Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CÔNG NGHỆ KNTT5 TUẦN 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Thỏa
Ngày gửi: 20h:43' 28-12-2025
Dung lượng: 573.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết và nêu
được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- Giao tiếp công nghệ; Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào. Mô tả
được tác dụng của điện thoại.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra lí do thích hay không thích sử dụng điện thoại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và
các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số lợi ích của điện thoại đối
với cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về tác
dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; trình bày được lí do thích
hay không thích điện thoại; Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu, biết vận dụng những
kiến thức đã học về điện thoại vào cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích môn công nghệ.
4. Tích hợp năng lực số:
2.5.CB2a: Phân biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và bí quyết sử dụng công nghệ số và
tương tác trong môi trường số.
4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

Hoạt động của học sinh

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát tranh.
(trang 19).
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo
nhóm ba để gọi điện cho bố hỏi thăm tình hình sức
khoẻ và bày tỏ tình cảm với bố.
- GV mời hai nhóm trình bày.
- HS1: Người mẹ cầm điện
thoại và thể hiện tình cảm
bằng ánh nhìn trìu mến với
bố.
- HS2: Người con hỏi thăm
sức khoẻ bố và bày tỏ tình
cảm của hai mẹ con với bố.
- Các nhóm còn lại quan sát và nêu nhận xét về việc sử
- HS3: Người bố vui vẻ bày
dụng điện thoại
tỏ tình cảm với hai mẹ con và
thể hiện nỗi buồn khi phải xa
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
gia đình.
Trong cuộc sống hằng ngày chiếc điện thoại luôn đi
- HS lắng nghe.
theo con người như hình với bóng, chúng ta sử dụng
điện thoại dể giao tiếp, trao đổi thông tin, cập nhật tin
tức bất kì nơi đâu, điện thoại không thể thiếu đối với
mỗi con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với bài 5 “Sử dụng điện thoại”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Cách tiến hành:

Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu tác dụng của điện
thoại.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 19) và - HS quan sát tranh.
cho biết tác dụng của điện thoại. (HS làm việc cá
nhân).
- GV gọi 2 – 3 HS nêu tác dụng của điện thoại.
- 2 – 3 HS nêu tác dụng của
điện thoại.

- GV cho HS xem một đoạn video về tác dụng dụng
của điện thoại.
- HS xem video.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi khi đã xem xong video.
- HS thảo luận nhóm và trả lời
+ Điện thoại được sử dụng để làm gì?
câu hỏi.
+ Điện thoại mang đến lợi ích gì cho con người?
+ Em thường sử dụng điện thoại để làm gì?
+ Em có thích sử dụng điện thoại không? Vì sao?
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:
+ Điện thoại dùng để liên lạc.
+ Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích
khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập
Internet…
+ Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc
điện thoại amng theo người (điện thoại di động).
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK trang 20)
và giảng giải thêm:

- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.

- HS quan sát và lắng nghe.

Chiếc điện thoại đầu tiên được ra đời từ năm 1876.
Điện thoại đã được nghiên cứu và cải tiến với nhiều
kiểu dáng và tính năng khác nhau.
Hoạt động khám phá 2. Tìm hiểu các bộ phận cơ
bản của điện thoại.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 hình ảnh điện thoại cố
- Các nhóm nhận hình và thẻ.
định, 1 hình hình ảnh điện thoại di động và các thẻ
tên của các bộ phận trên mỗi điện thoại.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và gắn thẻ tên vào
- Các nhóm thảo luận và tiến
đúng các bộ phận tương ứng của điện thoại. Nhóm
hành thực hiện theo yêu cầu.
nào thực hiện nhanh nhất và chính xác nhất sẽ chiến
thắng.
- GV mời nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả và nhận xét lẫn nhau.
+ Điện thoại cố định: gồm 2 bộ
phận:
1. Ống nghe và nói
2. Bàn phím
+ Điện thoại di động:
1. Loa
Điện thoại cố định
Điện thoại di động
2. Màn hình
3. Nút chỉnh âm lượng
4. Camera
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
5. Nút bật/ tắt nguồn
+ Điện thoại cố định gồm hai bộ phận cơ bản: ống
6. Micro
nghe và nói, bàn phím.
7. Cổng cắm nguồn (sạc
+ Điện thoại di động gồm nhiều bộ phận: loa,
pin)
micro, màn hình, camera, nút chỉnh âm lượng, nút
- HS nhắc lại các bộ phận của
bật/ tắt nguồn, cổng cắm nguồn, đèn pin…
điẹn thoại cố định và điện thoại
- GV gọi HS nhắc lại.

di động.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Hai đội tham gia trò chơi tương ứng với hai nhóm. - HS tham gia chơi.
+ Mỗi nhóm sẽ có hình các bộ phận của điện thoại,
chỉ 1 thành viên của nhóm được xem hình và diễn đạt
bằng hành động, cử chỉ, điệu bộ, không được dùng lời
để giải thích.
+ Các thành viên còn lại sẽ đoán tên bộ phận của điện
thoại.
+ Tên bộ phận nào đoán đúng sẽ được đính lên bảng
lớp của đội đó. Bộ phận đoán chưa đúng không được
đính lên bảng.
+ Trong 5 phút, đội nào có số bọ phận được đoán
đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
nghiệm.
- Tích hợp 2.5.CB2a: GV nhấn mạnh chuẩn mực
hành vi khi dùng điện thoại: “Khi sử dụng điện thoại,
các em cần nói chuyện vừa đủ nghe, không hét to làm
phiền người khác. Khi gọi điện, cần chào hỏi lễ phép.
Đây là cách chúng ta tương tác văn minh trong môi
trường công nghệ.”
- Tích hợp 4.1.CB2a: GV hướng dẫn HS cách bảo vệ
thiết bị: “Điện thoại cố định có dây nối, nếu kéo mạnh
sẽ bị hỏng; các em cần giữ ống nghe nhẹ nhàng,
không để ở nơi ẩm ướt để tránh hỏng micro và loa.”
4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về chiếc điện thoại của em hoặc - HS tham gia chia sẻ.
của người thân trong gia đình em. Nêu lí do em thích
hay không thích sử dụng điện thoại, vì sao?
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy.
nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến