GIAO AN MT TUAN 12 K1+2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:36' 30-01-2026
Dung lượng: 41.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:36' 30-01-2026
Dung lượng: 41.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
3
Chiều
6
Tiết
dạy
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT - TUẦN: 12
( Từ ngày 24/11/ 2025 đến ngày 28/11/ 2025)
Môn dạy
ND chú ý - bổ sung,
lồng ghép - tích hợp
Lớp
Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Tiết 1)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Tiết 1)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 2:
ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: Cổng trường nhộn nhịp (Tiết 2)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
1
Mĩ thuật
1C
5
Mĩ thuật
1B
6
Mĩ thuật
1D
7
Mĩ thuật
1A
1
Mĩ thuật
2C
2
Mĩ thuật
2D
3
Mĩ thuật
2B
4
Mĩ thuật
2A
Sáng
Đồ dùng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
(Từ ngày 24/11/2025 đến ngày 28/11/2025)
Thứ Ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 1C.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu thích vẻ đẹp của các loại trái cây.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp màu sắc của các loại trái cây khác nhau ở các vùng
miền, đất nước trên thế giới.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ, giữ gìn, chăm sóc cây cối và môi trường xung
quanh. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được khối tròn, khối dẹt,
khối trụ và cách kết hợp các khối cơ bản để tạo sản phẩm trái cây.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo được trái cây từ các hình khối
cơ bản.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS nêu được cảm nhận về vẻ đẹp, tỉ
lệ, sự hài hòa của hình, khối trong sản phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu
được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về sự vật, đường nét, hình khối
màu sắc để thể hiện trong sản phẩm của mình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tiếp tại lớp.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, đất nặn, màu vẽ...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
- Lớp trưởng báo cáo
C. Bài học
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS ghi nhớ.
1. Hoạt động 1: Khám phá
- Cho HS quan sát các hình ảnh trong - Thảo luận nhóm đôi, quan sát, nhận
SGK Mĩ thuật 1 trang 30 và tranh/ ảnh do biết, trả lời.
GV chuẩn bị:
+ Mặt trời thường có hình gì?
- 2-3 HS trả lời.
+ Mặt trời thường ở vị trí nào trên bầu
- 1-2 HS trả lời.
trời?
- 2-3 HS trả lời.
+ Mây có hình như thế nào?
+ Màu của mặt trời và mây như thế nào?
+ Bức tranh trong SGK được làm như thế
nào?
- GV nhận xét
=> Tóm tắt:
- Mặt trời, mây trong tự nhiên có hình
dáng, màu sắc, vị trí khác nhau tùy vào
thời điểm xuất hiện.
- Tranh "Ông mặt trời và những đám
mây" được làm bằng cách xé dán giấy
màu.
2. Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ
năng
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK Mĩ thuật
1 trang 31 và nêu cách thực hiện tạo
thành bức tranh có mặt trời và mây.
- Thao tác trực tiếp trên bảng lớp.
+ Vẽ hình tròn, hình cong lượn khép kín.
+ Xé hình theo nét vẽ.
=> Tóm tắt: Có thể tạo hình bằng cách
xé, dán giấy
- 1-2 HS trả lời.
- HS bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Quan sát SGK trang 31.
- 3HS trả lời theo nhận biết.
- Quan sát, lắng nghe và trả lời theo nhận
biết.
- Lớp trả lời nối tiếp.
- Quan sát và trả lời theo cách hiểu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - Sáng tạo.
+ Từ những hình vừa xé dán, em hãy lựa
chọn màu giấy nền trời, sắp xếp cho phù
hợp các hình trên giấy màu và dán.
+ Xé dán thêm các hình khác cho tranh
sinh động.
+ Em sẽ chọn màu nào để vẽ nền trời?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có
hình và màu như thế nào?
+ Những đám mây được sắp xếp ở đâu
trong tranh?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau?
+ Em sẽ thêm hình ảnh gì cho tranh sinh
đông? (có thể thêm cầu vồng, con chim,
núi, cây, biển,.. được không?)
- GV nhận xét, chốt
*NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được để HS
nhận ra cái được và chưa được trong sản
phẩm của mình/ nhóm mình để các em
hoàn thiện sản phẩm tốt hơn trong tiết
sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
- Quan sát và lắng nghe.
- Cả lớp thực hiện.
- Lắng nghe và tương tác với GV.
- 2-3 HS nêu ý tưởng.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- Lắng nghe và tương tác với GV.
- Lắng nghe.
- HS nghĩ ý tưởng.
- HS ghi nhớ.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Ngọc Mai, Bảo Trúc, Diệu Anh, Đăng Khoa.
Chú ý: Minh Quân, Trí An, Quốc Anh, Tiến, Hà Anh.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều: Tiết 1- Lớp 1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Nam, Cát Tiên, Anh Khoa, Minh Ngọc.
Chú ý: Toàn, Tùng Lâm, Huyền Anh, Diệp Anh, Duy Dương
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 2- Lớp 1D.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Lưu Bảo Anh, Bảo An, Duy Tiến, Phương Thảo.
Chú ý: Hưng, Khánh, Anh Quân
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 3- Lớp 1A.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Minh Quang, Tuệ Lâm, Minh Châu, Duy Mạnh.
Chú ý: Tú, Hân.
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 28 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 2C.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý trường lớp.
- Nhân ái: Biết yêu quý, quý mến thầy cô, bạn bè, bố mẹ. Tôn trọng mọi người trong
giao tiếp, nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Có ý thức trong việc giữ gìn trường lớp, thực hiện tốt trật tự an
toàn cổng trường và nơi công cộng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được cách kết hợp nét,
hình, màu tạo nhịp điệu của hoạt động trong tranh.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về hoạt
động của học sinh ở cổng trường.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nêu được cảm nhận vẻ đẹp và nhịp
điệu của nét, hình, màu được thể hiện trong tranh; nêu được cảm nhận về sản phẩm
của mình, của bạn.
* HS khuyết tật: Hoàn thành sản phẩm theo khả năng của bản thân.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo hình, nét, màu sắc để hoàn thành bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, hợp tác để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng các vật liệu, công cụ,
họa phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối, đường nét và màu
sắc trong sản phẩm của mình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tuyến.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
2. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, keo dán...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
C. Bài học
* Hoạt động khởi động:
GV cho HS nghe vận động theo bài hát
Quả.
- GV đánh giá. Giới thiệu chủ đề, bài học.
- GV viết đầu bài.
- GV nêu mục tiêu của bài.
1. Hoạt động 3: Luyện tập – Sáng tạo
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong
khi làm sản phẩm của mình, về hình, về
màu...
2. Hoạt động 4: Phân tích - Đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ sản
phẩm của mình, của bạn.
- Yêu cầu HS sắm vai người bán hàng giới
thiệu về sản phẩm của mình.
+ Đây là trái cây gì?
+ Màu sắc của trái cây như thế nào?
+ Trái cây có hình khối gì?
+ Cần làm gì để trái cây đẹp hơn?
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao? Em học
hỏi được gì qua sản phẩm của bạn?
- Hướng dẫn HS tự đánh giá .
- GV nhận xét.
3. Hoạt động 5: Vận dụng - Phát triển
- Yêu cầu HS quan sát SKG trang 29: Tác
phẩm "Khơi xa" chất liệu đá của nhà điêu
khắc Nguyễn Xuân Thành, tác phẩm đặt tại
bãi biển Nha Trang – Khánh Hòa.
+ Tác phẩm dưới đây có các hình khối gì?
* Củng cố .
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
->- Các khối kết hợp để tạo sản phẩm/ tác
phẩm điêu khắc.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản phẩm.
- Lớp trưởng báo cáo
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
- HS tham gia.
- Lắng nghe, quan sát.
- HS nêu mục tiêu bài
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- HS thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Vài HS giới thiệu, chia sẻ sản
phẩm của mình, của bạn.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- HS tự đánh giá.
- Lắng nghe.
- Quan sát và trả lời theo quan sát.
+ Hình trụ, hình dẹt.
- HS nêu.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS liên hệ thực tế.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh lớp
học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, cần thiết cho bài học sau.
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Long, Bình, Dương, Khuê, Bảo Anh, Hà Linh
Chú ý: Phạm Vy, Khôi, Việt Anh, Khánh
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 2 - Lớp 2D.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng:………………………………………………………………….....
……………..………………………………………………………………………..
