Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CÔNG NGHỆ KNTT5 TUẦN 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Thỏa
Ngày gửi: 20h:44' 28-12-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực công nghệ:
+ Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại.
+ Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng
chúng phù hợp vào cuộc sống.
+ Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an
toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và
các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao
đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích môn công nghệ.
4. Tích hợp năng lực số (4.1.CB1b): Học sinh nhận biết các hành vi sử dụng điện
thoại không an toàn, biết bảo vệ thông tin cá nhân và sử dụng điện thoại đúng cách, tiết
kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn vào bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu - Cả lớp quan sát.
được số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ.
- HS ghi số vào bảng con.
- HS lắng nghe.

- HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi
không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu
cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử
dụng điện thoại”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm.
(Thực hiện nhóm)
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận rồi trả lời câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại Những hình ảnh không an toàn

không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao?

khi sử dụng điện thoại:
+ Hình a: Không nên sử dụng
điện thoại khi pin yếu.
+ Hình b: Không nên vừa sạc
vừa sử dụng điện thoại.
+ Hình c: Không nói chuyện
điện thoại quá lâu.
+ Hình e: Không bật âm thanh
điện thoại quá lớn làm ảnh
hưởng đến người khác.
+ Hình g: Không chia sẻ thông
tin cá nhân qua mạng.

- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- Giải thích cho học sinh hiểu rằng điện thoại là thiết
bị hữu ích nhưng nếu sử dụng không đúng cách có thể
gây nguy hiểm cho bản thân.
- Giúp học sinh nhận biết những tình huống sử dụng
điện thoại không an toàn hoặc không tiết kiệm trong
cuộc sống hằng ngày.
- Hướng dẫn học sinh phân biệt những việc nên làm
và không nên làm khi sử dụng điện thoại để tránh rủi
ro trong môi trường số.
- Nhắc nhở học sinh cần bảo vệ thông tin cá nhân,
không tự ý chia sẻ thông tin riêng tư khi sử dụng điện

- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- Hiểu rằng việc sử dụng điện
thoại không đúng cách có thể
gây nguy hiểm cho bản thân và
ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Nhận biết được những hành
vi sử dụng điện thoại không an
toàn, không tiết kiệm cần

thoại.
- Định hướng cho học sinh sử dụng điện thoại đúng
lúc, đúng mục đích, với thời gian hợp lí để bảo đảm
an toàn, sức khỏe và tiết kiệm.
Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu
quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp.
- GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để:
+ Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm
thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang
24.
+ Vì sao em chọn cách giao tiếp đó?
1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại

tránh.
- Biết phân biệt các rủi ro đơn
giản có thể gặp phải khi sử
dụng điện thoại trong môi
trường số.
- Có ý thức bảo vệ thông tin cá
nhân, không chia sẻ tên, tuổi,
hình ảnh, số điện thoại cho
người khác.
- Hình thành thói quen sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm và
phù hợp trong sinh hoạt hằng
ngày.

- HS quan sat, thảo luận nhóm.

- Hình 7.

- GV mời nhóm trình bày lựa chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện - Hình 8.
thoại
+ Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. - Đại diện nhóm trình bày kết
+ Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự.
quả lựa chọn.
+ Giọng nói từ tốn, vừa phải.
- Nhóm khác nhận xét.
+ Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi.
- GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc - HS lắng nghe.
lại.
- HS đọc lại quy tắc.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống - HS đóng vai và xử lí tình
của 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25.
huống trong nhóm.
+ Tình huống 1:

+ Tình huống 2:

+ Tình huống 3:

- GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống.

- 3 nhóm, môi nhóm trình bày
một tình huống.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ.

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25.

- Các nhóm còn lại nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK trang 25.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện - HS dóng vai.
thoại để hỏi thăm tình hình sức khoẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét tuyên dương.
nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong
gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến