Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hoài Phương
Ngày gửi: 21h:02' 21-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hoài Phương
Ngày gửi: 21h:02' 21-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 1
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
BÀI 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật, đọc
diễn cảm phù hợp tâm lí của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện gắn với thời gian, không gian diễn ra câu
chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ em là vô tận
nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: Các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu giao việc
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi - HS lắng nghe yêu cầu.
động: HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp: tên trò chơi
Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc hoạt động thường tham gia
hoặc hoạt động mà em thường thực (Chơi ở đâu? Với ai? Chơi những
hiện khi chơi ngoài trời.
gì? Hoạt động nào thích nhất?)
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - HS nhận xét, bổ sung.
lớp.
- GV NX, khen ngợi HS
- Lắng nghe
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Các con hãy quan sát tranh và cho trong tranh
Máy
biết tranh vẽ gì?
tính,
- GV NX chung và giới thiệu bài - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
máy
đọc, ghi đề bài lên bảng bằng phấn
chiếu
màu: Thanh âm của gió.
II. Khám phá
12ph 1. Luyện đọc
Máy
- 1 HS K – G đọc toàn bài
tính,
- GV: Bài được chia thành mấy Đoạn 1: Từ đầu ... tìm những viên máy
đoạn? (3 đoạn)
đá đẹp cho mình.
chiếu
Đoạn 2: Tiếp theo ... cười cười
cười
Đoạn 3: Còn lại
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo
PHIẾU GIAO VIỆC 1
nhóm 3 theo yêu cầu phiếu giao * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
* Cử đại diện nhóm thi đọc.
- 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết lưu cùng các bạn về: đúng từ, giải
hợp nhận xét, giúp học sinh giải nghĩa từ và đọc đúng câu dài.
quyết thắc mắc về cách đọc và giải
nghĩa từ. (Chú ý khi học sinh phát
âm: lên núi, lần lượt, thung lũng,
- 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
lùa trâu …)
Câu dài: Chiều về, đàn trâu no cỏ/ cách ngắt nghỉ.
đằm mình dưới suối,/chúng tôi tha
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình.//
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Thi đọc: GV gọi 3 nhóm cử đại - HS nhận xét.
diện thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
* GV đọc mẫu toàn bài.
12ph 2. Tìm hiểu bài
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
mở; sau mỗi câu, đánh giá phần trả nhóm tìm câu trả lời:
lời:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các + Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả vắt, nắng chiếu...; một bên suối là
thế nào?
đồng cỏ rộng, gió ...
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì?
+ Theo em, vì sao các bạn thích trò
chơi đó?
+ Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì?
+ HS trao đổi nhóm 4: Tưởng tượng
em cũng tham gia vào trò chơi bịt
tai nghe gió, nói với các bạn điều
em nghe thấy.
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
8ph
Chốt nội dung: Sức sáng tạo của
trẻ em là vô tận nên những trò chơi
của trẻ em luôn rất thú vị.
III. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật,
ta cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
+ Trò bịt tai nghe gió chơi bằng
cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp
lại.
+ Vì mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
theo một cách riêng …
+ HS nêu ý kiến và giải thích bảo
vệ ý kiến của mình.
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi như các bạn nhỏ, đứng trước
quạt gió, bịt tai nghe thanh âm của
gió và phát biểu theo cảm nhận của
riêng mình.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
Luyện đọc đoạn mình thích
+ Tìm giọng đọc, từ ngữ cần
nhấn giọng.
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: + Luyện đọc trong nhóm.
1- 2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn + Cử đại diện thi đọc.
5ph
cảm.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- Bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng
- Bài đọc giúp con hiểu điều gì?
- HS liên hệ, bày tỏ ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị bài
đọc sau: Đọc: Cánh đồng hoa.
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Tìm, đặt được câu với danh từ, động từ, tính từ.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ, Phiếu học tập 4 vòng trò chơi.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
Trò chơi “Truyền điện”
- HS nêu 1 danh từ, sau đó chỉ tiếp - HS tham gia trò chơi.
HS nêu tiếp 1 danh từ (động từ hoặc
tính từ) bất kì theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi - HS lắng nghe, ghi vở.
BGĐT
bảng tên bài.
2.
Luyện
tập,
thực
hành
10ph
Bài 1: Nối cột A với B phù hợp:
- Gọi 1-2 học sinh đọc và phân tích - Đọc và nêu yêu cầu của bài.
yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc cá nhân vào - Làm việc cá nhân vào SGK.
SGK.
- Trình bày trước lớp, trao đổi với Bảng
- Tổ chức trao đổi trước lớp.
cả lớp:
phụ
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
- Nhận xét, đánh giá
thái của sự vật.
+ Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động, trạng thái.
- Chốt: Củng cố về khái niệm danh
từ, động từ, tính từ.
15ph Bài 2: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV chia lớp thành các đội chơi, - HS xung phong tham gia đội
mỗi đội 4 – 5 người, các đội đặt tên chơi.
cho đội mình.
- GV phổ biến luật chơi: Có 4 chiếc - Lắng nghe.
giỏ, ghi: vòng 1, vòng 2, vòng 3,
vòng 4. Với mỗi vòng, mỗi đội sẽ
được phát một tờ giấy. Các đội sẽ
ghi tên của đội mình vào giấy.
- GV chiếu yêu cầu của vòng 1 lên
bảng. Nhóm nào làm xong, lên nộp
bài vòng 1 vào giỏ thì sẽ được phát
giấy vòng 2. Cứ thế cho đến hết
vòng 4. Nội dung của các vòng thi và
đáp án như sau:
* Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi
nhóm:
5ph
* Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc
vật.
* Vòng 3: Tìm 4 tỉnh từ chỉ đặc điểm
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát,
sỏi.
* Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- Tổng kết trò chơi: GV sẽ lấy 3 bài
nộp sớm nhất ở giỏ cuối cùng (vòng
4), đọc tên đội. Sau đó chọn bài
tương ứng của các đội đó ở các vòng
1, 2 và 3, chiếu lên bảng hoặc giao
cho một số nhóm đọc to. Cả lớp
cùng chữa. GV nhận xét và chọn ra
đội giải bài đúng và nhanh nhất.
- Biểu dương đội chiến thắng.
- Chốt: Củng cố kĩ năng đặt câu với
danh từ, động từ, tính từ.
III. Vận dụng
- Qua tiết học, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Đại từ
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 3
Lớp: 5A3
Phiếu
học
- Lắng nghe để nắm được luật tập
chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên: gió, nắng
- HS có thể chọn các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút,
đùa nghịch.
- Cỏ: tươi tốt, suối: nhỏ, nước:
trong vắt, cát, sỏi: lấp lánh.
VD: Sóng biển rì rào./ Nắng chiếu
nhuộm vàng dòng sông.
- HS tham gia.
- HS chữa bài.
- Lắng nghe.
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
GV: Vũ Thị Hoài Phương
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách vận dụng thêm chi tiết sáng tạo cho câu chuyện.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- Hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện - HS nêu cấu tạo 3 phần, ý chính
có cấu tạo như thế nào?
của mỗi phần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố: cách mở bài, kết bài, về - Lắng nghe
các nội dung cần kể trong câu
chuyện: các nhân vật, các sự việc và
trình tự diễn ra các sự việc,...
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- Ở lớp 4, HS đãhọc bài văn kể lại - Lắng nghe
một câu chuyện, cách viết đoạn văn
tưởng tượng. Lên lớp 5, HS sẽ được
học một kiểu bài mới: viết bài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Ghi vở
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành
10ph Bài 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu (1 HS đọc - 2 HS đọc yêu cầu
câu chuyện, 1 HS đọc chi tiết sáng
BGĐT
tạo).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm - HS thực hiện cá nhân 2ph, sau
phương án trả lời cho mỗi yêu cầu, đó trao đổi theo cặp để đối chiếu
sau đó trao đổi theo cặp để đối chiếu kết quả.
kết quả.
- HS trình bày, góp ý và thống
- Gọi HS trình bày kết quả tìm hiểu: nhất đáp án.
Bảng
+ Bài văn kể chuyện gì?
+ Một chuyến phiêu lưu của nhà phụ
văn Nguyễn Thị Kim Hoà.
+ Tìm phần MB, TB, KB. Nêu ý + Mở bài: Từ đầu đến tác giả
chính của mỗi phần.
Nguyễn Thị Kim Hoà.
Nội dung: Giới thiệu tên câu
chuyện và tác giả.
+ Thân bài: Tiếp theo đến do cố
nén cười.
8ph
8ph
4ph
+ Kết bài: Phần còn lại.
+ Chi tiết A: Sáng tạo thêm lời
+ Các chi tiết sáng tạo được bổ sung thoại cho nhân vật; chi tiết B:
vào phần nào?
Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
+ Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi
tiết sáng tạo A, B.
+ Giúp bài văn sinh động hơn, cụ
- GV hỏi thêm:
thể hơn, …
+ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì + Không ảnh hưởng đến nội dung
trong bài văn?
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh
hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa
của câu chuyện không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chốt: Có thể sáng tạo thêm các chi
tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật,...), thêm lời thoại
cho nhân vật, đặt vào vị trí phù hợp
trong bài văn.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Đoạn truyện được viết
- Gọi 1 HS làm bài trước lớp.
lại là đoạn - kết của câu chuyện.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS trình bày.
- Mở rộng: HS trao đổi nhanh trong
nhóm về những đoạn kết khác có thể
được sáng tạo cho câu chuyện này
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chốt: Dù thêm chi tiết kể, tả, lời
thoại hay sáng tạo đoạn kết đều
không được làm thay đổi nội dung
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nối tiếp nêu 3 cách.
- Nêu những cách có thể vận dụng để
viết bài văn kể chuyện sáng tạo?
- Chốt: 3 cách có thể vận dụng để
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Đọc và phân tích
* Ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ, GV +
HS phân tích ghi nhớ.
III. Vận dụng
1/ Kể cho người thân nghe câu - HS kể, lưu ý phải biết lắng nghe
chuyện “Một chuyến phiêu lưu” với những trao đổi của người thân để
chi tiết em sáng tạo thêm.
có cách kể nội dung chuyện hay.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế - Lắng nghe
giới tuổi thơ.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Tìm hiểu - Lắng nghe
cách viết bài văn kể chuyện ST (tt)
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 5 ngày 11 tháng 9 năm 2025
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
BÀI 2: ĐỌC: CÁNH ĐỒNG HOA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh đồng hoa.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua
lời nói, suy nghĩ, việc làm. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa:
Cần có những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp.
Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người cảm thấy hạnh phúc.
- Phát triển năng lực: Các năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao
tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn, làm đẹp cảnh quan môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Phiếu giao việc, Bảng phụ
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3ph
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
I. Khởi động
- Gọi 1-2 học sinh đọc 1 đoạn bài - HS đọc và TLCH
“Thanh âm của gió”. Bài văn muốn
nói lên điều gì?
- HS lắng nghe yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp, đại diện nhóm
Em có thể làm gì để khu phố, thôn TL trước lớp.
xóm nơi em sống thêm xanh sạch?
- GV NX, khen ngợi HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Tranh vẽ gì?
trong tranh.
- GV NX chung và giới thiệu bài - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
đọc, ghi đề bài lên bảng bằng phấn
màu: Cánh đồng hoa.
II. Khám phá
12ph 1. Luyện đọc
- 1 HS K – G đọc toàn bài
BGĐT
- GV: Bài được chia thành mấy Đoạn 1: Từ đầu ... hát tưng bừng.
đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 2: Tiếp ... thế nào bây giờ.
+ Đoạn 3: Tiếp ... chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp ... tiếng trống rộn
ràng.
+ Đoan 5: Còn lại.
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo
PHIẾU GIAO VIỆC 1
nhóm 5 theo yêu cầu phiếu giao * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
Phiếu
việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
giao
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết * Cử đại diện nhóm thi đọc.
việc
hợp nhận xét, giúp học sinh giải - 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao
quyết thắc mắc về cách đọc và giải lưu cùng các bạn về: đúng từ, giải
nghĩa từ. (Chú ý khi học sinh phát nghĩa từ và đọc đúng câu dài.
âm: Ja Ka, Mr Hoa, Ja Prok, Mư
Nhơ (tên của các bạn nhỏ người
Chăm), quả nhiên …)
Câu dài: Họ hồ hơi cùng các bạn
- 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
bắt tay vào dọn rác, xới đất, gieo
cách ngắt nghỉ.
hạt, trồng cây;/ ngày ngày/ tưới
nước,/ nhổ cỏ, bắt sâu.
- Thi đọc: GV gọi 5 nhóm cử đại
diện thi đọc trước lớp.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2. Tìm hiểu bài
- Lắng nghe.
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi
mở; sau mỗi câu, đánh giá phần trả - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
lời:
nhóm tìm câu trả lời:
+ Các bạn nhỏ có những hoạt động
vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng? + Thả diều, chọi cỏ gà, múa hát,...
+ Chuyện gì xảy ra ở đó?
Các bạn múa hát tưng bừng theo
nhịp trống của Ja Ka.
+ Một bãi rác xuất hiện và cứ lớn
dần lên, bốc mùi khó chịu.
- HS thảo luận nhóm 2 TLCH:
12ph + Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở
thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn + Các bạn chẳng nô đùa, hò hét
thế nào?
như mọi ngày. Mư Nhơ thở dài;
Mư Hoa quay mặt, giấu những giọt
+ Các bạn đã có ý tưởng gì?
nước mắt; Ja Ka, Ja Prok rầu rĩ;...
+ Cải tạo đồng cỏ thành cánh đồng
+ Các bạn thực hiện ý tưởng với hoa.
một tinh thần như thế nào?
+ Quyết tâm
5ph
TG
3ph
+ Những công việc tiến hành để + Dọn rác, xới đất, gieo hạt, trồng
biến ý tưởng thành hiện thực?
cây; ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ,
+ Kết quả ra sao?
bắt sâu.
+ Ba tháng sau, hoa đã đua nhau
khoe sắc, không thấy ai đến cánh
+ Các bạn có cảm xúc gì trước đồng đổ rác...
thành quả đạt được?
+ Các bạn rất vui, cùng nhảy múa,
+ HS thảo luận nhóm 4: Kể tóm tắt ca hát giữa rừng hoa.
nội dung câu chuyện “Cánh đồng + HS thảo luận nhóm 4, 2 nhóm đại
hoa” theo gợi ý.
diện kể trước lớp.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
+ HS nêu.
Chốt nội dung: Cần có những việc
làm cụ thể để góp phần làm cho
làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. - Lắng nghe, ghi vở.
Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng
khiến chúng ta và mọi người cảm
thấy hạnh phúc.
III. Vận dụng
+ Bài đọc giúp em biết điều gì?
+ HS nêu
- Nhận xét tiết học
+ HS lắng nghe
- GD ý thức BVMT
- Dặn dò chuẩn bị đọc: Tuổi ngựa
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Cho học sinh hát bài “Chung tay - Hs hát theo nhạc
bảo vệ môi trường”
- Hs ghi vở
-Dẫn dắt vào bài và ghi bảng
II. Luyện tập:
10ph 1. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật,
ta cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
GC
BGĐT
Máy
tính
Máy
chiếu
- 1 HS đọc.
- Chậm rãi, tình cảm.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: Luyện đọc đoạn mình thích
1- 2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn + Tìm giọng đọc, từ ngữ cần
cảm.
nhấn giọng.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
+ Luyện đọc trong nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cử đại diện thi đọc.
18ph 2. Luyện tập theo văn bản đọc
Bảng
Bài 1: Xếp từ in đậm vào nhóm
phụ
thích hợp
- Gọi 1 HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xếp
từ in đậm vào nhóm thích hợp.
- Gọi 2 HS trình bày bài.
- Nhận xét, chốt đáp án
5ph
- Động từ là gì? Tính từ là gì?
- Chốt: Khái niệm động từ, tính từ.
Bài 2: Tìm từ thay thế cho từ in
đậm ở BT1
- Gọi 1 HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm
từ thay thế cho các từ in đậm ở
BT1.
- Chữa bài: 1 HS điều khiển HS tìm
từ, giải thích.
- Nhận xét, chốt đáp án
- Vì sao có thể dùng các từ đó thay
cho từ in đậm?
- Chốt: Có thể sử dụng các từ có
nghĩa giống nhau để thay thế cho
nhau trong câu.
III. Vận dụng
+ Bài học hôm nay giúp em biết
thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
- GD ý thức BVMT
- Dặn dò chuẩn bị đọc: Tuổi ngựa
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 6
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, ghi bút chì
vào SGK
- 2 HS lên bảng:
+ Động từ: hưởng ứng, vui chơi
+ Tính từ: tưng bừng, rộn ràng.
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 2, ghi từ.
- HS nêu từ thay thế: ủng hộ, tán
thành/ vui đùa/ rộn rã, rộn vang.
- HS nêu: Vì chúng có nghĩa giống
nhau.
+ HS nêu
+ HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2025
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện sáng tạo.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu thảo luận nhóm.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- Nêu những cách có thể vận dụng để - 1 – 2 HS nêu
viết bài văn kể chuyện sáng tạo?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên - Lắng nghe
dương.
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi - Ghi vở
bảng tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
15ph Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu
hiện bài tập 1 theo yêu cầu phiếu cầu phiếu giao việc
giao việc.
- Gọi 1 HS điều khiển phần trình bày - HS đại diện nhóm trình bày:
giao lưu của các nhóm.
1. Các đoạn văn kể lại câu chuyện BGĐT
theo lời của nhân vật chuột xù.
Phiếu giao việc
2. Chuột xù dùng “tôi” để gọi bản
1. Các đoạn văn trên kể lại câu
thân, dùng “cậu ấy” để gọi mèo
chuyện theo lời của nhân vật nào?
nhép, dùng “bác ngựa” để gọi bác
2. Nhân vật đó dùng những từ ngữ
nào để gọi mình và các nhân vật
ngựa.
khác?
