tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:13' 05-03-2026
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:13' 05-03-2026
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo
đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong
cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta
thật đáng yêu, đáng mến.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: lưng
nghỉ, nhấn giọng.
Trường Sơn, núi non trùng điệp,
róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao
cảnh sắc/ như hiện ra trước mất
chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu
nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
sương/ long lanh trong nắng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc
đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn….
đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1/8 - HS đánh dấu bài tập cần làm
Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- HS làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/8
- Gọi HS đọc bài làm.
- Hs trình bày:
Số thứ tự của trình tự các sự việc
trong câu chuyện Sự tích loài hoa
của mùa hạ
1. Cây xương rồng ao ước mình
cũng có hoa để không bị chê là
loài cây chỉ có gai
4. Bà tiên cây thấy được việc làm
tốt của xương rồng liền hóa phép
cho thân hình đầy gai nhọn của
xương rồng mọc ra những bông
hoa tuyệt đẹp
3. Xương rồng đã truyền nước từ
thân mình cho các cây hoa đủ sức
chống trọi với năng hạn
2. Mùa hè đến, các cây hoa khô
héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có
xương rồng vẫn tươi tình
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô
thấy các em đã nắm được trình tự các sự
việc trong câu chuyện.
- HS nhận xét
- HS chữa bài vào vở.
3. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học? - HS TL.
=> GV hệ thống bài: xương rồng dang - HS nghe
tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề
để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê
bai mình. Hành động đó đã làm cho bà
tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây
xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
+ Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự
tích loài hoa của mùa hạ
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi
nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Cánh rừng
- HS nghe.
trong nắng
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nhận xét:
H: Những dấu câu nào được sử dụng trong - HS TL
đoạn văn?
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa tên bài và chữ cái đầu
dòng, đầu mỗi câu
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân
khó viết: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai.
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- HS viết bài
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/8,9 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm
Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Hs làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 2/8
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-- HS đọc yêu cầu
- Quan sát tranh – làm bài vào
VBT
- GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét, bổ sung
+ g: báo gấm, gấu, gà gô, gậy, …
+ gh: ghế,
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
Bài 3/9:Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g
hoặc gh
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi
nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo
múc nước,...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4/9
- GV cho HS nêu yêu cầu
- YC HS làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS làm bài: g; gh; g; g; g; g
- Nhiều HS trả lời - đọc lại cả bài
- GV nhận xét
* Bài 5/9: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ
của em về cây xương rồng trong truyện
Sự tích loài hoa của mùa hạ.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở.
- HS tự viết câu vào vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5 HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
=> GV giáo dục HS cần biết giúp đỡ,
quan tâm đến mọi người xung quanh
3. Vận dụng
- Em hãy kể về gia đình của mình? Tình - HS chia sẻ.
cảm của em với gia đình mình như
thế8nào?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc
độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài, nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Viết thông tin vào phiếu đọc sách, Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các
nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị.
* Học sinh khuyết tật: Luyện viết chữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các
bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: thuở bé, rón
nghỉ, nhấn giọng.
rén. Ghểnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú cùa nhản vật:
A! Biển! Biển đây rối. Thích quá!”;
“Ôi! Biển rộng quá, xanh quá,
chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các
bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc
đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3/10,
11 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
Bài 1/10: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...
về những hoạt động yêu thích của trẻ em và
viết thông tin vào phiếu đọc sách.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài
thơ đã chuẩn bị.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2/10
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS đọc bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- 1 Hs lên chia sẻ.
- Hs nêu.
- HS nêu bài mình chọn.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc
sách.
- Hs trình bày trên bảng phụ:
+ từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu
nhat
+ từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ
xíu, cao nghều, dài, nhỏ
+ từ chỉ hương vị: thơm ngát
- HS nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô
thấy các em đã nắm được cách sắp xếp các từ
cho sẵn vào nhóm thích hợp
* Bài 3/11
- Gọi HS trình bày bài làm.
