KHBD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 15h:10' 29-12-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 15h:10' 29-12-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18- SÁNG
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động Viết về nghề mơ ước
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động Viết về nghề mơ ước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức; Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Trình bày được ước mơ nghề nghiệp của bản thân.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
- GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
- Tìm hiểu được an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Trình bày được mơ ước nghề nghiệp của bản thân.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động
Viết về nghề mơ ước
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng: Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước
trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ
các bạn. Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt
động Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu nội dung tổng kết hoạt động Viết
về nghề mơ ước:
- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng
dẫn của GV.
+ GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia hoạt
- HS lắng nghe.
động và có nhiều bài viết chất lượng tốt.
- HS chia sẻ bài viết.
+ GV mời đại diện một số lớp lên chia sẻ bài
viết về nghề mơ ước trước toàn trường.
- HS chia sẻ cảm xúc.
+ GV mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi
tham gia hoạt động.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn
vị. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống
giải toán cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với
hình tương ứng”
2 kg
ng
Con
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Th
ru
C
phòng
- Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi
các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học,
mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác
nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ
2 kg
n
Con
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Th
ru
C
phòng
cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
học tập, 6 HS làm phiếu to.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- HS làm bài tập vào phiếu.
- HS dán phiếu lên bảng.
a) 28 m 15 cm = 2815 cm
4 kg 500 g = 4500 g
13,7 m = 137 dm
3,42 t = 342 kg
9,02 km = 9020 m
6,35 t = 6350 kg
b) 4 km2 37 ha = 437 ha
5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
6,5 ha = 65000 m2
2,75 m2 = 275 dm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương,
- Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
- Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
- Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
700 ha = 7 km2
90 000 m2 = 9 ha
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy
2800 cm + 15 cm = 2815 cm.
- Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm.
- Em lấy 700 : 100 = 7 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài tập.
- HS chữa bài.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thực hiện như bình thường và thêm số đo vào
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn kết quả.
vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
- GV y/c HS giải thích cách làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giải thích
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng
nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m,
chiều rộng bằng chiều dài
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
+ Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét
vuông, bao nhiêu héc – ta.
- HS làm bài tập vào vở.
- 1 HS làm bảng phụ
Giải:
Chiều rộng của khu đất là:
300 x 1 : 3 = 100 (m)
- GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt.
Diện tích khu đất đó là:
- GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ
300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha)
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến
Đáp số: 30 000 m2; 3 ha
thức nào?
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhận xét, bổ sung
- Dặn dò bài về nhà.
- Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính
diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1. Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được
bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật
đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước
một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong
một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để
thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn,
lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết
được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm
nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản
thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một
nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để
thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn,
lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
- Cách tiến hành:
Bài 1:Trao đổi với bạn về nội dung của
cuốn sách viết về một tấm gương học
tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
các gợi ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc gợi ý
và đưa ra cách trả lời:
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm cho nhau
cùng nghe.
- GV hướng dẫn các nhóm còn chậm.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết:
Qua bài tập 1 các em đã được trao đổi với
bạn về nội dung của cuốn sách viết về một
tấm gương học tập. Vậy để viết được đoạn
văn giới thiệu về một nhân vật chúng ta
cũng sẽ tìm hiểu bài tập 2.
Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu về một
nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã
đọc?
- HS nói trong nhóm cho nhau cùng nghe.
- HS lắng nghe theo hướng dẫn của GV
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét, góp ý với bài của bạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- GV hỏi:
+ Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân
vật
+ Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- HS lắng nghe, tự hoàn thành nhiệm vụ
- HS trả lời:
+ Mở đầu, triển khai và kết thúc
+ Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn
văn?
- GV nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng
chính tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết.
- GV xem qua bài của HS khi các em đang
làm bài, động viên, khích lệ những bài viết
tốt; bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng
+ Giới thiệu được đặc điểm nhân vật và minh
chứng cho đặc điểm đó
+ Đầu đoạn lùi vào, các câu viết liền.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân vào vở
từng em
Bài 3. Trao đổi với bạn để góp ý cho
nhau rồi chỉnh sửa bài viết.
- GV chiếu YC và cho HS đọc.
Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội
dung:
+ Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe
chưa?
nắm nhiệm vụ
+ Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ
chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của
nhân vật chưa?
+ Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời
nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy có
cụ thể, thuyết phục không?
+ Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa
bài viết
- GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa
trước lớp
- Cả lớp làm việc nhóm, chỉnh sửa bài viết
- GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả - 3-4 HS trình bày
viết; khen ngợi những HS hoàn thành tốt - HS khác nhận xét, góp ý.
bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
khi viêt đoạn văn giới thiệu nhân vật trong
một cuốn sách
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Nêu điều em học tập được từ bài học ngày thực tiễn.
hôm nay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Toán
Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG. (T2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã
học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên
quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để
khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm - HS tham gia trò chơi
liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
A. 10,4 km B. 10,74km
Câu 1: B. 10,74 km.
C. 8,9km
D. 9,8km
Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
Câu 2: A. 5,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
A. 7,01ha
B. 7ha
Câu 3: C. 7,1ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt độngthực hành
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích
đã học.
+ Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
của bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng
con và sửa bài.
a. 5 m 360 mm = ? m
6 tấn 205 kg = ? tấn
634 cm = ? m
750 m= ? km
565 g = ?kg
3540 kg = ? tấn
2
2
b. 5 m 18dm = ? m2
48km2 9ha = ? km2
236 dm2 = ? m2
80 mm2 = ?
cm2
345ha = ? km2
52 ha = ? km2
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
của bài tập.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện bài tập.
Đường từ nhà Hùng đến trường gồm
đoạn đường xuống dốc dài 650m và
đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn
đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà
Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lômét?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích
128 ha. Trong đó,
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con từng
bài:
a. 5 m 360 mm = 5,360 m
6 tấn 205 kg = 6,205 tấn
634 cm = 6,34 m
750 m= 0,750 km
565 g = 0,565kg
3540 kg = 3,540 tấn
2
2
2
b. 5 m 18dm = 5,18m
48km2 9ha = 48,09 km2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
345ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập:
Bài giải
Độ dài đoạn đường lên dốc là:
650 X 2 = 1 300 (m)
Đường từ nhà Hùng đến trường dài là:
650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km)
Đáp sổ: 1,95 km.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
diện tích là rừng
đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và
dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và
dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu
ki-lô-mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải
Diện tích phần rừng đặc chủng là:
128 x = 112 (ha)
Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là:
128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2)
Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai
đúng? Để thực hiện các bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
a. giờ = ? phút
- Lớp làm việc cá nhân.
b.
phút = ? giây
c.
thế kỉ = ? năm
- HS trả lời:
a.
giờ = 50 phút
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
b.
phút = 35 giây
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. thế kỉ = 80 năm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1. Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng
90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và
tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung
hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn
bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận
biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong
truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích
và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc
phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động.Nhận biết bố cục của văn bản: phân
đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một
văn bản thông tin đơn giản.Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản
theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng.Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu
hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
+ Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn
bản.
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được
bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật
đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước
một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong
một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự
khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
+ Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở
rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của
một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe
tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích
chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - HS cùng chơi trò chơi.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề
rối nước?
- HS trao đổi về ND bài đọc với GV.
+ Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh
thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với coi), “bụng trống chầ
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động Viết về nghề mơ ước
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động Viết về nghề mơ ước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức; Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Trình bày được ước mơ nghề nghiệp của bản thân.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
- GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
- Tìm hiểu được an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Trình bày được mơ ước nghề nghiệp của bản thân.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động
Viết về nghề mơ ước
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng: Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước
trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ
các bạn. Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt
động Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu nội dung tổng kết hoạt động Viết
về nghề mơ ước:
- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng
dẫn của GV.
+ GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia hoạt
- HS lắng nghe.
động và có nhiều bài viết chất lượng tốt.
- HS chia sẻ bài viết.
+ GV mời đại diện một số lớp lên chia sẻ bài
viết về nghề mơ ước trước toàn trường.
- HS chia sẻ cảm xúc.
+ GV mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi
tham gia hoạt động.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn
vị. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống
giải toán cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với
hình tương ứng”
2 kg
ng
Con
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Th
ru
C
phòng
- Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi
các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học,
mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác
nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ
2 kg
n
Con
10 km
Con
gà
24 m2
1,2 ha
Th
ru
C
phòng
cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
học tập, 6 HS làm phiếu to.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- HS làm bài tập vào phiếu.
- HS dán phiếu lên bảng.
a) 28 m 15 cm = 2815 cm
4 kg 500 g = 4500 g
13,7 m = 137 dm
3,42 t = 342 kg
9,02 km = 9020 m
6,35 t = 6350 kg
b) 4 km2 37 ha = 437 ha
5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
6,5 ha = 65000 m2
2,75 m2 = 275 dm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương,
- Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
- Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
- Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.
700 ha = 7 km2
90 000 m2 = 9 ha
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy
2800 cm + 15 cm = 2815 cm.
- Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm.
- Em lấy 700 : 100 = 7 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài tập.
- HS chữa bài.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thực hiện như bình thường và thêm số đo vào
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn kết quả.
vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chữa bài.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
- GV y/c HS giải thích cách làm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS giải thích
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng
nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m,
chiều rộng bằng chiều dài
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
+ Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét
vuông, bao nhiêu héc – ta.
- HS làm bài tập vào vở.
- 1 HS làm bảng phụ
Giải:
Chiều rộng của khu đất là:
300 x 1 : 3 = 100 (m)
- GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt.
Diện tích khu đất đó là:
- GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ
300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha)
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến
Đáp số: 30 000 m2; 3 ha
thức nào?
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhận xét, bổ sung
- Dặn dò bài về nhà.
- Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính
diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1. Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được
bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật
đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước
một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong
một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để
thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn,
lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết
được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm
nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản
thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một
nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để
thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn,
lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
- Cách tiến hành:
Bài 1:Trao đổi với bạn về nội dung của
cuốn sách viết về một tấm gương học
tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
các gợi ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc gợi ý
và đưa ra cách trả lời:
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm cho nhau
cùng nghe.
- GV hướng dẫn các nhóm còn chậm.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết:
Qua bài tập 1 các em đã được trao đổi với
bạn về nội dung của cuốn sách viết về một
tấm gương học tập. Vậy để viết được đoạn
văn giới thiệu về một nhân vật chúng ta
cũng sẽ tìm hiểu bài tập 2.
Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu về một
nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã
đọc?
- HS nói trong nhóm cho nhau cùng nghe.
- HS lắng nghe theo hướng dẫn của GV
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét, góp ý với bài của bạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- GV hỏi:
+ Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân
vật
+ Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- HS lắng nghe, tự hoàn thành nhiệm vụ
- HS trả lời:
+ Mở đầu, triển khai và kết thúc
+ Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn
văn?
- GV nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng
chính tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết.
- GV xem qua bài của HS khi các em đang
làm bài, động viên, khích lệ những bài viết
tốt; bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng
+ Giới thiệu được đặc điểm nhân vật và minh
chứng cho đặc điểm đó
+ Đầu đoạn lùi vào, các câu viết liền.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân vào vở
từng em
Bài 3. Trao đổi với bạn để góp ý cho
nhau rồi chỉnh sửa bài viết.
- GV chiếu YC và cho HS đọc.
Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội
dung:
+ Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe
chưa?
nắm nhiệm vụ
+ Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ
chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của
nhân vật chưa?
+ Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời
nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy có
cụ thể, thuyết phục không?
+ Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa
bài viết
- GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa
trước lớp
- Cả lớp làm việc nhóm, chỉnh sửa bài viết
- GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả - 3-4 HS trình bày
viết; khen ngợi những HS hoàn thành tốt - HS khác nhận xét, góp ý.
bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
khi viêt đoạn văn giới thiệu nhân vật trong
một cuốn sách
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Nêu điều em học tập được từ bài học ngày thực tiễn.
hôm nay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Toán
Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG. (T2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã
học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên
quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để
khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm - HS tham gia trò chơi
liên quan đến tiết 1:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
A. 10,4 km B. 10,74km
Câu 1: B. 10,74 km.
C. 8,9km
D. 9,8km
Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
A. 5,1 kg
B. 10,1 kg
Câu 2: A. 5,1 kg
C. 8,9 kg
D. 9kg
Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
A. 7,01ha
B. 7ha
Câu 3: C. 7,1ha
C. 7,1ha
D. 9ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt độngthực hành
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích
đã học.
+ Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
của bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng
con và sửa bài.
a. 5 m 360 mm = ? m
6 tấn 205 kg = ? tấn
634 cm = ? m
750 m= ? km
565 g = ?kg
3540 kg = ? tấn
2
2
b. 5 m 18dm = ? m2
48km2 9ha = ? km2
236 dm2 = ? m2
80 mm2 = ?
cm2
345ha = ? km2
52 ha = ? km2
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
của bài tập.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện bài tập.
Đường từ nhà Hùng đến trường gồm
đoạn đường xuống dốc dài 650m và
đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn
đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà
Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lômét?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích
128 ha. Trong đó,
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con từng
bài:
a. 5 m 360 mm = 5,360 m
6 tấn 205 kg = 6,205 tấn
634 cm = 6,34 m
750 m= 0,750 km
565 g = 0,565kg
3540 kg = 3,540 tấn
2
2
2
b. 5 m 18dm = 5,18m
48km2 9ha = 48,09 km2
236 dm2 = 2,36 m2
80 mm2 = 0,8 cm2
345ha = 3,45 km2
52 ha = 0,52 km2
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập:
Bài giải
Độ dài đoạn đường lên dốc là:
650 X 2 = 1 300 (m)
Đường từ nhà Hùng đến trường dài là:
650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km)
Đáp sổ: 1,95 km.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
diện tích là rừng
đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và
dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và
dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu
ki-lô-mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải
Diện tích phần rừng đặc chủng là:
128 x = 112 (ha)
Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là:
128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2)
Đáp số: 16 ha; 0,16 km2
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai
đúng? Để thực hiện các bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
a. giờ = ? phút
- Lớp làm việc cá nhân.
b.
phút = ? giây
c.
thế kỉ = ? năm
- HS trả lời:
a.
giờ = 50 phút
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
b.
phút = 35 giây
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. thế kỉ = 80 năm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1. Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng
90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
+ Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và
tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
+ Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
* Đọc hiếu văn bản văn học:
+ Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung
hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn
bản.
+ Hiểu chủ đề văn bản.
+ Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận
biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
+ Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
+ Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong
truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
+ Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.
+ Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,...
* Đọc hiếu văn bản thông tin:
+ Nhận biết được những thông tin chính của văn bản.
+ Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản.
+ Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích
và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc
phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động.Nhận biết bố cục của văn bản: phân
đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một
văn bản thông tin đơn giản.Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản
theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng.Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu
hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
+ Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn
bản.
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được
bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật
đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước
một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong
một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,...
+ Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự
khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
+ Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở
rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của
một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe
tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích
chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - HS cùng chơi trò chơi.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc:
+ Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề
rối nước?
- HS trao đổi về ND bài đọc với GV.
+ Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh
thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó
Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với coi), “bụng trống chầ
 








Các ý kiến mới nhất