Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 20 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 12h:02' 17-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 12h:02' 17-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 20
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 19/01/2026
.............................................................
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La
Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bảng các số La Mã
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết Sử dụng, bảo quản được các công
cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
* GT một số chữ số La Mã thường dùng
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần - HS đọc: HS đọc lời thoại của
khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Nam, HS đọc lời thoại của Robot
Ro-bot trong SGK để làm quen với hình ảnh
chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những - HS lắng nghe
người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số
đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là
I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5:
V, số 10: X
- HS lên bảng viết các số
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số
theo yêu cầu
- HS lắng nghe
2
* GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20
- GV giới thiệu: Ngày trước, những người
La Mã có cách riêng để ghép các chữ số
thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến - HS ghi nhớ
20
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ - HS viết vào vở
số La Mã.
- YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
3. Luyện tập
Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
- YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả
vào vở
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Đáp án:
+ Đồng hồ 1: 1 giờ
+ Đồng hồ 2: 5 giờ
+ Đồng hồ 3: 9 giờ
+ Đồng hồ 4: 10 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở
HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã
giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở
cách ghi các số trên mặt đòng hồ
Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chọn cặp số và số La Mã thích
hợp
3
- HS lắng nghe luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai
đúng?
- HS tham gia trò chơi
- GV có những tấm thẻ ghi số thông thường
và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành
2 đội. Mỗi đội chọn HS lên bảng. Lần lượt
các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với
những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm
nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến
thăng
- GV chốt lại kết quả
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi
sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương,
Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh
núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, - HS đọc yêu cầu bài tập
cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi.
- Đọc các số La Mã
Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự
- GV Y/C HS làm vở
nhận xét, đánh giá bạn, ĐG
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài
mình.
- GV kết luận
+ VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI:
mười một; IX: chín
4. Vận dụng.
- HS trả lời
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Em nhìn thấy các chữ số La mã ở đâu?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Đồng hồ...
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói. Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
4
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời HS đọc
trước lớp.
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi
tầm sét,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một
năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng
nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát
khô cả họng.//
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp;
phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
- Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
HĐ của HS
- HS đọc
- BCS lớp làm việc
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu dài.
- HS lắng nghe
- HS chia đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng
đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim
muông khát khô cả họng
- Cua trong chum nước, ong sau
5
- Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên
đến cửa nhà Trời.
cánh cửa.
- Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị
- Đội quân của có và đội quân nhà trời cóc.
giao chiến với nhau như thế nào?
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ,
tha đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến
cửa, gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi
bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
- Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau - HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
khi giao chiến?
của mình.
- Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu - HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
chuyện Cóc kiện trời
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV kết luận: Bài văn giải thích vì sao - HS nhắc lại
hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe
3. Luyện tập
* Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- HS nghe
- Y/C HS QS tranh minh họa.
- HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm lần lượt
HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. nói về các sự việc có trong mỗi
- Gọi HS trình bày trước lớp.
tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo - Nghe
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh - HS luyện kể
và tập kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi - HS luyện kể.
góp ý cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét; bổ sung
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia đọc
thức và vận dụng bài học.
6
- Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời - Kể và nói cảm nghĩ của mình.
để nhớ nội dung.
- Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ - HS trả lời
của em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 20/01/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- Giao tiếp Toán học trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BVN tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
GV chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng
chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất
thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi
bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho
người khác
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Dùng que tính để xếp thành các
số La Mã
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài cá nhân rồi trao đổi
- GV YC HS thực hành với que tính rồi trao nhóm
đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù
7
hợp.
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau,
quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần
thiết.
- GV mời các cặp trình bày
- GV chốt:
a. VIII, XIII
b. Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã
thì cần 9 que tính
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng
nhiều que tính nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện:
“Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn
nước của người La Mã cổ đại. Công tình này
trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông.
Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu
bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ
mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé.
- GV Y/C HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã
điền đáp án
- HS trả lời:
a. XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII
b. XII, XIII, XVII, XVIII
- Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới
chân cầu?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc với nhau, quan sát
một số cặp
- Các cặp trình bày
- HS trả lời: xếp số La Mã bé hơn
20 mà dùng nhiều que tính nhất
là: XVIII
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng trình bày bài làm.
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS giải thích
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
8
- Chọn đồng hồ điện tư thích hợp
với đồng hồ mặt trời
- HS lắng nghe
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giải thích về phương pháp hoạt động
của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời
cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong
ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời.
vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong
ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ
vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng.
- GV Y/C HS làm vở, trao đổi chéo vở để
kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV chốt:
- đồng hồ A – đồng hồ E
- đồng hồ B – đồng hồ G
- đồng hồ C – đồng hồ D
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có
tá dụng khi có nắng
Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
chéo vở
- Các nhóm báo cáo kết quả trao
đổi
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tìm đường đi cho chú linh
dương đến hồ uống nước theo
thứ tự các số La Mã từ I đến XX
- HS làm việc theo nhóm
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận
để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến
hồ uống nước
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ
uống nước nhóm em đã làm như thế nào?
- Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
- Em đã tìm các số theo thứ tự từ
I đến XX
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
- HS nghe và thực hiện
9
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. Viết đúng
từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- Xem hình đoán từ chứa tr; ch
- Trả lời: truyền hình; bóng chuyền
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
*HĐ chuẩn bị viết chính tả.
- GV giới thiệu nội dung đoạn văn:
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài .
- HS lắng nghe.
- Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài :
- HS lắng nghe.
- Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
- Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng,
sáng xanh, lóa sáng.
*HĐ viết bài chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - HS nghe thực hiện
cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa
10
trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô;
ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui
định.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
*HĐ soát lỗi và nhận xét bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập thực hành:
Bài tập 2: GV mời HS nêu yêu cầu bài
tập.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ
ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho
để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc,
sáng sủa.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS làm việc theo yêu cầu.
Bài tập 3: GV mời HS nêu yêu cầu bài - Đại diện trình bày
tập.
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS trình bày.
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS lắng nghe để lựa chọn.
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
- Em nhớ được những gì trong tiết học?.
- HS nghe và thực hiện
- Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc
không thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 21/01/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CÁI TẾT ĐÁNG YÊU
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật. Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. Nhận biết được trình
tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận
xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
11
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
đọc bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS tham gia trò chơi.
- Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời - Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu
câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về lắm rồi , trần gian không hề được
điều gì?
một giọt nước mưa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn
- Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu giải thích vì sao hễ cóc nghiến
nội dung bài.
răng thì trời đổ mưa.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe và thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải SGK
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải
SGK
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó.
quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ - HS đọc câu thơ.
người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ?
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh: - HS lắng nghe cách đọc.
QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống
dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu
dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại
trong tranh.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi
tranh 1 đoạn.
- Đoạn 1:
- Đoạn 2:
- Đoạn 3:
- Đoạn 4:
12
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc
theo nhóm
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói
gì khi đến bên cây nấm?
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- HS TL nhóm đôi, trả lời:
- Giun đất nghển cổ uống giọt
sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh
xắn ơi, thức uống ở đây thật
ngon.
- Kiến nằm ngủ dưới chân cây
nấm –
Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở
đây thật mát.
- Bướm lượn quanh cây nấm –
nói: Sao chiếc mũ này lại có chân
nhỉ?
- Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi
nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi
- Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên đâu, ở nguyên đấy nhé.
khác nhau?
- Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi
tên cây nấm bằng 1 cách khác
- Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi nhau.
bằng nhiều tên như vậy?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu
bộ và hành động của một nhân vật trong câu - Vui vẻ, thích thú, băn khoăn, …
chuyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật - HS nêu nội dung bài .
đều có thể được mọi người gọi bằng những - HS đọc lại
cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận
riêng của từng người.
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS đọc phân vai.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc phân vai
3. Luyện tập
- Nghe
* Đọc mở rộng
* Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về
hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, … và viết
phiếu đọc sách theo mẫu
13
- Y/C HS đọc bài đã tìm.
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản - HS đọc bài
vào phiếu đọc sách.
- Trao đổi và viết thông tin cơ bản
vào phiếu đọc sách.
- Gọi HS trình bày phiếu của mình
- HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chia sẻ với bạn về những thông tin mới - Nghe
mà em biết sau khi đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia
- HS chia sẻ trước lớp.
sẻ:
- Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều
gì?
- Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
thức đã học vào thực tiễn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - Trả lời các câu hỏi.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
- Trả lời các câu hỏi.
sinh.
- Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gì?
- Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
Câu văn nào thể hiện thông tin đó?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. Làm tròn
được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Giao tiếp Toán học: trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài, kiên trì khi làm toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
14
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Thi viết các số La Mã do BVN đọc
- GV Y/C HS đọc các số vừa viết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hình thành khái niệm ban đầu về làm
tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại
trong tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
- Tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
- Trong tranh có những ai?
- BCS lớp làm việc
- HS tham gia trò chơi
- HS viết vào vở nháp
- HS đọc các số
- HS lắng nghe
- HS quan sát, đọc lời thoại
- HS trả lời:
- Khung cảnh ga tàu hỏa
- Mai, chú soát vé ở ga tàu và
Rô-bốt
- Mọi người đang làm gì?
- Mai hỏi chú soát vé độ dài của
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
tuyến đường sắt Bắc – Nam và
Rô-bốt đã đề cập đến việc làm
- GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để tròn số
ước lượng tương đối (gần bằng số thực)
- HS lắng nghe
* Làm tròn số đến hàng chục
- HS đọc ví dụ, so sánh các chữ
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So số hàng đơn vị của số đó với 5
sánh chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5
- GV nêu cách làm tròn số đến hàng chục
cho HS, hướng dẫn đê' HS nêu được
nguyên tắc làm tròn bằng cách so sánh chữ
số hàng đơn vị với
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng
chục
- HS nêu nguyên tắc làm tròn số
đến hàng chục: ta so sánh chữ số
hàng đơn vị của số đó với 5. Nếu
chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì
làm tròn xuống, còn lại thì làm
tròn lên
- HS làm việc theo nhóm:
* Làm tròn số đến hàng trăm
- Phân tích các ví dụ
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và - Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn
nêu nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm
số đến hàng trăm ta so sánh chữ
số hàng chục của số đó với 5.
Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5
thì làm tròn xuống, còn lại thì
làm tròn lên
- Nghe
15
- GV kết luận cách làm tròn số đ
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 20
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 19/01/2026
.............................................................
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La
Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bảng các số La Mã
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết Sử dụng, bảo quản được các công
cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
* GT một số chữ số La Mã thường dùng
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần - HS đọc: HS đọc lời thoại của
khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Nam, HS đọc lời thoại của Robot
Ro-bot trong SGK để làm quen với hình ảnh
chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những - HS lắng nghe
người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số
đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là
I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5:
V, số 10: X
- HS lên bảng viết các số
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số
theo yêu cầu
- HS lắng nghe
2
* GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20
- GV giới thiệu: Ngày trước, những người
La Mã có cách riêng để ghép các chữ số
thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến - HS ghi nhớ
20
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ - HS viết vào vở
số La Mã.
- YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
3. Luyện tập
Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
- YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả
vào vở
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Đáp án:
+ Đồng hồ 1: 1 giờ
+ Đồng hồ 2: 5 giờ
+ Đồng hồ 3: 9 giờ
+ Đồng hồ 4: 10 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở
HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã
giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở
cách ghi các số trên mặt đòng hồ
Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chọn cặp số và số La Mã thích
hợp
3
- HS lắng nghe luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai
đúng?
- HS tham gia trò chơi
- GV có những tấm thẻ ghi số thông thường
và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành
2 đội. Mỗi đội chọn HS lên bảng. Lần lượt
các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với
những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm
nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến
thăng
- GV chốt lại kết quả
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi
sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương,
Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh
núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, - HS đọc yêu cầu bài tập
cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi.
- Đọc các số La Mã
Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự
- GV Y/C HS làm vở
nhận xét, đánh giá bạn, ĐG
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài
mình.
- GV kết luận
+ VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI:
mười một; IX: chín
4. Vận dụng.
- HS trả lời
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Em nhìn thấy các chữ số La mã ở đâu?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Đồng hồ...
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói. Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
4
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời HS đọc
trước lớp.
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi
tầm sét,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một
năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng
nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát
khô cả họng.//
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp;
phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
- Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
HĐ của HS
- HS đọc
- BCS lớp làm việc
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu dài.
- HS lắng nghe
- HS chia đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng
đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim
muông khát khô cả họng
- Cua trong chum nước, ong sau
5
- Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên
đến cửa nhà Trời.
cánh cửa.
- Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị
- Đội quân của có và đội quân nhà trời cóc.
giao chiến với nhau như thế nào?
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ,
tha đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến
cửa, gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi
bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
- Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau - HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
khi giao chiến?
của mình.
- Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu - HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
chuyện Cóc kiện trời
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV kết luận: Bài văn giải thích vì sao - HS nhắc lại
hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe
3. Luyện tập
* Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- HS nghe
- Y/C HS QS tranh minh họa.
- HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm lần lượt
HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. nói về các sự việc có trong mỗi
- Gọi HS trình bày trước lớp.
tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo - Nghe
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh - HS luyện kể
và tập kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi - HS luyện kể.
góp ý cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét; bổ sung
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia đọc
thức và vận dụng bài học.
6
- Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời - Kể và nói cảm nghĩ của mình.
để nhớ nội dung.
- Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ - HS trả lời
của em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 20/01/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- Giao tiếp Toán học trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BVN tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
GV chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng
chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất
thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi
bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho
người khác
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Dùng que tính để xếp thành các
số La Mã
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài cá nhân rồi trao đổi
- GV YC HS thực hành với que tính rồi trao nhóm
đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù
7
hợp.
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau,
quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần
thiết.
- GV mời các cặp trình bày
- GV chốt:
a. VIII, XIII
b. Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã
thì cần 9 que tính
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng
nhiều que tính nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện:
“Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn
nước của người La Mã cổ đại. Công tình này
trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông.
Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu
bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ
mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé.
- GV Y/C HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã
điền đáp án
- HS trả lời:
a. XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII
b. XII, XIII, XVII, XVIII
- Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới
chân cầu?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc với nhau, quan sát
một số cặp
- Các cặp trình bày
- HS trả lời: xếp số La Mã bé hơn
20 mà dùng nhiều que tính nhất
là: XVIII
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng trình bày bài làm.
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS giải thích
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
8
- Chọn đồng hồ điện tư thích hợp
với đồng hồ mặt trời
- HS lắng nghe
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giải thích về phương pháp hoạt động
của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời
cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong
ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời.
vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong
ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ
vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng.
- GV Y/C HS làm vở, trao đổi chéo vở để
kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV chốt:
- đồng hồ A – đồng hồ E
- đồng hồ B – đồng hồ G
- đồng hồ C – đồng hồ D
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có
tá dụng khi có nắng
Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
chéo vở
- Các nhóm báo cáo kết quả trao
đổi
- Nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tìm đường đi cho chú linh
dương đến hồ uống nước theo
thứ tự các số La Mã từ I đến XX
- HS làm việc theo nhóm
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận
để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến
hồ uống nước
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ
uống nước nhóm em đã làm như thế nào?
- Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
- Em đã tìm các số theo thứ tự từ
I đến XX
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
- HS nghe và thực hiện
9
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. Viết đúng
từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- Xem hình đoán từ chứa tr; ch
- Trả lời: truyền hình; bóng chuyền
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
*HĐ chuẩn bị viết chính tả.
- GV giới thiệu nội dung đoạn văn:
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài .
- HS lắng nghe.
- Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài :
- HS lắng nghe.
- Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
- Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng,
sáng xanh, lóa sáng.
*HĐ viết bài chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - HS nghe thực hiện
cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa
10
trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô;
ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui
định.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
*HĐ soát lỗi và nhận xét bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập thực hành:
Bài tập 2: GV mời HS nêu yêu cầu bài
tập.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ
ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho
để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc,
sáng sủa.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS làm việc theo yêu cầu.
Bài tập 3: GV mời HS nêu yêu cầu bài - Đại diện trình bày
tập.
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS trình bày.
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS lắng nghe để lựa chọn.
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
- Em nhớ được những gì trong tiết học?.
- HS nghe và thực hiện
- Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc
không thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 21/01/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CÁI TẾT ĐÁNG YÊU
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật. Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. Nhận biết được trình
tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận
xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
11
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
đọc bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS tham gia trò chơi.
- Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời - Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu
câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về lắm rồi , trần gian không hề được
điều gì?
một giọt nước mưa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn
- Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu giải thích vì sao hễ cóc nghiến
nội dung bài.
răng thì trời đổ mưa.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe và thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải SGK
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải
SGK
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó.
quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ - HS đọc câu thơ.
người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ?
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh: - HS lắng nghe cách đọc.
QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống
dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu
dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại
trong tranh.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi
tranh 1 đoạn.
- Đoạn 1:
- Đoạn 2:
- Đoạn 3:
- Đoạn 4:
12
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc
theo nhóm
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói
gì khi đến bên cây nấm?
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- HS TL nhóm đôi, trả lời:
- Giun đất nghển cổ uống giọt
sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh
xắn ơi, thức uống ở đây thật
ngon.
- Kiến nằm ngủ dưới chân cây
nấm –
Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở
đây thật mát.
- Bướm lượn quanh cây nấm –
nói: Sao chiếc mũ này lại có chân
nhỉ?
- Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi
nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi
- Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên đâu, ở nguyên đấy nhé.
khác nhau?
- Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi
tên cây nấm bằng 1 cách khác
- Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi nhau.
bằng nhiều tên như vậy?
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu
bộ và hành động của một nhân vật trong câu - Vui vẻ, thích thú, băn khoăn, …
chuyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật - HS nêu nội dung bài .
đều có thể được mọi người gọi bằng những - HS đọc lại
cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận
riêng của từng người.
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS đọc phân vai.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc phân vai
3. Luyện tập
- Nghe
* Đọc mở rộng
* Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về
hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, … và viết
phiếu đọc sách theo mẫu
13
- Y/C HS đọc bài đã tìm.
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản - HS đọc bài
vào phiếu đọc sách.
- Trao đổi và viết thông tin cơ bản
vào phiếu đọc sách.
- Gọi HS trình bày phiếu của mình
- HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chia sẻ với bạn về những thông tin mới - Nghe
mà em biết sau khi đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia
- HS chia sẻ trước lớp.
sẻ:
- Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều
gì?
- Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
thức đã học vào thực tiễn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - Trả lời các câu hỏi.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
- Trả lời các câu hỏi.
sinh.
- Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gì?
- Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
Câu văn nào thể hiện thông tin đó?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. Làm tròn
được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Giao tiếp Toán học: trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài, kiên trì khi làm toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
14
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Thi viết các số La Mã do BVN đọc
- GV Y/C HS đọc các số vừa viết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hình thành khái niệm ban đầu về làm
tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại
trong tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
- Tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
- Trong tranh có những ai?
- BCS lớp làm việc
- HS tham gia trò chơi
- HS viết vào vở nháp
- HS đọc các số
- HS lắng nghe
- HS quan sát, đọc lời thoại
- HS trả lời:
- Khung cảnh ga tàu hỏa
- Mai, chú soát vé ở ga tàu và
Rô-bốt
- Mọi người đang làm gì?
- Mai hỏi chú soát vé độ dài của
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
tuyến đường sắt Bắc – Nam và
Rô-bốt đã đề cập đến việc làm
- GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để tròn số
ước lượng tương đối (gần bằng số thực)
- HS lắng nghe
* Làm tròn số đến hàng chục
- HS đọc ví dụ, so sánh các chữ
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So số hàng đơn vị của số đó với 5
sánh chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5
- GV nêu cách làm tròn số đến hàng chục
cho HS, hướng dẫn đê' HS nêu được
nguyên tắc làm tròn bằng cách so sánh chữ
số hàng đơn vị với
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng
chục
- HS nêu nguyên tắc làm tròn số
đến hàng chục: ta so sánh chữ số
hàng đơn vị của số đó với 5. Nếu
chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì
làm tròn xuống, còn lại thì làm
tròn lên
- HS làm việc theo nhóm:
* Làm tròn số đến hàng trăm
- Phân tích các ví dụ
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và - Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn
nêu nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm
số đến hàng trăm ta so sánh chữ
số hàng chục của số đó với 5.
Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5
thì làm tròn xuống, còn lại thì
làm tròn lên
- Nghe
15
- GV kết luận cách làm tròn số đ
 








Các ý kiến mới nhất