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 3 - Lớp 2B.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Ngọc, Minh Châu, Giang Linh, Đồng Bảo, Tuệ An, Việt Linh,
Khang, Phương Thảo, Gia Linh, Khả Hân, Băng Tâm, Hiển,
Chú ý: Quân, Mai Linh, Gia Bảo, Như.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 4 - Lớp 2A.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Diệu Anh, Trúc Linh, Sơn Tùng, Khắc Việt
Chú ý: Khắc Việt, Việt Bách, Tùng Lâm,
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Người xây dựng
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Dương Thị Yến
Trần Thị Nhâm
Phạm Thị Huyền
Buổi
Sáng
3
Chiều
6
Tiết
dạy
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT - TUẦN: 12
( Từ ngày 24/11/ 2025 đến ngày 28/11/ 2025)
Môn dạy
ND chú ý - bổ sung,
lồng ghép - tích hợp
Lớp
Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Tiết 1)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Tiết 1)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 2:
ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: Cổng trường nhộn nhịp (Tiết 2)
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
1
Mĩ thuật
1C
5
Mĩ thuật
1B
6
Mĩ thuật
1D
7
Mĩ thuật
1A
1
Mĩ thuật
2C
2
Mĩ thuật
2D
3
Mĩ thuật
2B
4
Mĩ thuật
2A
Sáng
Đồ dùng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
(Từ ngày 24/11/2025 đến ngày 28/11/2025)
Thứ Ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 1C.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu thích vẻ đẹp của các loại trái cây.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp màu sắc của các loại trái cây khác nhau ở các vùng
miền, đất nước trên thế giới.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ, giữ gìn, chăm sóc cây cối và môi trường xung
quanh. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được khối tròn, khối dẹt,
khối trụ và cách kết hợp các khối cơ bản để tạo sản phẩm trái cây.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo được trái cây từ các hình khối
cơ bản.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS nêu được cảm nhận về vẻ đẹp, tỉ
lệ, sự hài hòa của hình, khối trong sản phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu
được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về sự vật, đường nét, hình khối
màu sắc để thể hiện trong sản phẩm của mình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tiếp tại lớp.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, đất nặn, màu vẽ...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
- Lớp trưởng báo cáo
C. Bài học
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS ghi nhớ.
1. Hoạt động 1: Khám phá
- Cho HS quan sát các hình ảnh trong - Thảo luận nhóm đôi, quan sát, nhận
SGK Mĩ thuật 1 trang 30 và tranh/ ảnh do biết, trả lời.
GV chuẩn bị:
+ Mặt trời thường có hình gì?
- 2-3 HS trả lời.
+ Mặt trời thường ở vị trí nào trên bầu
- 1-2 HS trả lời.
trời?
- 2-3 HS trả lời.
+ Mây có hình như thế nào?
+ Màu của mặt trời và mây như thế nào?
+ Bức tranh trong SGK được làm như thế
nào?
- GV nhận xét
=> Tóm tắt:
- Mặt trời, mây trong tự nhiên có hình
dáng, màu sắc, vị trí khác nhau tùy vào
thời điểm xuất hiện.
- Tranh "Ông mặt trời và những đám
mây" được làm bằng cách xé dán giấy
màu.
2. Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ
năng
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK Mĩ thuật
1 trang 31 và nêu cách thực hiện tạo
thành bức tranh có mặt trời và mây.
- Thao tác trực tiếp trên bảng lớp.
+ Vẽ hình tròn, hình cong lượn khép kín.
+ Xé hình theo nét vẽ.
=> Tóm tắt: Có thể tạo hình bằng cách
xé, dán giấy
- 1-2 HS trả lời.
- HS bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Quan sát SGK trang 31.
- 3HS trả lời theo nhận biết.
- Quan sát, lắng nghe và trả lời theo nhận
biết.
- Lớp trả lời nối tiếp.
- Quan sát và trả lời theo cách hiểu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - Sáng tạo.
+ Từ những hình vừa xé dán, em hãy lựa
chọn màu giấy nền trời, sắp xếp cho phù
hợp các hình trên giấy màu và dán.
+ Xé dán thêm các hình khác cho tranh
sinh động.
+ Em sẽ chọn màu nào để vẽ nền trời?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có
hình và màu như thế nào?
+ Những đám mây được sắp xếp ở đâu
trong tranh?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau?
+ Em sẽ thêm hình ảnh gì cho tranh sinh
đông? (có thể thêm cầu vồng, con chim,
núi, cây, biển,.. được không?)
- GV nhận xét, chốt
*NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được để HS
nhận ra cái được và chưa được trong sản
phẩm của mình/ nhóm mình để các em
hoàn thiện sản phẩm tốt hơn trong tiết
sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
- Quan sát và lắng nghe.
- Cả lớp thực hiện.
- Lắng nghe và tương tác với GV.
- 2-3 HS nêu ý tưởng.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- Lắng nghe và tương tác với GV.
- Lắng nghe.
- HS nghĩ ý tưởng.
- HS ghi nhớ.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Ngọc Mai, Bảo Trúc, Diệu Anh, Đăng Khoa.
Chú ý: Minh Quân, Trí An, Quốc Anh, Tiến, Hà Anh.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều: Tiết 1- Lớp 1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Nam, Cát Tiên, Anh Khoa, Minh Ngọc.
Chú ý: Toàn, Tùng Lâm, Huyền Anh, Diệp Anh, Duy Dương
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 2- Lớp 1D.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Lưu Bảo Anh, Bảo An, Duy Tiến, Phương Thảo.
Chú ý: Hưng, Khánh, Anh Quân
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 3- Lớp 1A.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 1: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 25 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Minh Quang, Tuệ Lâm, Minh Châu, Duy Mạnh.
Chú ý: Tú, Hân.
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 28 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 2C.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý trường lớp.
- Nhân ái: Biết yêu quý, quý mến thầy cô, bạn bè, bố mẹ. Tôn trọng mọi người trong
giao tiếp, nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Có ý thức trong việc giữ gìn trường lớp, thực hiện tốt trật tự an
toàn cổng trường và nơi công cộng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được cách kết hợp nét,
hình, màu tạo nhịp điệu của hoạt động trong tranh.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về hoạt
động của học sinh ở cổng trường.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nêu được cảm nhận vẻ đẹp và nhịp
điệu của nét, hình, màu được thể hiện trong tranh; nêu được cảm nhận về sản phẩm
của mình, của bạn.
* HS khuyết tật: Hoàn thành sản phẩm theo khả năng của bản thân.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo hình, nét, màu sắc để hoàn thành bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, hợp tác để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng các vật liệu, công cụ,
họa phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối, đường nét và màu
sắc trong sản phẩm của mình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tuyến.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
2. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, keo dán...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
C. Bài học
* Hoạt động khởi động:
GV cho HS nghe vận động theo bài hát
Quả.
- GV đánh giá. Giới thiệu chủ đề, bài học.
- GV viết đầu bài.
- GV nêu mục tiêu của bài.
1. Hoạt động 3: Luyện tập – Sáng tạo
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong
khi làm sản phẩm của mình, về hình, về
màu...
2. Hoạt động 4: Phân tích - Đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ sản
phẩm của mình, của bạn.
- Yêu cầu HS sắm vai người bán hàng giới
thiệu về sản phẩm của mình.
+ Đây là trái cây gì?
+ Màu sắc của trái cây như thế nào?
+ Trái cây có hình khối gì?
+ Cần làm gì để trái cây đẹp hơn?
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao? Em học
hỏi được gì qua sản phẩm của bạn?
- Hướng dẫn HS tự đánh giá .
- GV nhận xét.
3. Hoạt động 5: Vận dụng - Phát triển
- Yêu cầu HS quan sát SKG trang 29: Tác
phẩm "Khơi xa" chất liệu đá của nhà điêu
khắc Nguyễn Xuân Thành, tác phẩm đặt tại
bãi biển Nha Trang – Khánh Hòa.
+ Tác phẩm dưới đây có các hình khối gì?
* Củng cố .
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
->- Các khối kết hợp để tạo sản phẩm/ tác
phẩm điêu khắc.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản phẩm.
- Lớp trưởng báo cáo
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
- HS tham gia.
- Lắng nghe, quan sát.
- HS nêu mục tiêu bài
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- HS thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Vài HS giới thiệu, chia sẻ sản
phẩm của mình, của bạn.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- HS tự đánh giá.
- Lắng nghe.
- Quan sát và trả lời theo quan sát.
+ Hình trụ, hình dẹt.
- HS nêu.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS liên hệ thực tế.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh lớp
học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, cần thiết cho bài học sau.
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Long, Bình, Dương, Khuê, Bảo Anh, Hà Linh
Chú ý: Phạm Vy, Khôi, Việt Anh, Khánh
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 2 - Lớp 2D.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng:………………………………………………………………….....
……………..………………………………………………………………………..
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 3 - Lớp 2B.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Ngọc, Minh Châu, Giang Linh, Đồng Bảo, Tuệ An, Việt Linh,
Khang, Phương Thảo, Gia Linh, Khả Hân, Băng Tâm, Hiển,
Chú ý: Quân, Mai Linh, Gia Bảo, Như.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 4 - Lớp 2A.
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
Bài 3: CỔNG TRƯỜNG NHỘN NHỊP
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 28 tháng 11 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Diệu Anh, Trúc Linh, Sơn Tùng, Khắc Việt
Chú ý: Khắc Việt, Việt Bách, Tùng Lâm,
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Người xây dựng
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Dương Thị Yến
Trần Thị Nhâm
Phạm Thị Huyền
 








Các ý kiến mới nhất