Tìm kiếm Giáo án
CÔNG NGHỆ KNTT5 TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Thỏa
Ngày gửi: 20h:42' 28-12-2025
Dung lượng: 280.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Xuân Thỏa
Ngày gửi: 20h:42' 28-12-2025
Dung lượng: 280.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9:
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kỹ thuật đơn
giản theo hướng dẫn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công
hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh hình thành ý tưởng mới về
một sản phẩm thủ công kỹ thuật theo hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi
kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài
cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm
4. Tích hợp
Tích hợp giáo dục công dân số: Bài 11: Cảm nhận thế giới xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS: "Có kim mà chẳng biết khâu? - Cả lớp suy nghĩ quan sát tranh.
Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng Không
tay, không mắt thế nhưng Chỉ ra chính xác
đúng từng phút giây" (Đây là đó vật gì?)
- HS trả lời: đồng hồ
- GV mời HS trả lời.
- GV mới HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV đưa ra đáp án và dân dát vào bài.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành ý tưởng sản phẩm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh 9
đồng hồ trong hình 1.
HS trả lời nhận xét về hình dáng,
kích thước, màu sắc, các bộ phận của
từng chiếc đồng hồ.
-Hình dạng mặt đồng hồ hình chữ
nhật, hình tròn, Có nhiều loại như:
đồng hồ cơ, đồng hồ điện tử, đồng hồ
cát, đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn,
đồng hồ treo tường.
- Nêu nhận xét về hình dáng, kích thước, màu
sắc của từng chiếc đồng hồ.
- GV mời HS chia sẻ kết quả quan sát, thảo
luận.
GV kết luận: Đồng hồ có nhiều loại khác nhau
như đồng hồ cơ, đồng hồ điện tử, đồng hồ cát,
đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ
đeo tay. Mặt đồng hồ có nhiều hình dáng khác
nhau như hình chữ nhật, hình tròn, hình
ovan, hình vuông..
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm 2 lựa chọn
1 kiểu đồng hồ mà mình thích và giải lý do
- HS chia sẻ lý do chọn đồng hồ mà
- GV mời HS trả lời
mình thích
3. Hoạt động luyện tập: 23'
- Mục tiêu:
- HS nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
- HS vẽ phác thảo ra một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo
nhóm 2 trả lời câu hỏi: "Nêu các bước để thiết
kể được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên". - HS thảo luận và trả lời.
- GV mới các nhóm khác nhận xét.
- GV đưa ra quy trình tham khảo.
- Các nhóm khác nhận xét
Bước 1: hình thành ý tưởng vẽ chiếc đồng
hồ đồ chơi
Bước 2 vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu
dụng cụ.
Bước 3: làm sản phẩm mẫu.
Bước 4: đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng
hồ đồ chơi.
- GV hỏi: trong 4 bước trên chúng ta đã thực - HS nêu ý kiến trả lời
hiện được bước nào? và mời học sinh trả lời.
- Đồng hồ có những bộ phận nào?
- Mặt đồng hồ, quai đeo, núm vặn, kim
- Để làm được sản phẩm các con lựa chọn vật
liệu, dụng cụ gì?
- GV tổ chức cho các học sinh làm bước 2
phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em thực
hiện vẽ bản phác thảo dựa vào cái ý trong
hình 2
- HS trả lời câu hỏi
- HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi ý
HS quan sát trao đổi và nhận xét
- Một số cặp học sinh lên bảng trình
bày
.
- GV quan sát quá trình học sinh vẽ phác thảo
- GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản
phác thảo và yêu cầu 2 học sinh cùng bàn trao
đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình,
của bạn.
- GV mời một số cặp lên bảng trình bày về
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét chung về bản phác thảo của lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Tích hợp giáo dục công dân số: Bài 11: Cảm nhận thế giới xung quanh
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi HS tự trả lời các câu hỏi
phần *Khám phá và thảo luận* để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận
và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí:
+ Nắm được các loại tín hiệu mà cảm biến
nhận biết và nguyên lí hoạt động của chúng.
+ Nêu được các ứng dụng thực tế của cảm
biến trong đời sống.
- GV hướng dẫn: Mỗi nhóm làm phiếu báo
cáo hoặc bảng biểu thể hiện kết quả tìm hiểu,
sau đó chia sẻ với lớp.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm nhận thế giới xung quanh qua
những thông tin gì?
+ Nhờ những bộ phận nào trên cơ thể mà em
- HS làm việc cá nhân, đọc nội dung
phần *Khám phá* trong SGK và ghi lại
ý kiến riêng.
- HS thảo luận nhóm để thống nhất ý
kiến, ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
nhóm trước lớp, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và chia
sẻ ý kiến.
- HS tìm kiếm thông tin về các loại
cảm biến: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,
có thể cảm nhận được những điều đó?
+ Theo em, nhờ cảm biến, các thiết bị thông
minh có thể cảm nhận gì từ thế giới xung
quanh giống như con người?
- GV hướng dẫn HS sử dụng Internet để tra
cứu thông tin về các loại cảm biến và ứng
dụng của chúng.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối liên hệ giữa
cảm biến và trí tuệ nhân tạo, dựa trên ví dụ
Mai và Phúc nêu trong SGK.
- GV gợi ý HS lập sơ đồ, bảng tổng hợp hoặc
bản đồ tư duy để trình bày kết quả.
- GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm video và bài
viết về công nghệ xe không người lái.
- GV nêu câu hỏi:
+ Để di chuyển mà không cần người lái, xe
cần có những thiết bị gì?
+ Theo em, những điều nào dưới đây là khó
khăn khi sử dụng xe không người lái? (GV
chiếu 5 lựa chọn A–E).
- GV kết luận:
+ A: Thời tiết xấu ảnh hưởng đến hoạt động
của cảm biến và camera.
+ C: Xe có thể gặp sự cố bất ngờ, dừng đột
ngột gây tắc đường.
- Các đáp án khác không đúng vì xe tự hành
có hệ thống xử lí hình ảnh và giao tiếp bằng
AI hiện đại.
- GV tổng hợp và chốt nội dung:
+ Cảm biến giúp thiết bị nhận biết thông tin
từ môi trường giống như các giác quan của
con người.
âm thanh, chuyển động...
- HS kể tên các thiết bị có cảm biến
như: điện thoại, máy giặt, điều hòa,
robot hút bụi, xe ô tô thông minh,...
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên
Internet để thu thập thông tin.
- HS thảo luận nhóm và trình bày bằng
sơ đồ hoặc bản trình chiếu ngắn về vai
trò của cảm biến trong hệ thống AI
(nhận diện khuôn mặt, giọng nói, cử
chỉ…).
- HS tra cứu thông tin, xem video minh
hoạ về xe tự hành.
- HS thảo luận và xác định các thiết bị
cần có: camera, radar, cảm biến, hệ
thống điều khiển AI, bản đồ số…
- HS chọn đáp án đúng: A, C và giải
thích lý do.
- HS ghi chép kết luận, bổ sung ý kiến.
- HS nêu lại nội dung bài học, liên hệ
với các thiết bị quen thuộc trong cuộc
sống (điện thoại, robot, xe hơi,...).
+ Thiết bị thông minh nhờ cảm biến và trí
tuệ nhân tạo có thể “hiểu” và “phản ứng” với
thế giới xung quanh.
+ Xe tự hành là ví dụ tiêu biểu cho ứng dụng
cảm biến trong đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kỹ thuật đơn
giản theo hướng dẫn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công
hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh hình thành ý tưởng mới về
một sản phẩm thủ công kỹ thuật theo hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi
kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài
cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm
4. Tích hợp
Tích hợp giáo dục công dân số: Bài 11: Cảm nhận thế giới xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS: "Có kim mà chẳng biết khâu? - Cả lớp suy nghĩ quan sát tranh.
Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng Không
tay, không mắt thế nhưng Chỉ ra chính xác
đúng từng phút giây" (Đây là đó vật gì?)
- HS trả lời: đồng hồ
- GV mời HS trả lời.
- GV mới HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV đưa ra đáp án và dân dát vào bài.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành ý tưởng sản phẩm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh 9
đồng hồ trong hình 1.
HS trả lời nhận xét về hình dáng,
kích thước, màu sắc, các bộ phận của
từng chiếc đồng hồ.
-Hình dạng mặt đồng hồ hình chữ
nhật, hình tròn, Có nhiều loại như:
đồng hồ cơ, đồng hồ điện tử, đồng hồ
cát, đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn,
đồng hồ treo tường.
- Nêu nhận xét về hình dáng, kích thước, màu
sắc của từng chiếc đồng hồ.
- GV mời HS chia sẻ kết quả quan sát, thảo
luận.
GV kết luận: Đồng hồ có nhiều loại khác nhau
như đồng hồ cơ, đồng hồ điện tử, đồng hồ cát,
đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ
đeo tay. Mặt đồng hồ có nhiều hình dáng khác
nhau như hình chữ nhật, hình tròn, hình
ovan, hình vuông..
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm 2 lựa chọn
1 kiểu đồng hồ mà mình thích và giải lý do
- HS chia sẻ lý do chọn đồng hồ mà
- GV mời HS trả lời
mình thích
3. Hoạt động luyện tập: 23'
- Mục tiêu:
- HS nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
- HS vẽ phác thảo ra một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo
nhóm 2 trả lời câu hỏi: "Nêu các bước để thiết
kể được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên". - HS thảo luận và trả lời.
- GV mới các nhóm khác nhận xét.
- GV đưa ra quy trình tham khảo.
- Các nhóm khác nhận xét
Bước 1: hình thành ý tưởng vẽ chiếc đồng
hồ đồ chơi
Bước 2 vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu
dụng cụ.
Bước 3: làm sản phẩm mẫu.
Bước 4: đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng
hồ đồ chơi.
- GV hỏi: trong 4 bước trên chúng ta đã thực - HS nêu ý kiến trả lời
hiện được bước nào? và mời học sinh trả lời.
- Đồng hồ có những bộ phận nào?
- Mặt đồng hồ, quai đeo, núm vặn, kim
- Để làm được sản phẩm các con lựa chọn vật
liệu, dụng cụ gì?
- GV tổ chức cho các học sinh làm bước 2
phát giấy A4 cho mỗi học sinh để các em thực
hiện vẽ bản phác thảo dựa vào cái ý trong
hình 2
- HS trả lời câu hỏi
- HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi ý
HS quan sát trao đổi và nhận xét
- Một số cặp học sinh lên bảng trình
bày
.
- GV quan sát quá trình học sinh vẽ phác thảo
- GV khen ngợi học sinh khi hoàn thành bản
phác thảo và yêu cầu 2 học sinh cùng bàn trao
đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình,
của bạn.
- GV mời một số cặp lên bảng trình bày về
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét chung về bản phác thảo của lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Tích hợp giáo dục công dân số: Bài 11: Cảm nhận thế giới xung quanh
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi HS tự trả lời các câu hỏi
phần *Khám phá và thảo luận* để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận
và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí:
+ Nắm được các loại tín hiệu mà cảm biến
nhận biết và nguyên lí hoạt động của chúng.
+ Nêu được các ứng dụng thực tế của cảm
biến trong đời sống.
- GV hướng dẫn: Mỗi nhóm làm phiếu báo
cáo hoặc bảng biểu thể hiện kết quả tìm hiểu,
sau đó chia sẻ với lớp.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm nhận thế giới xung quanh qua
những thông tin gì?
+ Nhờ những bộ phận nào trên cơ thể mà em
- HS làm việc cá nhân, đọc nội dung
phần *Khám phá* trong SGK và ghi lại
ý kiến riêng.
- HS thảo luận nhóm để thống nhất ý
kiến, ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
nhóm trước lớp, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và chia
sẻ ý kiến.
- HS tìm kiếm thông tin về các loại
cảm biến: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,
có thể cảm nhận được những điều đó?
+ Theo em, nhờ cảm biến, các thiết bị thông
minh có thể cảm nhận gì từ thế giới xung
quanh giống như con người?
- GV hướng dẫn HS sử dụng Internet để tra
cứu thông tin về các loại cảm biến và ứng
dụng của chúng.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối liên hệ giữa
cảm biến và trí tuệ nhân tạo, dựa trên ví dụ
Mai và Phúc nêu trong SGK.
- GV gợi ý HS lập sơ đồ, bảng tổng hợp hoặc
bản đồ tư duy để trình bày kết quả.
- GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm video và bài
viết về công nghệ xe không người lái.
- GV nêu câu hỏi:
+ Để di chuyển mà không cần người lái, xe
cần có những thiết bị gì?
+ Theo em, những điều nào dưới đây là khó
khăn khi sử dụng xe không người lái? (GV
chiếu 5 lựa chọn A–E).
- GV kết luận:
+ A: Thời tiết xấu ảnh hưởng đến hoạt động
của cảm biến và camera.
+ C: Xe có thể gặp sự cố bất ngờ, dừng đột
ngột gây tắc đường.
- Các đáp án khác không đúng vì xe tự hành
có hệ thống xử lí hình ảnh và giao tiếp bằng
AI hiện đại.
- GV tổng hợp và chốt nội dung:
+ Cảm biến giúp thiết bị nhận biết thông tin
từ môi trường giống như các giác quan của
con người.
âm thanh, chuyển động...
- HS kể tên các thiết bị có cảm biến
như: điện thoại, máy giặt, điều hòa,
robot hút bụi, xe ô tô thông minh,...
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên
Internet để thu thập thông tin.
- HS thảo luận nhóm và trình bày bằng
sơ đồ hoặc bản trình chiếu ngắn về vai
trò của cảm biến trong hệ thống AI
(nhận diện khuôn mặt, giọng nói, cử
chỉ…).
- HS tra cứu thông tin, xem video minh
hoạ về xe tự hành.
- HS thảo luận và xác định các thiết bị
cần có: camera, radar, cảm biến, hệ
thống điều khiển AI, bản đồ số…
- HS chọn đáp án đúng: A, C và giải
thích lý do.
- HS ghi chép kết luận, bổ sung ý kiến.
- HS nêu lại nội dung bài học, liên hệ
với các thiết bị quen thuộc trong cuộc
sống (điện thoại, robot, xe hơi,...).
+ Thiết bị thông minh nhờ cảm biến và trí
tuệ nhân tạo có thể “hiểu” và “phản ứng” với
thế giới xung quanh.
+ Xe tự hành là ví dụ tiêu biểu cho ứng dụng
cảm biến trong đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất