Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài học tuần 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:21' 10-01-2026
Dung lượng: 790.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 12 tháng 01 năm 2025

TUẦN 19 – BUỔI SÁNG

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Mức độ, yêu cầu cần đạt:Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các h/động chuẩn bị cho Hội chợ xuân.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt
động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào Hội chợi xuân.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường tham gia Hội chợ xuân:
+ Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa của Hội chợ xuân.
+ Kế hoạch cụ thể tổ chức: t/gian, địa điểm, phạm vi t/chức, những thứ cần c/bị,...
+ Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô nhỏ tại lớp mình để hưởng ứng phong trào
chung của toàn trường.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (Tiết 1 + 2)

- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: đâm chồi nảy lộc, bập bùng, tựu trường
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. Biết cách đọc các lời nói, lời đối
thoại của các nhân vật.
Câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ
ấm trong chăn.//Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.//
- Hiểu và có thể diễn đạt nghĩa các từ ngữ trong bài: đâm chồi, đơm
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm
- Giúp phát triển năng lực chung: giao tiếp, hợp tác và năng lực đặc thù: nghe, đọc,
nói, nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong phân vai
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều
có ích lợi cho cuộc sống.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

1. Khởi động:YCHS thảo luận nhóm đôi : Nói về thời tiết ngày hôm nay nơi em ở.
- Cho HS quan sát tranh. GV hỏi:
+ Tranh vẽ ai? (4 cô gái đứng xung quanh bà cụ)
+ Họ làm những gì ? (Mỗi cô tiên có trang phục khác nhau. Cô có vòng hoa rực rỡ
trên đầu, cô cầm quạt, cô mặc nhiều váy áo, cô cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói
chuyện). GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a.GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng
Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ
+ Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn …….giấc ngủ ấm trong chăn.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Đọc nối tiếp
- LĐ từ khó k/hợp giải nghĩa từ: đâm chồi nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…
- Luyện đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về
cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Gv theo dõi sát HS, cho nhận xét. HS đọc trước lớp.
c . Đọc cả bài: Gv mời HS đọc cả bài. Nhận xét, tuyên dương HS.
TIẾT 2

B. Tìm hiểu bài.
a. Trả lời câu hỏi..
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.10.
- GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm.
Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước
đèn phá cỗ.
Câu 3: T1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu.
Câu 4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi
tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu
trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Luyện đọc lại: GV đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS chia nhóm 6 HS luyện đọc phân vai. Nhận xét, khen ngợi.
3: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10.
Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng
- Hướng dẫn HS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng

Mẫu: HS1: Mùa xuân có gì ?
HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Gọi các nhóm lên thực hiện.
Hỏi thêm : Em thích mùa gì? Vì sao?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Em có điều gì cần thắc mắc sau bài
này. GV nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 13 tháng 01 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 37: LUYỆN TẬP

*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng
bằng nhau và ngược lại.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: 1 HS điều khiển lớp vận động bằng bài dân vũ: Rửa tay
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
a. viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân
b. Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép cộng các số hạng bằng nhau
- GV Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
b) Chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau.
- GV lấy thêm các ví dụ khác. Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Tìm phép nhân thích hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HSQST, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. Cụ thể:
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 (tr 6) Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS mẫu a.
GVKL : Có thể tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau: Thừa số, tích
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA Q

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:

- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh.

- Rèn cho Học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phát triển năng lực trình bày khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ hoa Q.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. (Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, chữ nhỏ 2,5 li.)
+ Chữ hoa Q gồm mấy nét? (Chữ Q hoa có 2 nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét luộn
ngang, nhìn như dấu ngã.)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét: Đặt bút
trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút trên
đường kẻ 4. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết
nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút trên đường kẻ 2
- Yêu cầu HS viết bảng con cả chữ vừa và nhỏ lưu ý chữ hoa cỡ nhỏ bằng 1 nửa chữ

cỡ vừa
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Q đầu câu. Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
GV hỏi : Các con chữ cao 2,5 ô li: Q, h, g, l, h
- các con chữ cao 2 ô li: đ ; các con chữ cao 1 ô li: còn lại
- có 7 chữ , Khoảng cách giữa các chữ là 1 con chữ o
4. Thực hành luyện viết.
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- 1 HS nêu nội dung bài viết hôm nay: hai dòng Q cỡ vừa, 2 dòng Q cỡ nhỏ, 2 dòng
chữ Quê cỡ nhỏ và 2 dòng câu Quê hương em có đồng lúa xanh
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, chỉnh tư thế ngồi và cầm bút cho HS
- Nhận xét, đánh giá bài HS trên máy đa vật thể
5. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? GV nhận xét giờ học.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA

- Cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật (Người dẫn
chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
- Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp, hợp tác

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: HS quan sát và nêu nôi dung tranh. GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về n/d của từng bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân ?
+ Tranh 2 vẽ gì ?
+ Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế nào ?
+ Tranh 3 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ?
+ Tranh 4 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ?
- Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh theo nhóm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh.
- Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Em có điều gì cần hỏi hay trao đổi với GV không?
- GV nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 14 tháng 01 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI (2 Tiết )

- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc đúng từ ngữ khó: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo
- Hiểu các từ ngữ: Cá ròng ròng, Cửu Long, Phù sa
- Ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nghe, đọc
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu ND bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng
sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này.
- phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học;
- Biết yêu quý quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

1. Khởi động:
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.

- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến LĐ từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS ngắt ở dấu phẩy và nghỉ ở dấu chấm
- 2 HS đọc đoạn 2
- 2 HS đọc đoạn 3, 4 Ngắt câu: Đồng ruộng, ….cây cỏ/ như biết…trong dần
Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2

B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.13.
- GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng
lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác.
Câu 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi:
+ Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ,
trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long.
+ Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình.
+ Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi
Câu 3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì
nước tràn lên ngập cả những viên gạch.
- GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm. Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13
Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc: dầm dề, rả rích, sướt mướt, dai dẳng
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1
- GV hỏi: Sao con không chọn từ rả rích và dai dẳng?
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13. Tìm thêm từ ngữ tả mưa
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì?
- Em có điều gì cần hỏi? GV nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được một số hoạt động trong mua sắm hàng hóa.
- Làm quen và nhận biết một số đồng tiền Việt Nam được sử dụng trong trao đổi
hàng hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Bước đầu tự tin trong giao tiếp và sử dụng tiền khi mua sắm hàng
hóa.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Một số đồng tiền Việt Nam có mệnh giá 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng,
10 nghìn đồng, 20 nghìn đồng và 50 nghìn đồng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo dục theo chủ đề nghề nghiệp – Mua
sắm hàng hóa
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết đồng tiền Việt Nam
a. Mục tiêu:HS nhận biết và làm quen với một số đồng tiền Việt Nam được sử dụng
trong trao đổi hàng hóa.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-6 HS.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
+ Theo các em, tiền được sử dụng để làm gì trong cuộc sống hàng ngày?( Theo em,
tiền được sử dụng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa.)
+ Em đã từng sử dụng đồng tiền chưa?Nếu có thì trong tình huống nào?
+ Hãy kể tên các mệnh giá đồng tiền Việt Nam mà em biết.( Sử dụng đồng tiền trong
tình huống: đi mua sắm, đi chợ cùng bố mẹ, trả những hàng hóa đơn giản (quà,
bánh), được lì xì dịp Tết,...)
(2) Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp về những nội dung được thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV tổng kết ý kiến của HS là
và lấy các đồng tiền thật để giới thiệu cho HS quan sát trực tiếp. Các đồng tiền có
mệnh giá 1 nghìn, 2 nghìn, 5 nghìn, 10 nghìn, 20 nghìn, 50 nghìn,...

- HS mô tả tờ tiền 5 nghìn đồng:là đồng tiền có mệnh giá lớn thứ 7 trong hệ thống
tiền tệ, đồng tiền giấy có mệnh giá lớn nhất hiện đang lưu hành.
- GV gợi ý để HS mô tả được một số đồng tiền (chất liệu, màu sắc, mệnh giá, hình
ảnh được in trên từng tờ tiền).
Hoạt động 2: Trò chơi Bán hàng
a. Mục tiêu:
- Bước đầu biết được các hoạt động trong mua bán, trao đổi hàng hóa.
- Vui vẻ, đoàn kết, nhiệt tình tham gia hoạt động với các bạn.
b. Cách tiến hành:

(1) Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Nhớ lại trò chơi bán hàng từng được chơi.
+ Kể lại các hoạt động chính của trò chơi bán hàng.
(2) Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các tổ.
- GV hướng dẫn HS làm phiếu mua hàng để trao đổi hàng hóa trong chơi bán hàng.
- GV khuyến khích các nhóm sáng tạo phiếu mua hàng (hình đám mây, hình trái tim,
hình bông hoa,...) và làm nhiều mệnh giá khác nhau.
- GV hướng dẫn HS tổ chức, trang trí, sắp xếp hàng hóa tại các quầy hàng của từng
nhóm.
(3) Cả lớp chơi Bán hàng
- GV phổ biến trò chơi Bán hàng: HS dùng phiếu đã làm để đi mua hàng của các
nhóm khác.
- GV mời một số HS nêu cảm xúc sau khi đã tham gia trò chơi bán hàng.
c. Kết luận: Thông qua trò chơi, các em đã có những hiểu biết về cách thức mua
sắm, trao đổi hàng hóa. Đồng thời, có sự gắn bó, đoàn kết với nhau hơn.
- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lên ý tưởng trang trí
quầy hàng và chuẩn bị hàng hóa để tham gia Hội chợ xuân của lớp.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH

*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân.
- Tính được tích khi biết các thừa số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tính đúng, tính nhanh
- GV nêu luật chơi. Bạn nào trả lời nhanh, đúng thì sẽ được phần thưởng.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.7:
+ Yêu cầu HS nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó.
+ Bài cho biết gì? Bài Yêu cầu làm gì?
+ Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào?
- GV:cách tính tích khi biết thừa số: Chuyển thành phép nhân tương ứng rồi tìm tích
3. Luyện tập:
Bài 1(tr 7)
- Gọi HS đọc Yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS: Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô
có dấu ? trong bảng.
GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12.

- Hỏi : 2 gọi là gì? 6 gọi là gì? 12 là gì?
- HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2- tr 7
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2: Trong mỗi nhóm hình có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
Bài có mấy yêu cầu? (2)
- Bài 2a yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi
tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô
có dấu ? trong bảng phần 1b,
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày trước lớp. Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Củng cố, dặn dò:Lấy VD về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân.
- Nhận xét giờ học. Bài sau: Luyện tập
Thứ năm ngày 15 tháng 01 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
LUYỆN TẬP

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân.
- Tính được tích khi biết các thừa số.
- Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân.
- Rèn tính cẩn thận khi học tập
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động: GV tổ chức cho học sinh khởi động bằng một bài hát
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm tích biết
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu
a) Hai thừa số là 2 và 4
b) Hai thừa số là 8 và 2
c) Hai thừa số là 4 và 5
- GV chốt
+ Muốn tính tích các thừa số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5
= 20, vậy tích bằng 20, viết 20.
- HS làm bài
- GV Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
GV gọi HS trả lời :
- Làm thế nào em tìm ra được tích?
- GV hỏi tương tự với các thừa số: 2 và 5; 3 và 5.
- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3 ( tr 8)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS làm bài:
a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán phần 3a. Phân tích theo hàng
- Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải.
b) HS đọc đề bài toán.
- HS quan sát tranh, phân tích theo từng cột
- Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải.
- Nhận xét, đánh giá bài HS
- Vậy em có nhận xét gì về hai bài toán?
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4: Tính tích khi biết các thừa số
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu <, >, = thích hợp
- Cho HS chữa bài, chốt đáp án:
a) 2 x 4 = 4 x 2
b) 2 x 4 > 7
c) 4 x 2 < 9
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Bài sau : Bảng nhân 2
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

- Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam
- Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi.
- Phát triển vốn từ chỉ các mùa.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng.
- Phát triển năng lực Tiếng việt: Viết, nói, hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: hình ảnh của bài học. HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động : Lớp hát và vận động theo bài hát
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc Yêu cầu bài. tr14: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các mùa.
+ Đặc điểm của từng mùa.
+ Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
+ Đặc điểm của từng mùa:
Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ nở
đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em
được rước đèn phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu,
rụng hết lá để ngủ đông.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.

- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các mùa.
+ Đặc điểm của từng mùa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa
+ Đặc điểm của từng mùa:
Mùa khô (từ tháng 11 – 4): hầu như không mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm
dịu mát hơn.
Mùa mưa (từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào
* Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các câu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập vào VBT hoặc phiếu
Đáp án: câu 1,3,5 dùng dấu chấm hỏi . Câu 2,4,6 dùng dấu chấm
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho HS đọc nhấn giọng ở cu
 
Gửi ý kiến