Bài 15. Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ - Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 10h:18' 12-01-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 10h:18' 12-01-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những
đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của vùng BTB và NTB.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành
các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bản đồ địa hìnhViệt Nam
- Hs: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5p)
- GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy Trường - HS lắng nghe và chia sẻ.
Sơn. Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu
thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với
quy tắc người sau không được trùng đáp án với người
trước.
- HS lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung
bài về thiên nhiên của vùng BTB và NTB.
- HS đọc.
- GV chiếu YCCĐ của tiết học – GV: Cô mời 1 bạn đọc
YCCĐ của tiết học trên màn chiếu.
- HS lắng nghe.
- GV: Để đạt được YCCĐ của tiết học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu Hoạt động 2a,b của phần đặc điểm
thiên nhiên vùng BTB và NTB.
2. Khám phá (22-25 phút)
2. Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 1. Tìm hiểu về địa hình
GV: Phần hoạt động này có 2 nhiệm vụ chúng ta cùng
tìm hiểu nhiệm vụ 1.
* GV chiếu nhiệm vụ 1, gọi HS đọc:
- HS đọc
Quan sát hình 3, em hãy:
- Xác định trên lược đồ: Dãy núi Trường Sơn, dãy núi
Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ
Bàng, Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ
Nông, Lâm Viên và Di Linh, các đảo, quần đảo, ….ở
vùng BTB và NTB.
- GV: Để thực hiện nhiệm vụ này cô yêu cầu các em
thảo luận theo nhóm bàn trong thời gian (2 phút) xác
định trên lược đồ: Dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch
Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng,
Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông,
Lâm Viên và Di Linh, các đảo, quần đảo, ở vùng BTB
và NTB.
- GV: Qua quan sát cô thấy các nhóm thảo luận rất sôi
nổi và đã hoàn thành nhiệm vụ 1. Các em có muốn chia
sẻ nhiệm vụ 1 trước lớp không? Cô sẽ mời 3 bạn đại
diện cho 3 nhóm lên chia sẻ. Bạn thứ nhất sẽ xác định
vị trí của Dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. Bạn thứ
hai sẽ xác định vị trí của các cao nguyên. Bạn thứ 3 sẽ
xác định vị trí của các đảo, quần đảo.
- GV gọi lần lượt HS lên xác định. Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá cung cấp thêm thông tin cho
HS:
+ Trường Sơn là dãy núi lớn ở vùng. Đồng thời đây
cũng là dãy núi dài nhất của Việt Nam dài khoảng
1.100 km.
+ Dãy Bạch Mã là một phần của dãy Trường Sơn, có
hướng Tây - Đông đâm ngang ra biển. Dãy Bạch Mã là
ranh giới tự nhiên giữa hai miền Nam - Bắc của nước
ta.
+ Đèo Hải Vân là đèo nằm trên dãy núi Bạch Mã, có độ
dài gần 20 km, cao trung bình 500 m so với mực nước
biển.
+ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm tại tỉnh
Quảng Trị. Đặc trưng của vườn quốc gia là hệ thống
hơn 400 hang động lớn nhỏ,các sông ngầm và hệ động
thực vật quý hiếm.
+ Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm
trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm
rải trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 km². Tổng
diện tích đất nổi của quần đảo khoảng 10 km².
+ Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa gồm hơn
100 hòn đảo cồn san hô và các bãi san hô nằm giải trên
một vùng biển rộng khoảng 160.000 đến 180.000 km²,
- HS thảo luận theo nhóm
bàn.
- Đại diện các nhóm chia
sẻ.
- HS lắng nghe.
các đảo có độ cao trung bình 3 đến 5 m. Tổng diện tích
đất nổi và của các đảo đá cồn bãi ở đây khoảng 10
km²…
* GV chiếu nhiệm vụ 2, gọi HS đọc:
Đọc thông tin trong sách giáo khoa, em hãy:
- Nêu đặc điểm địa hình của vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ? Địa hình BTB và NTB tạo điều kiện
thuận lợi gì cho phát triển kinh tế của nước ta?
- GV: Để thực hiện nhiệm vụ này cô yêu cầu các em
thảo luận theo nhóm 4 (3 phút) nhóm trưởng điều hành
các bạn đọc thông tin sau đó trả lời 2 câu hỏi vào phiếu
bài tập.
- GV mời 1 HS lên tổ chức cho cả lớp chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận: BTB và NTB là vùng đất có
địa hình khác biệt từ tây sang đông. Phía tây là là dãy
núi Trường Sơn hùng vĩ, chạy dọc theo biên giới Việt Lào, với nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển. Xen giữa
các dãy núi là các cao nguyên xếp tầng với mặt bằng
rộng lớn. Phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Đây là vùng đất có cảnh quan thiên nhiên đa dạng và
tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển, du lịch và nuôi
trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn
nuôi gia súc,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2b, làm
việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Cho biết những nét chính về khí hậu của vùng BTB
và NTB?
+ Dựa vào bảng 2, em hãy cho biết thời gian mùa mưa
và thời gian mùa khô ở Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk?
- Giáo viên gọi 2 đến 3 cặp học sinh trình bày những
nét chính của khí hậu vùng BTB và NTB, các cặp học
sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên nhận xét đánh giá và kết luận:
+ Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có
sự khác nhau về nhiệt độ: Phần phía bắc có một đến hai
tháng nhiệt độ dưới 20 độ C do chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, phần phía Nam có nhiệt độ cao quanh
năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc .
+ Vùng có mưa lớn và bão vào mùa thu - đông vào mùa
hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có
hiện tượng hạn hán.
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục Em có biết về
dãy Bạch Mã - bức tường tự nhiên chắn gió hôm mùa
Đông Bắc. Giáo viên giải thích thêm gió mùa Đông
- HS đọc nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giao
nhiệm vụ
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS đọc thông tin và thực
hiện làm việc theo nhóm.
- 2 – 3 cặp học sinh trình
bày, các cặp học sinh khác
nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc mục Em có biết
Bắc trong quá trình di chuyển từ Bắc xuống Nam bị suy
yếu dần đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy
có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam
dãy Bạch Mã, phía bắc dãy Bạch Mã khí hậu có hai
mùa: mùa hạ và mùa đông, phía Nam dãy Bạch Mã khí
hậu phân hóa thành hai mùa mùa mưa và mùa khô.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5 phút)
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- Học sinh lắng nghe luật
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham trò chơi.
gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải
nêu được những hiểu biết của mình về địa hình và khí
hậu vùng BTB và NTB. Tổ nào nêu đúng, nhiều và
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ - Các tổ lần lượt tham gia
và xác định kết quả.
chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tìm hiểu sông nghiệm.
ngòi và đất vùng BTB và NTB.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những
đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của vùng BTB và NTB.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành
các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bản đồ địa hìnhViệt Nam
- Hs: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5p)
- GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy Trường - HS lắng nghe và chia sẻ.
Sơn. Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu
thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với
quy tắc người sau không được trùng đáp án với người
trước.
- HS lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung
bài về thiên nhiên của vùng BTB và NTB.
- HS đọc.
- GV chiếu YCCĐ của tiết học – GV: Cô mời 1 bạn đọc
YCCĐ của tiết học trên màn chiếu.
- HS lắng nghe.
- GV: Để đạt được YCCĐ của tiết học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu Hoạt động 2a,b của phần đặc điểm
thiên nhiên vùng BTB và NTB.
2. Khám phá (22-25 phút)
2. Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 1. Tìm hiểu về địa hình
GV: Phần hoạt động này có 2 nhiệm vụ chúng ta cùng
tìm hiểu nhiệm vụ 1.
* GV chiếu nhiệm vụ 1, gọi HS đọc:
- HS đọc
Quan sát hình 3, em hãy:
- Xác định trên lược đồ: Dãy núi Trường Sơn, dãy núi
Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ
Bàng, Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ
Nông, Lâm Viên và Di Linh, các đảo, quần đảo, ….ở
vùng BTB và NTB.
- GV: Để thực hiện nhiệm vụ này cô yêu cầu các em
thảo luận theo nhóm bàn trong thời gian (2 phút) xác
định trên lược đồ: Dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch
Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng,
Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông,
Lâm Viên và Di Linh, các đảo, quần đảo, ở vùng BTB
và NTB.
- GV: Qua quan sát cô thấy các nhóm thảo luận rất sôi
nổi và đã hoàn thành nhiệm vụ 1. Các em có muốn chia
sẻ nhiệm vụ 1 trước lớp không? Cô sẽ mời 3 bạn đại
diện cho 3 nhóm lên chia sẻ. Bạn thứ nhất sẽ xác định
vị trí của Dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. Bạn thứ
hai sẽ xác định vị trí của các cao nguyên. Bạn thứ 3 sẽ
xác định vị trí của các đảo, quần đảo.
- GV gọi lần lượt HS lên xác định. Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá cung cấp thêm thông tin cho
HS:
+ Trường Sơn là dãy núi lớn ở vùng. Đồng thời đây
cũng là dãy núi dài nhất của Việt Nam dài khoảng
1.100 km.
+ Dãy Bạch Mã là một phần của dãy Trường Sơn, có
hướng Tây - Đông đâm ngang ra biển. Dãy Bạch Mã là
ranh giới tự nhiên giữa hai miền Nam - Bắc của nước
ta.
+ Đèo Hải Vân là đèo nằm trên dãy núi Bạch Mã, có độ
dài gần 20 km, cao trung bình 500 m so với mực nước
biển.
+ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm tại tỉnh
Quảng Trị. Đặc trưng của vườn quốc gia là hệ thống
hơn 400 hang động lớn nhỏ,các sông ngầm và hệ động
thực vật quý hiếm.
+ Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm
trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm
rải trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 km². Tổng
diện tích đất nổi của quần đảo khoảng 10 km².
+ Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa gồm hơn
100 hòn đảo cồn san hô và các bãi san hô nằm giải trên
một vùng biển rộng khoảng 160.000 đến 180.000 km²,
- HS thảo luận theo nhóm
bàn.
- Đại diện các nhóm chia
sẻ.
- HS lắng nghe.
các đảo có độ cao trung bình 3 đến 5 m. Tổng diện tích
đất nổi và của các đảo đá cồn bãi ở đây khoảng 10
km²…
* GV chiếu nhiệm vụ 2, gọi HS đọc:
Đọc thông tin trong sách giáo khoa, em hãy:
- Nêu đặc điểm địa hình của vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ? Địa hình BTB và NTB tạo điều kiện
thuận lợi gì cho phát triển kinh tế của nước ta?
- GV: Để thực hiện nhiệm vụ này cô yêu cầu các em
thảo luận theo nhóm 4 (3 phút) nhóm trưởng điều hành
các bạn đọc thông tin sau đó trả lời 2 câu hỏi vào phiếu
bài tập.
- GV mời 1 HS lên tổ chức cho cả lớp chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận: BTB và NTB là vùng đất có
địa hình khác biệt từ tây sang đông. Phía tây là là dãy
núi Trường Sơn hùng vĩ, chạy dọc theo biên giới Việt Lào, với nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển. Xen giữa
các dãy núi là các cao nguyên xếp tầng với mặt bằng
rộng lớn. Phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Đây là vùng đất có cảnh quan thiên nhiên đa dạng và
tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển, du lịch và nuôi
trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn
nuôi gia súc,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2b, làm
việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Cho biết những nét chính về khí hậu của vùng BTB
và NTB?
+ Dựa vào bảng 2, em hãy cho biết thời gian mùa mưa
và thời gian mùa khô ở Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk?
- Giáo viên gọi 2 đến 3 cặp học sinh trình bày những
nét chính của khí hậu vùng BTB và NTB, các cặp học
sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên nhận xét đánh giá và kết luận:
+ Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có
sự khác nhau về nhiệt độ: Phần phía bắc có một đến hai
tháng nhiệt độ dưới 20 độ C do chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc, phần phía Nam có nhiệt độ cao quanh
năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc .
+ Vùng có mưa lớn và bão vào mùa thu - đông vào mùa
hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có
hiện tượng hạn hán.
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục Em có biết về
dãy Bạch Mã - bức tường tự nhiên chắn gió hôm mùa
Đông Bắc. Giáo viên giải thích thêm gió mùa Đông
- HS đọc nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giao
nhiệm vụ
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS đọc thông tin và thực
hiện làm việc theo nhóm.
- 2 – 3 cặp học sinh trình
bày, các cặp học sinh khác
nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc mục Em có biết
Bắc trong quá trình di chuyển từ Bắc xuống Nam bị suy
yếu dần đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy
có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam
dãy Bạch Mã, phía bắc dãy Bạch Mã khí hậu có hai
mùa: mùa hạ và mùa đông, phía Nam dãy Bạch Mã khí
hậu phân hóa thành hai mùa mùa mưa và mùa khô.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5 phút)
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- Học sinh lắng nghe luật
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham trò chơi.
gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải
nêu được những hiểu biết của mình về địa hình và khí
hậu vùng BTB và NTB. Tổ nào nêu đúng, nhiều và
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ - Các tổ lần lượt tham gia
và xác định kết quả.
chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tìm hiểu sông nghiệm.
ngòi và đất vùng BTB và NTB.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất