Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 09h:15' 26-12-2025
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1 7- SÁNG
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề nghiệp trong cuộc sống
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề nghiệp trong cuộc sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong cuộc sống
- Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động viết về nghền ghiệp
2. Năng lực. Góp phần hình thàn hnăng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo, điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc hình thành nghề nghiệp trong tương
lai. Chăm chỉ trong các hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các video clip,tranh ảnh về nghềnghiệp. Máy tính,ti vi... (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách HS HĐTN 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Sinh hoạt theo chủ đề: Nghề nghiệp trong
cuộc sống
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng: Biết được cách tìm hiểu về nghề
nghiệp trong cuộc sống.
- Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động Viết về
nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghề nghiệp trong
cuộc sống. GV giới thiệu và hướng dẫn HS
tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
- GV gợi ý cácnội dung vềng hề mơ ước cần tìm - HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng
hiểu để đưa vào bài viết:
dẫn của GV.
+ Công việc chính của nghề.
+ Những đóng góp của nghề xã hội.
+ Yêu cầu cần thiết của nghề.
- HS có thể tìm hiểu qua sách báo, internet,
+ Những khó khăn, thách thức củan ghề.
hỏi ý kiến thầy cô, người thân...
* Vận dụng trải nghiệm.
+ GV tổ chức cho một nhóm HS tìm hiểu thêm
một số nghề trong xã hội.
trình diễn trang phục truyền thống địa phương.
+ GV cho HS đọc thuyết minh giới thiệu về một
số nghề xã hội.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Tiết 2:

TOÁN
Bài 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. (Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
- HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang.
- HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
- HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải
quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Powerpoint;
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi
câu hỏi như sau:
+ Em hãy nêu tên các hình đã học ?
+ Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác,
hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình
tròn.
+ Thế nào là đường cao hình tam giác ?
+ Làđoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến
đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của tam
giác đó.
+ Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp cạnh
khác nhau như thế nào?
đối diện song song với nhau. Khác nhau:
- GV nhận xét, tuyên dương
Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta còn hình thoi có 4 cạnh đều bằng nhau
sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận
dụng những kiến thức về hình phẳng để giải - HS nghe GV giới thiệu bài
quyết một số vấn đề trong thực tế.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
+ HS xác định được đáy và đường cao của hình tam giác, hình thang.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
+ HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật
bằng các hình cơ bản như dưới đây.

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi
nhân vật.
b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng
trong mỗi hình phác họa.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì
vào SGKphần (a)
- Gọi HS lên nối trên bảng phụ

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
– HS làm việc cá nhân yêu cầu (a)
a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên
bảng phụ.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi
cầu phần (b)
- GV mời đại diện HS lên chia,chỉ và nêu tên - HS trình bày trên bảng phụ
các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình
Các hình cơ bản được sử dụng là:
minh hoạ (trênbảng phụ).
– Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình
tròn, hình chữ nhật.
– Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình
tròn, hình thang, hình chữ nhật.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới
đây.

– Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, hình
thang, hình tròn, hình chữ nhật.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình tam
giác.
- HS trao đổi nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - Đại diện các nhóm trả lời.
Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường cao
AH.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao
cầu.
NQ.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
DG hoặc đáy DC, đường cao EG.
+ Hình tam giác DGElà hình tam giác
vuông nên đường cao chính là một cạnh của
góc vuông.
? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
hình tam giác DGE.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các
hình thoi (theo mẫu).

b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã
vẽ.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

a) HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình
và suy nghĩ,trao đổi cách vẽ.

+ Các hình cần vẽ là hình bình hành và hình
? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách thoi
vẽ.
+ Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh
đối diện song song
- HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở,
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các
hình vào vở.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp, được bạn và
- GV mời đại diện HSchia sẻ vở
- GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ GV nhận xét.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
bình hành đã vẽ.
b) HS tô màu xanh vào các hình bình hành:
- GV chấm, chữa một số vở HS
Hình A; hình C; hình E.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành
- HS nêu
và hình thoi ?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã họcc vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền
sóng trong một khu vực như sau:
Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn
tâm B bán kính 20 m;
Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn
tâm D bán kính 20 m.
Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được
sóng từ bộ phát sóng nào?

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS quan sát hình vẽ
- Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu toán, và tìm câu trả lời.
cầu bài.
- Đại diện nhóm làm bài:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp
- GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được
sóng từ bộ phát sóng B.
và cách làm.
? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng +Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ
phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ
từ bộ phát sóng nào
hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và
? Em hãy nêu cách làm
bán kínhnhư đề bài đã cho. Vị trí E nằm
trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng
của bộ phát sóng đó.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS báo cáo kết quả làm việc của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
mình, được bạn và GV nhận xét.
- GV dặn dò về nhà
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài

Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Bài 31: Tiết 1: Đọc: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa
Một Cột.
- Đọc hiểu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản
thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường
trìnhbàymộtcáchkháchquan,trungthực,khôngcóyếutốhưcấu,tưởngtượng;qua
vănbản,ngườiđọchiểuchínhxácnhữnggìđượcmôtả,giớithiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc
đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá
của nước ta.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
+ Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm
đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi công trình đôi.
kiến trúc có trong bức tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội:
Có hình dạng giống như chiếc kim tự
tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên
cao càng lớn dần theo hình bậc thang.
+ Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng
như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến
trong dân gian, thường được người Việt
sử dụng để đánh bắt các loại hải sản

nhỏ.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có
trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung
ngay ở hình dáng bên ngoài.
quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt.
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất
vui và hào hứng.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng
với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong
đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã
hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan
thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác
ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa
cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch - HS lắng nghe.
sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc
đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ
nét hơn về ngôi chùa này.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến
trúc chùa Một Cột.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc
chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, cách đọc.
thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa
Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói
về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về
cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về
nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của
ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

vững chãi, cổ kính, rồng chầu,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Năm 2012,/chùađượcTổchứcKỉlụcchâuÁ/xácnhận
là/“Ngôichùa/cókiếntrúcđộcđáo/nhấtchâuÁ”.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu
khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng,
thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
Một Cột.
điệu.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
-4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn
bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường
trìnhbàymộtcáchkháchquan,trungthực,khôngcóyếutốhưcấu,tưởngtượng;qua
vănbản,ngườiđọchiểuchínhxácnhữnggìđượcmôtả,giớithiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa
độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa
vô giá của nước ta.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ.
+ Ngự: được đặt lên một cách trang trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+
Độcnhất

nhị:
cómộtmàkhôngcóhai,rấthiếm.
+ Haiconrồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn
lượn
đối
diện
nhau,
mặttrăngởgiữa;còngọilà“lưỡnglongchầunguyệt”;
biểuthịsứcmạnhthiêngliêng;thườngđượctrangtrí
nơi đình, chùa.

+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa
đạt được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, các câu hỏi:

hòa động cá nhân,…
+ Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm
trả lời đầy đủ câu.
1049, thời vua Lý Thái Tông.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở
đâu và được xây dựng vào năm nào?
+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2:
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa
Đài?
* Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột
xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc
châu Á”?
trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên
gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với
hình ảnh đài sen.
+ Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có
thông tin nào? Vì sao?
kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á,
không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo:
đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen –
quốc hoa của Việt Nam.
+ Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với
thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức
Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có
kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu
Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có
một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng
khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước
Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin
chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin
này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa
Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều
cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng
với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ
vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh
+ Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau:
mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình
dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh,
thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của
những nghệ nhân xưa./...)
- HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện
tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư
duy, phiếu học tập)
- HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.

+ Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời
sống chúng ta.
- HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài đúng.
Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một
học.
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với Cột.
cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang
tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Nam.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc
của mình sau khi học xong bài “Một ngôi chùa độc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
đáo”
cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.

+ Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp,
một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của
nước ta.
+ Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo”
giúp em biết thêm một công trình kiến
trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó
chính là chùa Một Cột,
Nhận xét, tuyên dương.
+ Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến
GV nhận xét tiết dạy.
trúc của người Việt/ khả năng sáng
Dặn dò bài về nhà.
tạocủangườiViệt/vẻđẹpcủanhữngcôngtrì
nhxây dựng trên đất nước ta,...).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Tiết 1:
Toán
Bài 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tính được diện tích của một số hình phẳng.
- HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
- HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi
trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
của một số hình phẳng: hình tam giác, hình trăm sáu mươi bảy
thang, hình tròn
+ ừm muốn tính diện tích hình tam giác to
+ Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều cao (cùng
giác
một đơn vị đo) ừ rồi chia cho 2
+ Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình + Trả lời: S = a x h : 2
thang.
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
+ Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta - HS lắng nghe.
sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một
số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến
thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Hoạt độngthực hành
- Mục tiêu: HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác
dưới đây.

- GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện
tích hình tam giác
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định
đáy và đường cao mỗi hình tam giác.
- GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp
- GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10
cm2,, 9 cm2
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông
từ một tờ giấy hình chữ nhật.
a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành
cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần
còn lại của tờ giấy là hình gì?
+ xác định công thức tính diện tích, ở chiều
cao, độ dài đãi của hình đó.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV mời HS trả lời.

-S=axh:2
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
- HSchia sẻ với nhau cách xác định đáy vậy
lương cao và diện tích của hình tam giác nhọn,
hình tam giác vuông, hình tam giác tù
- đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận
xét, bổ sung

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS làm bài

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
+ em hiểu thế nào là hình bán nguyệt.
+ diện tích hình bán nguyệt như thế nào so
với diện tích hình tròn có cùng bán kính?
+ muốn tính diện tích mặt hồ hình bán
nguyệt ta làm t
 
Gửi ý kiến