KHBH 4B TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:02' 26-02-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:02' 26-02-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
BUỔI SÁNG:
Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
Tuần 25: Tiết 73 - Sinh hoạt dưới cờ:
PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 08 /03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3.
- Học sinh hào hứng, sẵn sàng tham gia hội diễn.
- HS tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu quý.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phụ trách đội:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ chào cờ.
2. Học sinh:
- Trang phục: đúng quy định, ghế ngồi dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo đơn vị lớp.
- GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- HS nghiêm túc thực hiện nghi lễ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
Quốc tế Phụ nữ 8 -3.
+ Học sinh hào hứng tham gia, theo dõi và lắng nghe.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ
nữ 8 -3.
- GV tổng phụ trách tổ chức cho Liên đội trưởng báo cáo tổng kết về nề nếp tuần.
- HS tham gia lễ chào cờ.
- GV tổng phụ trách nhận xét, nhắc nhở, nêu phương hướng hoạt động tuần tới.
- GV tổng phụ trách tổ chức phát cờ thi đua cho lớp đạt kết quả cao trong tuần.
- GV tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường tham gia hội diễn văn nghệ
chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung bao gồm:
+ Chia sẻ ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ.
+ GV khuyễn khích các lớp tham gia hội diễn bằng các tiết mục như: đóng kịch, võ
thuật, hát, múa dân gian, đọc thơ, kể chuyện, ...
- HS quan sát, theo dõi và lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS sẵn sàng tham gia hội diễn và tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu
quý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý
- GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý.
- HS trình diễn tiểu phẩm.
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa và cảm xúc của bản thân sau khi xem các
bạn trình diễn tiểu phẩm.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
4. Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm
xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động,
tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người
xung quanh.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc:
+ Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ)hoặc từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình
dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó
xuống, lờichỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách,….)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa,
cao vút, ngải cứu, vun xới,……..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai
nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời
ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Tìm hiểu bài.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu
hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn,…)
Câu 1:Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào
trong vườn.
- Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít,
nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,...
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây?
- Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về
ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo.Vườn cây của ông luôn được
bà yêu quý, giữ gìn.;…..
Câu 3:Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân?
- Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn
xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi
hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một
vườn cây xanh tốt;….
Câu 4:Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét về vườn cây của ông.
- Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào
cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là
cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có
những cây ông trồng khi tôi còn bé tí;…..
Câu 5:Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông
được nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống?
- Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu
cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng,…
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài.
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân
cũng như mọi người xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
TOÁN
SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập
và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi.
- Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào?
- Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất?
- Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt điểm tốt?
- Nhận xét tuyên dương học sinh
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần khám phá và mời học sinh nói (mô tả)
những gì thấy được trong bức tranh.
- Các bạn đang làm gì?
- Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi
chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào
vở.
- Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi quay vòng quay ?
- Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn
Nam.
- Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần
mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài tập 1:
- Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi
Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ?
- Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại
kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp thực hiện 10 lần như vậy.
- Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động.
+ Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng?
+ Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn?
Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm
ở các mặt trên của xúc xắc.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn,
lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn,
lẻ x lẻ = lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở
các mặt trên của xúc xắc ?
- Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích là số
lẻ.
- Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên
của xúc xắc và ghi lại kết quả.
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ
trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 3 tháng 3 năm 2026
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 2).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số
chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía
trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực
hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành
trước sẽ giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng.
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và
trả lời câu hỏi:
+ Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần?
+ Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần?
- Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần
Bài tập 2:
a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu.
Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra?
b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại
kết quả vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần)
c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và
sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu.
Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Giáo viên mở rộng:Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màucó số lần xuất
hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có
thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy
được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút
vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu).
Bài tập 3:
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm
ở các mặt trên của xúc xắc ?
- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4,……,12
- Tổ chức học sinh thực hành.
- Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
Giáo viên mở rộng:Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất
hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5,
1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6,
1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt
trên của xúc xắc là 6 và 6)
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành ghi chép lại
vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn
học trong tuần.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữchỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ
thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, cô giảng bài.
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi.
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
Bài 1:- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác định yêu cầu.
- Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và
cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau khoe sắc?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao giờ)?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung
bài tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu
trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu
trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập thực hành.
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập.
- Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập)
Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ
thời gian
nơi chốn
Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
ngày Tết
gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm
các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng
ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả hoạt động.
a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời,
mùaxuân,….bầy chim hót líu lo.
b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường,….hoa phượng nở đỏ rực.
c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn,…đoàn thuyền nối đuôi nhau
ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ
chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện.
- Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp.
Ví dụ:
+ HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới?
+ HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới.
+ HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ?
+ HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng
ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm
trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng,…) của vùng
Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Tây Nguyên.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây
Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua
việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa,
đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
+ Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây Nguyên?
+ Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng Tây Nguyên?
+ Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
+ Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận động và hát theo lời bài hát “Em
nhớ Tây Nguyên”
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực
hiệnnhiệm vụ:
+ Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên?
+ Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên?
+ Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây Nguyên
- Gọi đại diện lên bảng chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng, biện pháp
bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệ
BUỔI SÁNG:
Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
Tuần 25: Tiết 73 - Sinh hoạt dưới cờ:
PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 08 /03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3.
- Học sinh hào hứng, sẵn sàng tham gia hội diễn.
- HS tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu quý.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phụ trách đội:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ chào cờ.
2. Học sinh:
- Trang phục: đúng quy định, ghế ngồi dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo đơn vị lớp.
- GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- HS nghiêm túc thực hiện nghi lễ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
Quốc tế Phụ nữ 8 -3.
+ Học sinh hào hứng tham gia, theo dõi và lắng nghe.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ
nữ 8 -3.
- GV tổng phụ trách tổ chức cho Liên đội trưởng báo cáo tổng kết về nề nếp tuần.
- HS tham gia lễ chào cờ.
- GV tổng phụ trách nhận xét, nhắc nhở, nêu phương hướng hoạt động tuần tới.
- GV tổng phụ trách tổ chức phát cờ thi đua cho lớp đạt kết quả cao trong tuần.
- GV tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường tham gia hội diễn văn nghệ
chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung bao gồm:
+ Chia sẻ ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ.
+ GV khuyễn khích các lớp tham gia hội diễn bằng các tiết mục như: đóng kịch, võ
thuật, hát, múa dân gian, đọc thơ, kể chuyện, ...
- HS quan sát, theo dõi và lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS sẵn sàng tham gia hội diễn và tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu
quý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý
- GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý.
- HS trình diễn tiểu phẩm.
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa và cảm xúc của bản thân sau khi xem các
bạn trình diễn tiểu phẩm.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
4. Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm
xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động,
tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người
xung quanh.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc:
+ Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ)hoặc từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình
dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó
xuống, lờichỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách,….)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa,
cao vút, ngải cứu, vun xới,……..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai
nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời
ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Tìm hiểu bài.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu
hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn,…)
Câu 1:Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào
trong vườn.
- Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít,
nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,...
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây?
- Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về
ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo.Vườn cây của ông luôn được
bà yêu quý, giữ gìn.;…..
Câu 3:Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân?
- Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn
xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi
hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một
vườn cây xanh tốt;….
Câu 4:Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét về vườn cây của ông.
- Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào
cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là
cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có
những cây ông trồng khi tôi còn bé tí;…..
Câu 5:Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông
được nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống?
- Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu
cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng,…
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài.
- GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với
ông, người đã làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân
cũng như mọi người xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
TOÁN
SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập
và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi.
- Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào?
- Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất?
- Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt điểm tốt?
- Nhận xét tuyên dương học sinh
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần khám phá và mời học sinh nói (mô tả)
những gì thấy được trong bức tranh.
- Các bạn đang làm gì?
- Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi
chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào
vở.
- Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi quay vòng quay ?
- Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn
Nam.
- Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần
mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài tập 1:
- Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi
Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ?
- Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại
kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp thực hiện 10 lần như vậy.
- Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động.
+ Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng?
+ Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn?
Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm
ở các mặt trên của xúc xắc.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn,
lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn,
lẻ x lẻ = lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở
các mặt trên của xúc xắc ?
- Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích là số
lẻ.
- Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên
của xúc xắc và ghi lại kết quả.
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các cho học sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ
trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 3 tháng 3 năm 2026
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 2).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích”
- Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số
chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía
trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực
hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành
trước sẽ giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng.
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và
trả lời câu hỏi:
+ Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần?
+ Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần?
- Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần
Bài tập 2:
a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu.
Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra?
b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại
kết quả vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần)
c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và
sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu.
Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Giáo viên mở rộng:Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màucó số lần xuất
hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có
thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy
được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút
vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu).
Bài tập 3:
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm
ở các mặt trên của xúc xắc ?
- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4,……,12
- Tổ chức học sinh thực hành.
- Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
Giáo viên mở rộng:Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất
hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5,
1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6,
1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt
trên của xúc xắc là 6 và 6)
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho học sinh thực hành ghi chép lại
vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn
học trong tuần.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữchỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ
thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, cô giảng bài.
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi.
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
Bài 1:- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác định yêu cầu.
- Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và
cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau khoe sắc?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao giờ)?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung
bài tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu
trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu
trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập thực hành.
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập.
- Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập)
Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ
thời gian
nơi chốn
Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
ngày Tết
gian phòng
- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét kết luận.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm
các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng
ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả hoạt động.
a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời,
mùaxuân,….bầy chim hót líu lo.
b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường,….hoa phượng nở đỏ rực.
c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn,…đoàn thuyền nối đuôi nhau
ra khơi.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ
chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện.
- Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp.
Ví dụ:
+ HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới?
+ HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới.
+ HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ?
+ HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng
ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm
trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng,…) của vùng
Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Tây Nguyên.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây
Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua
việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa,
đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
+ Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây Nguyên?
+ Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng Tây Nguyên?
+ Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
+ Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận động và hát theo lời bài hát “Em
nhớ Tây Nguyên”
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực
hiệnnhiệm vụ:
+ Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên?
+ Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên?
+ Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây Nguyên
- Gọi đại diện lên bảng chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng, biện pháp
bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệ
 









Các ý kiến mới nhất