Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 5 tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 15h:33' 02-11-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
THỜI GIAN TỪ NGÀY 19/10 ĐẾN NGÀY 23/10 NĂM 2026
Thứ
ngày

Sáng TT
Chiều tiết
Sáng

1
2

Phân môn

Đầu bài dạy

HĐTN
Toán

SHDC: Chào mừng ngày phụ nữ
Việt Nam 20- 10
Bài 14. Luyện tập chung (tiết 2)

Hai
19/10

Đọc: Mầm non

Chiều

Sáng
Ba
20/10
Chiều

Sáng

3

Tiếng Việt

4

Đạo đức

1
2

GDTC
Công nghệ

3

Tiếng Anh

1
2

Toán
Tiếng Việt

3
4

Tiếng Anh
Tin học

1

Tiếng Việt

2
3

LS&ĐL
Toán tăng

1

Toán

2
3

Khoa học
GDTC

Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt của
người khác (tiết 3)
Bài 3: Bài tập phối hợp đi điều
vòng các hướng– Tiết 3
Bài 4: Thiết kế sản phẩm (Tiết 1)
Unit 4: Our free-time activities
Lesson 2 – Activity 1 - 3
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta
(tiết 1)
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
Unit 4: Our free-time activities
Lesson 2 – Activity 4 - 6
Bài 4. Cây thư mục (Tiết 1)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 5. Nhà nước Văn Lang, Nhà
nước Âu Lạc (Tiết 2)
Ôn tập: Làm tròn số thập phân
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta
(tiết 2)
Bài 7: Vai trò của năng lượng
(Tiết 1)
Bài 3: Bài tập phối hợp đi điều

Ghi chú

Lý tưởng cách
mạng, đạo đức,
lối sống: Giáo
dục tình yêu cây
xanh, biết nâng
niu mầm sống và
hành động nhỏ để
làm đẹp trường
lớp.
Đ/c Quỳnh dạy
Đ/c Xoa dạy
Đ/c NH dạy

Đ/c NH dạy
Đ/c Xoa dạy

Tư
21/10 Chiều

Sáng

4
1&2

Mĩ thuật
Tiếng Việt

3

Âm nhạc

1

LS&ĐL

2

Toán

3

Tiếng Việt

4
1
2

HĐTN
Tiếng Việt
TV tăng

3
1

Khoa học
Toán

Năm
22/10

Chiều

vòng các hướng– Tiết 4
Hình tượng anh hùng dân tộc
trong mĩ thuật tạo hình Việt Đ/c Ngát dạy
Nam. (Tiết 3)
Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết
tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu
- Thường thức âm nhạc: Đàn nhị
Bài 5. Nhà nước Văn Lang, Nhà Đ/c Vân dạy
nước Âu Lạc (Tiết 3)
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích
( tiết 1)
Viết: Viết đoạn văn tả phong
cảnh
HĐ GDTCĐ: Giữ gìn tình bạn
- Tích hợp AI
(5.B2.1): Đề xuất
cách dùng AI có
trách nhiệm để
kết nối cộng
đồng, hỗ trợ bạn
bè
là
người
khuyết tật giao
tiếp dễ dàng hơn.
- Tích hợp QCN:
HS nhận biết
quyền được kết
bạn, được tôn
trọng trong quan
hệ bạn bè; biết
quan tâm, giúp đỡ
bạn đúng cách,
không ép buộc,
không cô lập
hoặc nói xấu bạn.
Đọc mở rộng
Luyện tập về từ đa nghĩa
Bài 7: Vai trò của năng lượng
(Tiết 2)
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích
( tiết 2)

Sáng
Sáu
23/10

2

HĐTN

3

Tiếng Anh

4

Tiếng Anh

SHL - Củng cố, chia sẻ và vận - Tích hợp NLS
dụng chủ đề Nuôi dưỡng tình 1.1.CB2b: Khai
bạn
thác dữ liệu qua
tìm kiếm đơn
giản. HS sưu tầm
hình ảnh/video về
các hoạt động
thiện nguyện, kết
nối cộng đồng để
làm tư liệu cho
bài thuyết trình
về tình bạn.
Unit 4: Our free-time activities Đ/c NH dạy
Lesson 3 – Activity 1 - 3
Unit 4: Our free-time activities Đ/c NH dạy
Lesson 3 – Activity 4 - 6

Thứ Hai ngày 19 tháng 10 năm 2026

BUỔI SÁNG
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20- 10
Đồng chí TPT soạn
Tiết 2

TOÁN
BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- Thực hiện được trò chơi học tập nhằm củng cố cách đọc, so sánh số thập phân.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi.
bạn đọc số thập phân”.
- GV yêu cầu một HS viết một số thập - HS viết số, đọc số và nêu phần nguyên,
phân, HS còn lại đọc số và nêu phần phần thập phân.
nguyên, phần thập phân.
- GV hỏi: Khi so sánh hai số thập phân, em - HS trả lời: So sánh phần nguyên trước; nếu
so sánh như thế nào?
phần nguyên bằng nhau thì so sánh từng hàng
ở phần thập phân từ trái sang phải.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài và quan sát - HS đọc đề bài: Sắp xếp các số thập phân
các số thập phân trong SGK.
3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự.
- GV hỏi: Muốn sắp xếp các số thập phân - Em cần so sánh các số thập phân rồi sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến theo yêu cầu.
bé, em cần làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau - HS làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra kết quả
đó trao đổi nhóm đôi để kiểm tra kết quả. với bạn.
- GV mời HS trình bày kết quả từng phần. - HS trình bày:

a) Từ bé đến lớn: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571.
b) Từ lớn đến bé: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752.
- GV chốt đáp án Bài 1 và nhắc lại cách so - HS sửa bài và ghi nhớ cách sắp xếp số thập
sánh số thập phân.
phân.
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, quan sát - HS đọc đề bài và quan sát các số đo khối
tranh các ô tô chở hàng.
lượng hàng hóa trên mỗi ô tô.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất.
- GV hỏi: Muốn biết ô tô nào chở nhẹ nhất, - Cần so sánh 2,546 tấn; 2,645 tấn; 2,564 tấn.
em cần so sánh những số thập phân nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, ghi chữ - HS thảo luận nhóm đôi và ghi đáp án vào
cái chỉ ô tô chở nhẹ nhất vào bảng con.
bảng con.
- GV mời HS trình bày cách so sánh.
- HS trình bày:
2,546 < 2,564 < 2,645.
Ô tô A chở nhẹ nhất.
- GV chốt đáp án Bài 2: Chọn A.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách chọn số thập
phân bé nhất.
3. Vận dụng
- GV cho HS đọc cách chơi trò chơi “Cầu - HS đọc cách chơi và quan sát bảng trò chơi
thang - cầu trượt” trong SGK.
trong SGK.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi - HS chơi theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ.
hoặc nhóm nhỏ.
- GV theo dõi, yêu cầu HS đọc đúng số - HS gieo xúc xắc, di chuyển số ô, đọc số
thập phân trong ô vừa đi tới.
thập phân trong ô và tiếp tục lượt chơi theo
luật.
- GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi - HS nghe nhận xét và nhắc lại cách so sánh,
và chốt kiến thức của bài học.
đọc số thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 3

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MẦM NON

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Mầm non; biết ngắt nhịp phù hợp, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả sự chuyển mùa và sức sống của mầm non.
- Hiểu được hình ảnh mầm non qua biện pháp nhân hóa; nhận biết cảnh vật mùa đông
và tín hiệu mùa xuân trong bài thơ.

- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được nội dung bài thơ và cảm xúc trước sự
sống mới của thiên nhiên.
- Học thuộc lòng một số khổ thơ yêu thích, bước đầu biết đọc bài thơ bằng giọng nhẹ
nhàng, trong trẻo.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu cây xanh, biết nâng niu
mầm sống và hành động nhỏ để làm đẹp trường lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Khi mùa xuân đến, cây cối quanh em - Cây cối đâm chồi, nảy lộc; lá non
thường thay đổi như thế nào?
xanh hơn; hoa bắt đầu nở; chim hót
nhiều hơn; không khí ấm áp hơn.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, - HS trao đổi: Khi mùa đông sang mùa
trao đổi thêm: Khi giao mùa, em thường xuân, trời ấm hơn, mưa phùn nhẹ, cây
nhận ra sự thay đổi qua bầu trời, gió, mưa, cối đâm chồi, chim hót nhiều hơn; khi
cây cối, con vật hay cảm giác của mình?
mùa mưa sang mùa khô, nắng rõ hơn
và cây cỏ thay đổi màu sắc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh, nêu cảm nhận: Em
họa bài đọc trong SGK và nêu câu hỏi: Bức thấy mầm cây nhỏ đang vươn lên, gợi
tranh gợi cho em nghĩ đến điều gì?
sự sống mới, niềm vui và hi vọng.
- HS quan sát hình ảnh, liên hệ với trải
nghiệm nhìn thấy hạt nảy mầm hoặc
cây non trong đời sống.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Bài thơ Mầm non - HS lắng nghe, ghi tên bài
sẽ giúp các em cảm nhận sự chuyển mình
kì diệu của thiên nhiên qua hình ảnh một
mầm cây nhỏ bé.
- GV nhấn mạnh: Cảnh vật trong bài thơ
tuy lặng im nhưng bên trong lại chứa sức
sống mãnh liệt, âm thầm chuẩn bị cho sự
sinh sôi, nảy nở của những mầm non.
2. Khám phá: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ - HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi bài
nhàng, trong trẻo; nhấn giọng ở các từ ngữ: trong SGK, chú ý nhịp thơ và giọng
nho nhỏ, lặng im, lim dim, hối hả, lất phất, đọc.
im ắng, bật chiếc vỏ, xanh biếc.
- GV nhắc HS nghe đọc và hình dung sự
đối lập giữa mùa đông yên ắng, lạnh giá

với mùa xuân rộn ràng, tươi vui.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lặng
im, lim dim, kẽ lá, lất phất, thưa thớt, Chíp
chiu chiu, róc rách, xanh biếc.
- GV lưu ý thêm các từ cần đọc rõ: nằm
nép lặng im, Chíp chiu chiu, rào rào, tức
thì, xanh biếc.
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp một số
dòng thơ, chú ý giọng đọc gợi sự chờ đợi
và niềm vui khi mùa xuân đến.
- GV hướng dẫn đọc chậm rãi, nhấn vào từ
“thấy” trong các câu: “Thấy mây bay hối
hả”, “Thấy lất phất mưa phùn”.
- GV hướng dẫn đọc nhanh hơn, tươi vui
hơn ở các câu gợi mùa xuân: “Tức thì trăm
ngọn suối”, “Tức thì ngàn tiếng chim”.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ trong nhóm 4; yêu cầu bạn nghe nhận
xét cách đọc của bạn.
- GV chia bài thơ thành sáu khổ để luyện
đọc và tìm ý: khổ 1, 2 gợi hình ảnh mầm
non trong mùa đông; các khổ tiếp theo cho
thấy tín hiệu mùa xuân và sự trỗi dậy của
mầm non.
- GV mời một nhóm đọc nối tiếp trước lớp,
nhận xét và tuyên dương HS đọc rõ ràng,
có cảm xúc.
3. Luyện tập: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, gạch
chân những từ ngữ miêu tả mầm non và
cảnh vật xung quanh.
- GV hướng dẫn giải nghĩa nhanh: “nằm
nép” là nằm né mình, thu nhỏ lại; “mầm
non” là chồi non mới mọc của cây.
Câu 1. Trong hai khổ thơ đầu, mầm non
được miêu tả như thế nào?
- GV hướng dẫn HS tìm các từ ngữ tả màu
sắc, dáng vẻ và trạng thái của mầm non;
mời HS trình bày.

- HS luyện đọc từ khó cá nhân, theo
cặp; sửa lỗi phát âm cho nhau.

- HS luyện đọc từng dòng thơ, từng
khổ thơ; điều chỉnh cách ngắt nhịp theo
hướng dẫn.
- HS luyện đọc phân biệt: giọng chậm,
nhẹ ở đoạn mùa đông; giọng tươi vui,
rộn ràng ở đoạn mùa xuân.

- HS đọc nối tiếp trong nhóm; góp ý
cho bạn về phát âm, nhịp đọc, giọng
đọc.

- HS đọc trước lớp; lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS đọc thầm, gạch chân các từ ngữ
gợi tả, chuẩn bị trả lời câu hỏi.

- Mầm non được miêu tả màu đỏ, nho
nhỏ, nằm nép lặng im dưới lớp lá, mắt
lim dim và cố nhìn qua kẽ lá. Hình ảnh
ấy làm mầm non giống như một em bé
nhỏ đang nằm im chờ đợi.

Câu 2. Cảnh vật mùa đông hiện ra qua
những hình ảnh nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình bài tập
trong SGK, đọc các gợi ý và tìm hình ảnh
tương ứng trong bài thơ.
- GV mời HS trình bày câu trả lời, khuyến
khích HS nói đủ các hình ảnh.

- HS nêu thêm: Cách miêu tả thú vị vì
nhà thơ dùng các từ chỉ hoạt động,
trạng thái của con người như nằm, nép,
lim dim, nhìn để nhân hóa mầm non,
làm mầm non hiện lên ngộ nghĩnh,
đáng yêu.
- HS quan sát hình bài tập, tìm thông
tin trong bài thơ.
- Cảnh vật mùa đông hiện ra qua mây
hối hả bay, mưa phùn lất phất, lá vàng
tuôn rơi rào rào, rừng thưa thớt chỉ còn
cội với cành, thỏ phóng nhanh rồi nấp
vào bụi vắng, tất cả rất im ắng.
- Cảnh vật như co mình lại trước cái
rét; không gian yên ắng, tĩnh mịch,
khiến sức sống của mầm non càng trở
nên đáng quý.

Câu 3. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa
xuân đã đến?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ có tiếng - Mầm non nhận ra mùa xuân đã đến
chim, suy nghĩ và trình bày.
nhờ tiếng chim gọi: “Chíp chiu chiu!
Xuân đến.” Tiếng chim làm mầm non
tỉnh dậy và vươn lên.
- HS nêu thêm: Tiếng chim là tín hiệu
đánh thức khu rừng; sau tiếng chim,
suối reo, chim hót, cảnh vật như bừng
tỉnh.
Câu 4. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ
cuối có gì đẹp?
- Em chú ý các từ ngữ chỉ hành động và - HS trả lời: Hình ảnh mầm non ở khổ
màu sắc của mầm non ở khổ cuối.
cuối rất đẹp và giàu sức sống. Mầm
non bật chiếc vỏ, đứng dậy giữa trời,
khoác áo màu xanh biếc. Hình ảnh ấy
cho thấy sức sống mạnh mẽ của cây
non khi mùa xuân đến.
- HS nêu thêm: Những động từ “bật”,
“đứng dậy”, “khoác áo” làm mầm non
giống một em bé tự tin bước vào mùa

xuân, đầy phấn chấn và tự hào.