- Hs trình bày trên bảng phụ:
+ Chiếc ao mới của em màu vàng
rất đẹp.
+ Những bông hoa bàng nhỏ xíu.
+ Hoa trong vườn tỏa hương thơm
ngát
- HS nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=>GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy
các em đã nắm được cách đặt câu với các từ
vừa tìm được
3. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- HS TL
=>GV hệ thống bài: Mỗi chuyến đi chơi, - HS nghe
tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên
nhiên và con người.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
+ Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và làm đúng bài tập điền
từ ngữ chi đặc điểm.
+ Viết được 1-2 câu về cái cặp sách của em trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia
đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết đoạn văn, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc yêu cầu HS Viết được đoạn văn
kể lại một hoạt động chung của gia đình.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách
bạn miêu tả như thế nào?
H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của
bạn? Vì sao?
+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn
đã sửa từ, cách diễn đạt.
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 4,5,6/11 Vở Bài
tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Bài 4/11
- GV cho HS chơi truyền điện. GV gọi HS
lên điền thứ tự các từ chỉ đặc điểm
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn
thiện bài vào VBT
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nghe, quan sát, viết bài ra vở
luyện viết.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu và giải thích.
- Lắng nghe, sửa lại.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS theo dõi.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài
- 1 Hs lên chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 5/11: Chọn từ điền vào chỗ trống
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 6/11: Viết 1-2 câu về cái cặp sách
của em trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS làm trong VBT
- GV hỏi HS:
+ Khi viết câu em cần chú ý điều gì?
- GV cho HS viết câu văn ra vở và thu
chấm trước lớp (Nếu có thời gian)
3. HĐ Vận dụng
- Em hãy kể về những hoạt động chung
của gia đình
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Hs nêu.
- HS tự làm câu vào vở.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ: Chú ý tìm từ,
điền theo thứ tự: vàng óng, xinh
xắn, bé
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài vào VBT
- HS chia sẻ
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, theo dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo
đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong
cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta
thật đáng yêu, đáng mến.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: lưng
nghỉ, nhấn giọng.
Trường Sơn, núi non trùng điệp,
róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao
cảnh sắc/ như hiện ra trước mất
chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu
nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
sương/ long lanh trong nắng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc
đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn….
đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1/8 - HS đánh dấu bài tập cần làm
Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- HS làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/8
- Gọi HS đọc bài làm.
- Hs trình bày:
Số thứ tự của trình tự các sự việc
trong câu chuyện Sự tích loài hoa
của mùa hạ
1. Cây xương rồng ao ước mình
cũng có hoa để không bị chê là
loài cây chỉ có gai
4. Bà tiên cây thấy được việc làm
tốt của xương rồng liền hóa phép
cho thân hình đầy gai nhọn của
xương rồng mọc ra những bông
hoa tuyệt đẹp
3. Xương rồng đã truyền nước từ
thân mình cho các cây hoa đủ sức
chống trọi với năng hạn
2. Mùa hè đến, các cây hoa khô
héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có
xương rồng vẫn tươi tình
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô
thấy các em đã nắm được trình tự các sự
việc trong câu chuyện.
- HS nhận xét
- HS chữa bài vào vở.
3. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học? - HS TL.
=> GV hệ thống bài: xương rồng dang - HS nghe
tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề
để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê
bai mình. Hành động đó đã làm cho bà
tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây
xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
+ Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự
tích loài hoa của mùa hạ
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi
nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Cánh rừng
- HS nghe.
trong nắng
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nhận xét:
H: Những dấu câu nào được sử dụng trong - HS TL
đoạn văn?
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa tên bài và chữ cái đầu
dòng, đầu mỗi câu
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân
khó viết: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai.
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- HS viết bài
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/8,9 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm
Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Hs làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 2/8
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-- HS đọc yêu cầu
- Quan sát tranh – làm bài vào
VBT
- GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét, bổ sung
+ g: báo gấm, gấu, gà gô, gậy, …
+ gh: ghế,
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
Bài 3/9:Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g
hoặc gh
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi
nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo
múc nước,...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4/9
- GV cho HS nêu yêu cầu
- YC HS làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS làm bài: g; gh; g; g; g; g
- Nhiều HS trả lời - đọc lại cả bài
- GV nhận xét
* Bài 5/9: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ
của em về cây xương rồng trong truyện
Sự tích loài hoa của mùa hạ.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở.
- HS tự viết câu vào vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5 HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
=> GV giáo dục HS cần biết giúp đỡ,
quan tâm đến mọi người xung quanh
3. Vận dụng
- Em hãy kể về gia đình của mình? Tình - HS chia sẻ.
cảm của em với gia đình mình như
thế8nào?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc
độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài, nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Viết thông tin vào phiếu đọc sách, Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các
nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị.
* Học sinh khuyết tật: Luyện viết chữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các
bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: thuở bé, rón
nghỉ, nhấn giọng.
rén. Ghểnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú cùa nhản vật:
A! Biển! Biển đây rối. Thích quá!”;
“Ôi! Biển rộng quá, xanh quá,
chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các
bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc
đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3/10,
11 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
Bài 1/10: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...
về những hoạt động yêu thích của trẻ em và
viết thông tin vào phiếu đọc sách.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài
thơ đã chuẩn bị.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2/10
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS đọc bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- 1 Hs lên chia sẻ.
- Hs nêu.
- HS nêu bài mình chọn.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc
sách.
- Hs trình bày trên bảng phụ:
+ từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu
nhat
+ từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ
xíu, cao nghều, dài, nhỏ
+ từ chỉ hương vị: thơm ngát
- HS nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô
thấy các em đã nắm được cách sắp xếp các từ
cho sẵn vào nhóm thích hợp
* Bài 3/11
- Gọi HS trình bày bài làm.
- Hs trình bày trên bảng phụ:
+ Chiếc ao mới của em màu vàng
rất đẹp.
+ Những bông hoa bàng nhỏ xíu.
+ Hoa trong vườn tỏa hương thơm
ngát
- HS nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
=>GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy
các em đã nắm được cách đặt câu với các từ
vừa tìm được
3. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- HS TL
=>GV hệ thống bài: Mỗi chuyến đi chơi, - HS nghe
tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên
nhiên và con người.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................
TUẦN 2
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
+ Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và làm đúng bài tập điền
từ ngữ chi đặc điểm.
+ Viết được 1-2 câu về cái cặp sách của em trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia
đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết đoạn văn, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc yêu cầu HS Viết được đoạn văn
kể lại một hoạt động chung của gia đình.
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách
bạn miêu tả như thế nào?
H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của
bạn? Vì sao?
+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn
đã sửa từ, cách diễn đạt.
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 4,5,6/11 Vở Bài
tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Bài 4/11
- GV cho HS chơi truyền điện. GV gọi HS
lên điền thứ tự các từ chỉ đặc điểm
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn
thiện bài vào VBT
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nghe, quan sát, viết bài ra vở
luyện viết.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu và giải thích.
- Lắng nghe, sửa lại.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS theo dõi.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài
- 1 Hs lên chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, kết luận
* Bài 5/11: Chọn từ điền vào chỗ trống
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 6/11: Viết 1-2 câu về cái cặp sách
của em trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS làm trong VBT
- GV hỏi HS:
+ Khi viết câu em cần chú ý điều gì?
- GV cho HS viết câu văn ra vở và thu
chấm trước lớp (Nếu có thời gian)
3. HĐ Vận dụng
- Em hãy kể về những hoạt động chung
của gia đình
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Hs nêu.
- HS tự làm câu vào vở.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ: Chú ý tìm từ,
điền theo thứ tự: vàng óng, xinh
xắn, bé
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài vào VBT
- HS chia sẻ
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, theo dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.
 








Các ý kiến mới nhất