Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hải Đường
Ngày gửi: 20h:09' 22-12-2025
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
bài hát.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, cách đọc, - HS nêu: Từ khó đọc: kì lạ, đủng
nhấn giọng.
đỉnh....).
- Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng
thơ.
- Nhấn giọng từ ngữ thể hiện
niềm thiết tha, vui sướng và háo
hức khi mùa hè đến)
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài
lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
=>Câu chuyện giúp em biết được điều gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ vào vở.
16 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/16
- Gv soi bài của hs.
- HS trao đổi bài của mình với
các bạn.
- Gọi HS nhận xét.
- Em chon đáp án B, là nhân vật
ham học hỏi, thích khám phá.
- Bạn nào có cùng đáp án với bạn?
- HS nêu.
- Em còn ý kiến nào khác không?
- Ngoài ra tớ thấy đốm con rất

thích quan sát sự vật xung quanh
mình,.......
- HS chữa bài vào vở.

- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
 GV chốt: Xung quanh cuộc sống
chúng ta có rất nhiều điều thú vị, các em
hãy quan sát,khám phá,học hỏi và tìm tòi
để tích lũy thật nhiều kiến thức bổ ích cho
bản thân.
* Bài 2/16
- Gv tổ chức cho hs lên bảng thi nối tiếp - HS lên bảng thi tiếp sức.
sức.Thời gian 2 phút.
- Nhận xét.
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
Trung thành
Chung cư
Chung thủy
Trung bình
Trung thực
Trung tâm
=>Gv nhận xét,tuyên dương hs nối đúng
các tiếng để tạo thành từ.

3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS nêu
 GV hệ thống bài: Như vậy Không có
việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và
trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành
công các em ạ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
===================================================

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng từ ngữ chứa ch/tr, v/d
+ Viết được 2-3 câu về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm
5/17 Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
Bài 3/16,17:
a. Điền ch/tr
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs trình bày các từ cần điền:
- GV cho HS đọc kết quả.
Trăng, trốn, chờ, chói, trời, trổ
b. Điền v/d
- Vào,vừa, dài, và vẫy
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS chữa bài vào vở.
Bài 4/17: Điền v/d,ch/tr
- Gv gọi đại diện nhóm đọc kết quả.
Vạn sự khởi đầu nan

Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Tức nước vỡ bờ
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Nhóm khác nhận xét.
- Hs chữa bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt kết quả.
* Bài 5/17:Viết 2-3 câu về hiện tượng mặt
trời mọc và mặt trời lặn theo hiểu biết của
em
- Hs nêu.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4, 5HS chia sẻ.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
=>Mặt trời mọc ở hướng đông vào buổi
sáng và lặn ở hướng tây vào buổi chiều
tối.Buổi sáng gọi là bình minh,buổi tối gọi
là hoàng hôn.
3. HĐ Vận dụng
- Gv yêu cầu hs về nhà quan sát sự thay - Lắng nghe và ghi nhớ.
đổi màu sắc của bầu trời lúc mặt trời mọc
và mặt trời lặn,hôm sau kể cho các bạn
nghe về những gì em quan sát được.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương học
sinh hăng hái, tích cực trong giờ học.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
==========================================
CHỦ ĐIỂM : TẠM BIỆT MÙA HÈ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng.
- Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè (bài
đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
- Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô
bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm
trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng
đọng, nhiều xúc cảm.

- Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi
phiếu đọc sách.
- Tìm được những từ ngữ về mùa hè để viết vào bảng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
bài hát.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, cách đọc, - HS nêu: Từ khó đọc: Luyện
ngắt hơi câu dài, nhấn giọng.
đọc từ khó: Diệu, háo hức, sầu
riêng, cụ Khởi...
Diệu yêu những người cô/ người
bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/ mớ
tép: Yêu cả những người bà/ sáng
nào cũng dắt cháu đi mua/ một ít
kẹo bột,/ vài cái bánh mì.
- Giọng đọc nhẹ nhàng và chứa
nhiều cảm xúc như đang tâm tình,
kể chuyện
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS chia sẻ
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài
lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2,
3/ 18, 19 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
* Bài 1/18
- Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình.

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

- HS lên chia sẻ về phiếu đọc
sách của mình.
Ngày đọc 20/8/2022
Tên bài:Vào bếp thật vui
Tác giả :Thụy Anh....
- Món ăn em yêu thích nhất là món nào? - HS kể.
Em có biết chế biến món ăn đó không ?
Hãy kể lại cho các bạn nghe?
- Gv cho hs xem và giới thiệu một số cuốn
sách về các món ăn,cách chế biến cho hs
về nhà tìm đọc thêm.
=> Hôm nay các em đã chia sẻ rất tốt về
thông tin mà mình đọc,tìm hiểu được.Đọc
sách không những giúp chúng ta hiểu biết
thú vị về thế giới xung quanh,mà còn giúp
chúng ta tìm hiểu thêm những món ăn
ngon, cách chế biến món ăn bổ ích cho sức
khỏe.
*Bài 2/18: Tìm các từ để nói về mùa hè
viết vào bảng.
- Gv chia lớp 3 nhóm,cho hs lên tham gia
trò chơi cho hs thi tiếp sức kể về thời
tiết,đồ ăn thức uống, đồ dùng, trang phục - Các nhóm tham gia trò chơi.
hoạt động. Thời gian 4 phút.
- Bình chọn xem nhóm nào kể
được nhiều nhất.
- Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm.
*Bài 3/18: Đặt 3 câu với từ ngữ em tìm
được ở bài tập 2.
- Gv soi bài.
- HS đọc câu mình đặt.
- Nhận xét cách đặt câu của bạn.
- Gv nhận xét,tuyên dương hs.
- HS chữa bài vào vở.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS nêu

- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
==========================================
CHỦ ĐIỂM:TẠM BIỆT MÙA HÈ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng.
- HS biết được tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm
- Điền được dấu chấm,dấu hai chấm vào bài.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật,hoạt động để hoàn thiện câu có dấu
hai chấm báo hiệu phần liệt kê.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
bài hát.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: : Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, - HS đánh dấu bài tập cần làm

6, 7/ 19 Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút.
-Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
* Bài 4/19
- Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình.
- HS lên chia sẻ bài của mình:
Em chọn đáp án B để báo hiệu
phần liệt kê.
- Nhận xét bài của bạn.
=> Gv nhận xét, chốt: Dấu hai chấm được
dùng để liệt kê những những chuyến du
lịch kì thú của mình.
Bài 5/19:
- Sau khi hs làm xong bài, gv yêu cầu hs - Nói cho nhau nghe theo nhóm
nói cho bạn cùng bàn nghe về bài làm của bàn,về bài làm của mình.
mình.
- Gv soi bài. Gọi đại diện nhóm đọc.
- Đại diện nhóm trình bày bài của
mình.
A. Mùa hè có rất nhiều loài
hoa:hoa hồng, hoa phượng,...Hoa
nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc
màu.
B. Có nhiều hoạt động thú vị mà
bạn có thể làm khi hè đến:
- Nhận xét bài của bạn.
- Tại sao em điền dấu hai chấm sau tiếng - Em điền dấu hai chấm sau tiếng
hoa,dấu chấm sau tiếng màu?
hoa vì câu sau liệt kê các loài hoa
của mùa hè.
- Điền dấu chấm sau tiếng màu vì
đã kết thúc câu.
- Gv nhận xét,tuyên dương hs.
Bài 6/19
- Gv soi bài.
- Gv yêu cầu hs đọc bài làm của mình .
- HS đọc trình bày bài làm của
mình.
- HS khác tham gia trao đổi cùng
bạn.
A. Vì sao bạn lại thêm dấu hai
chấm sau tiếng nhau , vì sau dấu
hai chấm liệt các màu sắc, sắc độ
màu xanh của bức tranh....

- Gv nhận xét,chốt đáp án đúng.
=> Dấu hai chấm dùng để làm gì?
Để báo hiệu phần liệt kê.
Bài 7/19: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 hs nêu.
- Gv soi bài
- Hs chia sẻ trao đổi bài cùng các
bạn.
- Gv nhận xét tuyên dương hs.
=> Dấu hai chấm trong các câu trên dùng - Báo hiệu phần liệt kê.
để làm gì?
Câu a. liệt kê các đồ dùng học tập
có trong cặp sách
Câu b: liệt kê các hoạt động ở
trường trong giờ ra chơi.
C. liệt kê những món ăn em thích
do mẹ nấu.
3. HĐ Vận dụng
- Trong tiết học hôm nay em được ôn tập - Kiến thức cách dùng dấu chấm,
cà cũng cố kiến thức gì?
dấu hai chấm, thêm các từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động để hoàn
thiện câu.
- Dấu hai chấm dùng để làm gì?
- HS nêu
- Về nhà hãy tự đặt hai câu nói về những - Hs ghi nhớ.
việc em đã làm để giúp mẹ,có sử dụng dấu
hai chấm.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
===================================================
 
Gửi ý kiến