Câu 5. Nêu nội dung chính của bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài theo cách - Bài thơ miêu tả sự chuyển mùa từ
hiểu của mình.
đông sang xuân qua hình ảnh mầm non
thức dậy, vươn lên, thể hiện sức sống
mới của thiên nhiên.
- HS nêu thêm: Bài thơ còn thể hiện
tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình
dị của thiên nhiên, đất nước.
- GV chốt: Qua hình ảnh mầm non, bài thơ - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung bài.
giúp chúng ta cảm nhận sự sống nhỏ bé mà
mạnh mẽ của thiên nhiên; từ đó thêm yêu
cây cối và biết chăm sóc, bảo vệ môi
trường.
* Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống:
Giáo dục tình yêu cây xanh, biết nâng niu
mầm sống và hành động nhỏ để làm đẹp
- Em cần kiên trì, không bỏ cuộc trước
trường lớp.
- Hình ảnh mầm non kiên trì vượt qua mùa khó khăn và luôn nuôi dưỡng ước mơ.
- Em chăm sóc bồn cây, không bẻ cành,
đông gợi cho em bài học gì?
- Em làm gì để nâng niu mầm sống và làm hái hoa và không giẫm lên cây non.
- HS trả lời.
đẹp trường lớp?
- Vì sao chúng ta cần yêu quý và chăm sóc
cây xanh?
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS chọn một khổ thơ - HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ yêu
mình thích để luyện đọc thuộc lòng.
thích, đọc cho bạn nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng - HS tự nhẩm thuộc lòng từng khổ, đọc
theo từng khổ, sau đó ghép dần các khổ để cho bạn nghe và sửa cho nhau những
đọc trọn vẹn bài thơ.
chỗ ngắt nhịp chưa phù hợp.
- GV hỏi: Em đã làm gì để chăm sóc những - HS trả lời: Em đã tưới nước vừa đủ,
mầm cây, cây non quanh mình?
không bẻ cành, nhặt rác quanh bồn cây,
- GV nhắc HS chọn việc làm cụ thể, vừa nhắc bạn cùng giữ gìn cây xanh.
sức, có thể thực hiện hằng ngày ở lớp hoặc
ở nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 4

ĐẠO ĐỨC

BÀI 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố được hiểu biết về biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
- Biết xử lí một số tình huống thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác
biệt.
- Biết giới thiệu điểm riêng của bản thân và chia sẻ cảm nhận tích cực về sự khác biệt
của các bạn trong lớp.
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính;tivi, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “Màu - HS nghe kể chuyện và trả lời: “Mỗi
của cầu vồng” và đặt câu hỏi: “Câu màu sắc đều có sự khác biệt và giá trị
chuyện cho chúng ta bài học gì?”
riêng; khi đứng chung với nhau sẽ tạo
nên sự đa dạng, thú vị của cuộc
- GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh sống.”
ý nghĩa của sự khác biệt, sự cần thiết phải - HS lắng nghe, chuẩn bị tham gia các
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn hoạt động luyện tập và vận dụng.
cuộc sống trong việc tôn trọng sự khác
biệt.
2. Luyện tập (tiếp theo)
* Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc - HS đọc tình huống trong SGK, phân
nhóm 4: đọc tình huống, thảo luận để đưa vai, thống nhất cách xử lí.
ra phương án xử lí và đóng vai thể hiện - HS chuẩn bị lời thoại ngắn, thể hiện
kết quả xử lí.
thái độ tôn trọng, không chê bai sự
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khác biệt.
khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- Hình SGK: Bài tập 4 - Xử lí tình huống - HS quan sát hình ảnh trong SGK,
đọc yêu cầu và chuẩn bị thực hiện
nhiệm vụ GV giao.
- GV mời đại diện nhóm xử lí tình huống - HS trình bày: “Em sẽ nói chuyện với
a: “Nếu là Thái, em sẽ làm gì?”
Ba để bạn hiểu và tôn trọng sở thích
của em; mỗi người có quyền thích
những hoạt động khác nhau.”
- GV gợi ý HS nêu rõ lời nói với Ba sao - HS nhận xét, bổ sung cách nói phù
cho lịch sự, không làm tổn thương bạn.
hợp.
- GV mời đại diện nhóm xử lí tình huống - HS trình bày: “Em sẽ nói với các
b: “Nếu là Thắng, em sẽ làm gì?”
bạn rằng người khuyết tật có những

