Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập tiết 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 17h:01' 22-12-2025
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ Năm ngày 23 tháng 10 năm 2025
Toán
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Biết được số liền trước, liền sau.
- Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp.
- Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức
độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy soi BT2.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3-4')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
* GV cho HS chơi trò chơi : Rung - Học sinh chơi trò chơi.
chuông vàng
+ Câu 1: Trong dãy số tự nhiên, hai số - Đ/A: A. 1 đơn vị
liên tiếp hơn kém nhau:

A. 1 đơn vị
B. 4 đơn vị
C. 3 đơn vị
D. 2 đơn vị
+ Câu 2: Số liền sau của số 3458 là:
A. 3459
B. 3457
C. 3460
D. 3447
- Muốn tìm số liền trước của một số ta
làm thế nào?
+ Câu 3: Dãy số tự nhiên là?
A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 0, 1, 2, 3, 4, 5.
C. 0,1, 2, 3, 4, 5,…..
D. 1, 2, 3, 4, 5,…..
- Vì sao em chọn đáp án C
- Thế nào là dãy số tự nhiên?

- Đ/A: B. 3457

- Ta lấy số đó trừ đi 1
- Đ/A: C. 0, 1, 2, 3, 4, 5,….

- HS nêu
- Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự
- G nhận xét, tuyên dương H làm bài nhiên.
tốt.
* GV kết nối vào bài: Trò chơi vừa rồi
giúp các em nắm được số tự nhiên và
đặc điểm dãy số tự nhiên. Sau đây, cô
trò mình sẽ cùng luyện tập các kiến
thức này thông qua bài 15: Làm quen
với dãy số tự nhiên (Tiết 2).
2. Luyện tập
- GV trình chiếu AI: Xin chào các
bạn, hôm nay chúng mình cùng nhau
đi tìm kho báu nhé! Để đến được kho
báu bí mật, các bạn phải vượt qua các
trạm. Các bạn đã sẵn sàng chưa?
Chúng ta cùng khám phá tạm 1.
Trạm 1: Hòn đảo bí ẩn.
Cách tiến hành:
Bài 1/ 51 (5-7') – Bảng con
*KT:Củng cố cách tìm số liền sau của
một số

* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- 1 HS đọc đề bài.
+ Tìm số liền sau của các số sau.
- Cho học sinh làm bài cá nhân vào - Học sinh thực hiện ghi số ra bảng
bảng (2')
con.
*Chữa: Giơ bảng, nhận xét.
- GV mời HS lên chia sẻ bài
- HS chia sẻ: (Dự kiến)
a) Vì sao bạn biết số liền sau của 19
là 20? (Vì muốn tìm số liền sau của
19 tớ lấy 19 + 1= 20)
b) Bạn nếu cách tìm số liền sau của
200? (Tớ lấy 200 + 1= 201).
c) Số liền sau của 85 là mấy? Tại sao?
( Số liền sau của của 85 là 86. Vì
muốn tìm số liền sau của một tự nhiên
ta lấy số đó cộng với 1)
d) Tớ đố bạn số liền sau của 9999 là
số nào? Bạn dựa vào đâu?
(Số liền sau của 9 999 là 10 000. Tớ
dựa vào quy tắc muốn tìm số liền sau
của một số tự nhiên)
- Giáo viên chốt kết quả đúng.
Số liền sau của 19: 20
Số liền sau của 200: 201
Số liền sau của 85: 86
Số liền sau của 9 999: 10 000
- Chốt: Muốn tìm số liền sau của một - Lấy số đó cộng với 1.
số tự nhiên em làm thế nào?
- Vậy hành trình khám phá hòn đảo
đầu tiên đã kết thúc. Cô khen cả lớp
vì ai cũng tập trung và trả lời tốt.
Chúng ta cùng đến với hòn đảo thứ 2.
Trạm 2: Đảo núi lửa
Bài 2/ 51 (7-8') – Vở
*KT :Củng cố về cách tìm ba số tự
nhiên liên tiếp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu gì?
+ Tìm số thích hợp để được ba số tự

nhiên liên tiếp.
- Cho học sinh làm bài cá nhân vào vở - Học sinh làm bài, kiểm tra đổi vở
trong nhóm đôi.
*Chữa bài : Soi bài, chia sẻ
- HS chia sẻ: (Dự kiến)
a) Vì sao bạn chọn số 8? (Vì liền sau
số 7 là số 8)
- GV theo dõi.
b) Dựa vào đâu bạn điền 99? (vì 99 là
số ở giữa 98 và 100.)
c) Bạn điền những số nào? Tại sao?
(Vì số ở giữa là 100 000, trước 100
000 là 99 999, và sau 100 000 là 100
- Đọc lại các số ở mỗi phần?
001)
- Nhận xét các số tự nhiên liên tiếp?
- HS đọc
-> Chốt: Vì các số tự nhiên liên tiếp - Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém
hơn kém nhau 1 đơn vị nên khi tìm số nhau 1 đơn vị.
liền trước ta lấy số đó trừ 1, còn tìm
số liền sau thì ta cộng thêm 1. Trong
ba số tự nhiên liên tiếp thì số đứng
trước bé hơn số đứng sau.
- Cô thấy lớp mình ngày càng tự tin.
Chúng ta đã đi được một nửa hành
trình chinh phục kho báu rồi. Cùng
sẵn sàng cho trạm 3 nào!
Trạm 3: Đảo kì bí
Bài 3/ 51 (7-8')
*KT:Củng cố cách tìm các số dựa vào
đặc điểm của dãy số
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm - Học sinh làm bài
bài cá nhân 3p
*Chữa bài: Tổ chức chữa bài cho HS
bằng trò chơi tiếp sức.
- Em làm cách nào điền được các số
- Em thấy các số liền nhau cách đều 1
1 973, 1 974, 1 975
đơn vị nên em lấy 1972 + 1 = 1973
- Em có nhận xét dãy số trên?
- Là dãy số tự nhiên liên tiếp hơn kém
nhau 1 đơn vị
- Để điền được số 12 em đã làm như - HS nêu

thế nào?
- Em có nhận xét gì về các số của dãy - Là các số chẵn
số phần b?
-> Dãy số ở phần b là dãy số chẵn liên
tiếp (cách đều 2 đơn vị)
- Bạn nào giỏi có thể cho cô biết dãy c - Dãy số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị
là dãy số thế nào?
- Dựa vào đâu em biết được?
- Các số của dãy c đều là các số lẻ
hơn kém nhau 2 đơn vị
- Dãy số chẵn, dãy số lẻ được vận - Người ta dùng để đánh số nhà.
dụng như thế nào vào trong thực tế?
- Để làm được phần d em đã làm như - Vì đây là dãy số cách đều 5 đơn vị
nào?
nên để tìm được số tiếp theo thì em
lấy số cuối cùng cộng thêm 5.
- Lưu ý rút ra quy luật của từng dãy
số:
+ Dãy số ở câu a là dãy số liên tiếp
(cách đều 1)
+ Dãy số ở câu b là dãy số chẵn liên
tiếp (cách đều 2)
+ Dãy số ở câu c là dãy số lẻ liên tiếp
(cách đều 2)
+ Dãy số ở câu d là dãy số cách đều 5
đơn vị.
- Dựa vào các số đã cho để tìm ra quy
*Chốt: Muốn điền đúng các số vào luật của dãy số, rồi viết tiếp các số.
mỗi dãy số thì em cần chú ý gì?
- Cô khen tinh thần đồng đội của các
em. Trạm cuối cùng đang chờ đón các
em đến với kho báu bí mật.
Trạm 4: Nơi cất giữ kho báu
Bài 4/ 51 (6-8') – Thảo luận nhóm 4
*KT:Củng cố các viết số có nhiều chữ
số. Củng cố kiến thức về hàng, lớp
- Các em đã có các thẻ số, nhiệm vụ - HS đọc yêu cầu, làm nhóm
của các nhóm là sắp xếp các thẻ số để
được số theo yêu cầu bài.
*Chữa: Gọi 1 nhóm chia sẻ cách làm. - HS thảo luận.
- HS chia sẻ: Số đã xếp: 1 951 890
- Đáp án : a) 951 890

b) 151 890
- Phần a bạn lấy ra tấm thẻ nào? (lấy
ra thẻ số 1 đầu tiên vì để có số lớn
nhất thì chữ số hàng cao nhất của số
đó phải là chữ số lớn nhất có thể, khi
lấy thẻ số 1 thì hàng cao nhát còn lại
là chữ số 9 ta được số lớn nhất.
- Phần b đã lấy ra thẻ nào? (Lấy thẻ
số 9 đứng thứ hai vì để có số bé nhất
thì chữ số hàng cao nhất phải là chữ
số bé nhất có thể, nên khi lấy ra 9 thì
còn lại hàng cao nhất là chữ số 1
được số bé nhất.)
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên chốt kết quả đúng.
+ Để nhận được số lớn nhất thì chữ số
hàng trăm triệu phải lớn nhất có thể.
+ Để nhận được số bé nhất thì các chữ
số phía bên trái phải bé nhất có thể
(trừ chữ số 0)
Vậy qua bài tập số 4 đã củng cố cho
các em về cấu tạo số, so sánh số để
giúp các bạn tạo ra được số lớn nhất,
bé nhất có thể từ các số đã cho.
AI: Chúc mừng các bạn đã chinh phục
được các thử thách. Đây chính là phần
thưởng dành cho các bạn.
3. Vận dụng (2-3')
- GV cho HS hát bài Các số tự nhiên. - HS hát
- Em cảm thấy tiết học ngày hôm nay - HS nêu
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến