
Chia HS theo nhóm nhỏ, tổ chức hoạt động:
Gấp con vật/hoa từ giấy màu.
Vẽ nhanh một bức tranh nhỏ theo chủ đề “Lớp học em xanh – sạch – đẹp”.
2
Các nhóm trưng bày nhanh sản phẩm, giáo viên nhận xét, khích lệ.
4. Phát biểu cảm nghĩ – cam kết thi đua (5 phút)
Đại diện học sinh phát biểu quyết tâm tham gia phong trào.
Tập thể lớp, chi đội hưởng ứng khẩu hiệu: “Khéo tay hay làm – Sáng tạo mỗi
ngày!”.
5. Nhận xét – dặn dò (5 phút)
Giáo viên/Tổng phụ trách nhận xét tinh thần tham gia.
Dặn dò HS về nhà sưu tầm thêm ý tưởng, chuẩn bị sản phẩm để tham gia phong
trào trong suốt học kì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T1)
Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc đúng
lời đối thoại của các nhân vật.
HSKT: Biết quan sát tranh, đánh vần, đọc đúng một số tiếng trong bài đọc.
2. Năng lực: ll,m n
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong ( Làm việc thật là vui.)
bài.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh minh hoạ.
nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay má
+ Em thích được khen về điều gì?
lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
bơi giỏi
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
3
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và tìm
thấy sự tự tin ở chính bản thân mình đấy
các em ạ.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác có thể bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ phát -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo nhóm
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc trước
phương: hươu, nhặt, mặc, đôi sừng, râu
lớp)
giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân
vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có xinh
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng bàn
tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi, nhận
lượt)
xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh, -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
HSKT: Đọc đúng một số tiếng trong bài
hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn +Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
4
đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tiết 3: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 4: Toán
BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ
TRONG PHẠM VI 100 (T1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm trong những trường hợp đơn giản và với những số
tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- HSKT: Nhận biết và viết được các số từ 1 đến 100 .
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy chiếu; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- GV ghi tên bài.
2.Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm trong những trường hợp đơn giản và với những số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
5
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
- GV HD HS phân tích mẫu ý a.
Bài 1: Tính nhẩm theo mẫu
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền - HS nêu cách gọi theo số chục của các
số?
vào dấu “?”.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GVHD tương tự với ý b.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích
cách nhẩm.
GV nhận xét và chốt ý: Cộng, trừ nhẩm các số
tròn chục ta lấ số chục cộng, trừ số chục.
- GV nêu bài tập 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài trong vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột,
thực hiện tính từ phải sang trái.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
rồi tính.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HSKT: Biết viết các số từ 1 đến 100
Bài 3: Hai phép tính nào dưới đây có
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS cùng kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: Tính
tổng hoặc hiệu của hai số sau đó so sánh các - HS lắng nghe.
số để tìm được hai phép tính có cùng kết quả.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
- Cho HS làm trong nhóm 2.
nhóm 2, tìm 2 phép tinh có cùng kết
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt quả.
nội dung.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
KL: Biết tính và so sánh kết quả tính.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GVHD HS xác định yêu cầu bài: Tính lần
lượt kết quả các phép tính rồi điền số vào dấu
“?”
- GV cùng các HS còn lại làm trọng tài.
- GV cùng HS phân định thắng thua.
Bài 4. Số?
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- Hai đội chơi tiếp sức.
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi
tham gia chơi.
3.Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến
phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
b) Cách tiến hành:
6
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó tìm phép
tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Bài 5
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
- GV cho 2 HS đọc bài giải. Tổ chức trưng bày
- HS nhận xét, góp ý.
bài làm tốt.
KL : Giải toán dạng nhiều hơn
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện Toán (GVBM)
Tiết 7: Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc đúng
lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính mình
2. Năng lực: ll,m n
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
- Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
7
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt
vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi
nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ
dại bên đường và gắn vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng
và rất thế này? Xấu lắm!”
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời vì
đây là câu hỏi mở. Trả lời theo cách nào
là tuỳ thuộc vào nhận biết và suy nghĩ
của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
của voi em?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên
tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-GV tổ chức thi đọc.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
-HS đọc thầm theo.
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
Tiết 8: Tiếng Anh ( GVBM)
8
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: Toán
BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ
TRONG PHẠM VI 100 (T2).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo
thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải được bài toán đơn liên quan đến so sánh hai số (hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị)
- HSKT: Biết đọc, viết các số từ 1 đến 100 .
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài
hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và - Lớp làm bảng con: 40 + 50
tính phép: 40 + 50 . Gọi 1 HS lên bảng - 1HS lên bảng làm: 100 - 40
làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV cùng HS nhận xét.
2.Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ
bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải được bài toán đơn liên quan đến so sánh hai số (hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị)
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
Bài 1. Đ, S?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự
- HS xác định yêu cầu bài tập.
làm bài.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài tập.
- GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải
- HS giải thích. Chẳng hạn: a) Sai (S), vì đặt tính
thích rõ kết quả cho từng trường hợp.
sai.
9
(Vì sao đúng, sai?)
- Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu
HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS chữa bài cho nhau.
- GV chốt ý: Ghi nhớ cách đặt tính và - Kết quả: a) S; b) Đ; c) Đ.
tính theo cột dọc.
- HS nhắc lại.
-GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.
- GV cho HS làm việc nhóm 4.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Bài tập giúp
củng cố kĩ năng cộng, trừ nhẩm.
Bài 2: Tính
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm, trao đổi và nói cho nhau
nghe cách mình đã tính nhẩm.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại
điền số đó.
- HS lắng nghe.
- HSKT: Biết viết các số từ 1 đến 100
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu.
+ Các phép tính có kết quả bé hơn 50 là: 40 + 8;
70 - 30
+ Các phép tính có kết quả lớn hơn 50 là: 86 – 6;
32 + 20; 30 + 40
- HS làm bài vào vở.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách làm bài: Tính kết quả của từng
phép tính, so sánh các kết quả đó với 50,
trả lời từng câu hỏi.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Bài tập
củng cố cách cộng, trừ và so sánh các
số trong phạm vi 100.
3.Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc bài tập 4
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
- HS đọc đề toán bài 4.
- GV hướng dẫn HS dựa vào quy tắc tính - HS xác định yêu cầu.
cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc,
- HS làm bài cá nhân.
tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số
thích hợp.
Chẳng hạn, ở câu a:
- HS báo cáo kết quả.
Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải
tìm là 8. Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ
- Kết quả: a) 36 b) 98 c) 55
số phải tìm là 4.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
KL: dựa vào quy tắc tính cộng, trừ số
có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm
theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- GV nêu bài toán.
Bài 5.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề toán.
10
+ Bài toán cho biết gì?
+ Đàn trâu và bò có 28 con; có 12 con trâu.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi có bao nhiêu con bò..
- GV cho HS nêu miệng phép tính và - HS nêu phép tính và câu trả lời.
câu trả lời.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài giải
- GVHDHS viết vào vở bài 5.
Số con bò nhà bác Bình có là:
KL: Biết giải dạng toán cho tổng và
28 – 12 = 16 (con)
một số hạng đã biết, tìm số hạng còn lại
Đáp số: 16 con bò.
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tiết 2: Âm nhạc (GVBM)
Tiết 3 : Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T3)
Viết chữ B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- HSKT: Viết được chữ hoa B vào vở. Hoàn thành bài viết vào vở.
2. Năng lực:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án, máy tính; Tivi; slide minh họa, ...
- Sách tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động
-HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ;
-HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
11
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa B.
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi
lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ
điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút
xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2
và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo nét
cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại
giao điểm của đường kẻ ngang 5 và
khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết
nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên
dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét
cong phải. Điểm kết thúc nằm trên
đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường
kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào vở
( Chú ý hướng dẫn cách trình bày)
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ cao,
độ rộng của chữ B
-HS quan sát cấu tạo chữ B
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con) theo
hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ cỡ
nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- HSKT: Biết một số nét cơ bản nét móc ngược
trái, nét thẳng
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
câu.
12
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái trong
câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
– HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 4 : Tiếng Việt
BÀI 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?(T4)
Kể chuyện : Em có xinh không?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Dựa t
 








Các ý kiến mới nhất