- GV nhấn mạnh cần cảm thông, không khó khăn, thiệt thòi; chúng ta nên trò
xa lánh, không trêu chọc người khuyết tật. chuyện, chia sẻ, cảm thông và tôn
trọng các bạn.”
- HS lắng nghe, nhận xét cách xử lí
của nhóm bạn.
- GV mời đại diện nhóm xử lí tình huống - HS trình bày: “Em sẽ nói với anh
c: “Nếu là An, em sẽ làm gì?”
trai rằng em có thể hoà hợp với các
bạn nước ngoài vì em biết tôn trọng
sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hoá,
thói quen.”
- GV nhận xét, kết luận: “Tôn trọng sự - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung bài
khác biệt giúp chúng ta sống hoà đồng, học.
đoàn kết, vui vẻ với mọi người.”
3. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để HS - HS trưng bày sản phẩm trong không
trong lớp có cơ hội chia sẻ sản phẩm của gian lớp học.
mình và quan sát, nhận xét sản phẩm của - HS giới thiệu bản thân qua sản phẩm
các bạn khác.
và lắng nghe bạn chia sẻ.
- GV nhận xét chung: “Cuộc sống là một
bức tranh muôn màu; mỗi người là một
mảnh ghép riêng biệt, độc đáo, không ai
có thể thay thế.”
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS chia sẻ: “Bạn có sở thích khác
để chia sẻ cảm nhận về sự khác biệt của em nhưng điều đó rất thú vị; em cần
các bạn trong lớp theo câu hỏi: “Bạn nào tôn trọng sở thích của bạn.”
trong lớp có đặc điểm khác biệt với em? - HS lắng nghe, ghi nhớ và tự nhắc
Em cảm thấy thế nào về điều đó?”
bản thân không kì thị, không phân
- GV kết luận: “Những sự khác biệt luôn biệt đối xử.
cần được tôn trọng để cuộc sống chan
hoà, đoàn kết, vui tươi trong tình thân
thiết.”
- Nhận xét tiết học.
- HS ghi nhiệm vụ vào vở và chuẩn bị
chia sẻ ở tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Quỳnh soạn, dạy

Tiết 2

CÔNG NGHỆ
Đồng chí Xoa soạn, dạy

Tiết 3

TIẾNG ANH
Đồng chí Nguyễn Hương soạn, dạy

BUỔI SÁNG
Tiết 1

Thứ Ba ngày 20 tháng 10 năm 2026

TOÁN
BÀI 15. KI-LÔ-MÉT VUÔNG. HÉC-TA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông (km²); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bảng con,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích - HS nêu: m², dm², cm², mm².
đã học.
- GV hỏi: Khi đo diện tích lớn như diện tích - HS trả lời theo suy nghĩ: Không thuận
một thành phố, một khu rừng hay một vùng tiện vì diện tích quá lớn.
biển, các đơn vị đã học có thuận tiện không?
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Hôm nay các - HS nghe GV giới thiệu bài.
em tìm hiểu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét
vuông.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá trong - HS quan sát tranh Khám phá trong SGK.
SGK.
- Đầu tiên, GV có thể cùng HS nhắc lại những - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã
đơn vị đo diện tích đã học và mối liên hệ giữa học và mối liên hệ giữa chúng.
chúng.
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS quan sát phần - HS quan sát, nhận biết tình huống cần
Khám phá và phân tích tình huống trong khám dùng đơn vị đo diện tích lớn.
phá: Mai và Việt đang tìm hiểu về diện tích

Việt Nam, ở đó xuất hiện một đơn vị diện tích
mới là ki-lô-mét vuông và đặt câu hỏi xem tại
sao lại cần có đơn vị đo diện tích như vậy.
- GV gọi một số HS lần lượt khám phá các
kiến thức
- GV hỏi: Để đo diện tích lớn như diện tích
một thành phố, một khu rừng hay một vùng
biển, người ta thường dùng đơn vị nào?
- GV chốt: Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km.
- GV chốt: Ki-lô-mét vuông viết là km².
- GV chốt: 1 km² = 1 000 000 m².
3. Hoạt động
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài và quan sát
bảng trong SGK.
- GV hỏi: Bảng có mấy cột? Cột “Đọc” và cột
“Viết” yêu cầu em làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm đôi để kiểm tra.
- GV mời HS trình bày kết quả.

- HS lần lượt nêu các kiến thức mới về kilô-mét vuông.
- HS trả lời: Người ta thường dùng đơn vị
ki-lô-mét vuông.
- HS nhắc lại: Ki-lô-mét vuông là diện
tích của hình vuông có cạnh dài 1 km.
- HS viết kí hiệu km² vào vở.
- HS nhắc lại: 1 km² = 1 000 000 m².
- HS đọc đề bài: Hoàn thành bảng.
- HS trả lời: Bảng có cột Đọc và cột Viết;
cần viết số đo hoặc đọc số đo còn thiếu.
- HS làm bài vào vở và trao đổi với bạn.

- HS trình bày:
Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông:
822 km².
Không phẩy sáu mươi tư ki-lô-mét vuông:
0,64 km².
728,6 km²: bảy trăm hai mươi tám phẩy
sáu ki-lô-mét vuông.
Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lômét vuông: 16 490 km².
- GV chốt đáp án Bài 1 và nhắc HS viết đúng - HS sửa bài và ghi nhớ cách đọc, viết số
kí hiệu km².
đo diện tích với đơn vị km².
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài và quan sát - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu: Viết
các phép đổi đơn vị.
số thích hợp vào ô trống.
- GV hỏi: 1 km² bằng bao nhiêu mét vuông?
- HS trả lời: 1 km² = 1 000 000 m².
- GV cho HS làm bài vào bảng con theo từng - HS làm bài vào bảng con.
câu.
- GV mời HS trình bày cách đổi đơn vị.
- HS trình bày:
a) 2 km² = 2 000 000 m²; 4 km² 500 m² =

4 000 500 m².
b) 5 000 000 m² = 5 km²; 6 450 000 m² =
6,45 km².
- GV chốt đáp án Bài 2 và nhắc lại mối quan - HS sửa bài và ghi nhớ cách đổi đơn vị.
hệ giữa km² và m².
Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình - HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ trong
ba mảnh đất A, B, C.
SGK.
- GV hỏi: Muốn biết mảnh đất được chọn có - HS trả lời: Cần tính diện tích từng mảnh
diện tích lớn nhất, trước hết em cần làm gì?
đất.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tính diện - HS thảo luận nhóm đôi và tính diện tích.
tích từng mảnh đất và chọn mảnh đất có diện
tích lớn nhất.
- GV mời HS trình bày phép tính và kết quả.
- HS trình bày:
Mảnh đất A có diện tích là:
7 x 3 = 21 (km²).
Mảnh đất B có diện tích là:
5 x 5 = 25 (km²).
Mảnh đất C có diện tích là:
6 x 4 = 24 (km²).
Vì 25 km² > 24 km² > 21 km² nên mảnh
đất B có diện tích lớn nhất.
- GV chốt đáp án Bài 3: Chọn mảnh đất B.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách giải bài toán
diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống thực tế - HS nêu: Diện tích tỉnh, thành phố, khu
thường dùng đơn vị km².
rừng, vùng biển, quốc gia.
- GV nhận xét và chốt kiến thức tiết học.
- HS nghe GV nhận xét và nhắc lại: 1 km²
= 1 000 000 m².
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 2

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được từ đa nghĩa; bước đầu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
- Hiểu được mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa qua các ví dụ cụ thể.
- Vận dụng kiến thức để tìm nghĩa của từ trong câu và đặt câu với từ đa nghĩa.

- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sán
 
Gửi ý kiến