3. Những từ ngữ in đậm thể hiện Phiếu
3. Những từ ngữ in đậm thể hiện
chuột xù không chắc chắn về suy thảo
điều gì?
nghĩ, cảm xúc của chắc chắn về luận
4. Cách kể chuyện trong các đoạn
suy mèo nhép.
nhóm
văn trên có gì khác với cách kể
4. HS lập bảng so sánh về cách mở
chuyện trong bài văn trang 11?
đầu câu chuyện, cách kể lại các sự
- GV nhận xét, tuyên dương.
việc trong câu chuyện, cách kết
Chốt: Câu chuyện kể sáng tạo
thúc câu chuyện.
bằng cách đóng vai một nhân vật để
kể lại.
- Đóng vai một nhân vật kể lại câu
- HS nêu
chuyện có tác dụng gì?
- Chốt: Đóng vai một nhân vật để kể
- Lắng nghe, ghi nhớ.
lại câu chuyện. Đây là một cách kể
chuyện sinh động, tự nhiên và giúp
cho bài văn mang đậm nét cá nhân,
cá tính của người viết.
Bài 2:
12ph - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trong
2 ph nhận xét về:
+ Cách xưng hô của nhân vật được
đóng vai kể chuyện.
+ Cách dùng từ ngữ của nhân vật đó.
+ Cách kể chuyện và cách bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của nhân vật đó.
- Sau đó HS trao đổi trong nhóm.
Từng HS nêu ý kiến của mình.
Nhóm nhận xét, góp ý và tổng kết
các ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
2ph
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân đưa ra nhận Phiếu
xét.
học
tập
- Trao đổi trong nhóm
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
- Nhận xét
trước lớp kết quả tổng hợp ý kiến
- Chốt: Những lưu ý khi đóng vai của nhóm mình.
một nhân vật kể lại câu chuyện.
- Mở rộng: GV hướng dẫn HS đóng
vai chuột xù, nói (hoặc viết) tiếp - HS làm việc cá nhân, đóng vai
đoạn truyện còn thiếu trong bài văn. để nói trong nhóm hoặc viết đoạn
GV khuyến khích HS phát huy trí truyện vào vở.
tưởng tượng để kể chuyện thật sinh
động, hấp dẫn.
- Gọi 2 – 3 HS trình bày
- Nhận xét bài viết của HS
- 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
* Ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc to ghi nhớ
- GV đưa câu hỏi củng cố ghi nhớ.
- HS đọc
- Ghi nhớ
III. Vận dụng
- Sau tiết học, em biết thêm điều gì? - Cách kể chuyện sáng tạo bằng
- Nhận xét tiết học
đóng vai một nhân vật
- Dặn dò: Xem trước bài: Lập dàn ý - Lắng nghe
cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 7
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2025
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- HS làm việc cá nhân: Đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về những điều thú vị về câu chuyện đã đọc
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Học liệu: Bài giảng điện tử, sách, truyện về thế giới tuổi thơ.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
I. Khởi động
- Phát bài hát “Hãy biết yêu thương” - HS hát múa theo nhạc
II. Khám phá
2'
1. Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài.
- HS nhắc lại – ghi tên bài vào vở
10' 2. Đọc một câu chuyện về thế giới
tuổi thơ
- Tổ chức cho HS đọc các câu - 1 HS đọc to yêu cầu
chuyện về thế giới tuổi thơ, có thể
cho HS đổi sách / truyện với nhau.
- GV cho HS đọc 2 câu chuyện đã - Đọc sách ở lớp / Đổi sách với
chuẩn bị sẵn: Nhóc Ni-cô-lai: những bạn.
chuyện chưa kể (Gô-xi-nhi và Xăng- - 2 HS đọc to 2 mẩu truyện trích
pê), Miền thơ ấu (Nguyễn Trọng từ 2 cuốn sách đó, cả lớp đọc
Tạo).
thầm.
- Cùng HS đưa ra nhận xét về những
nội dung, nhân vật, chi tiết yêu thích - HS trả lời theo ý hiểu.
nhất.
10'
10'
3. Viết phiếu đọc sách theo mẫu
- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu
đọc sách cá nhân.
- Gọi 3-4 HS cầm phiếu và
Tuần: 1 Tiết: 1
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
BÀI 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật, đọc
diễn cảm phù hợp tâm lí của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện gắn với thời gian, không gian diễn ra câu
chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ em là vô tận
nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: Các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu giao việc
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi - HS lắng nghe yêu cầu.
động: HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp: tên trò chơi
Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc hoạt động thường tham gia
hoặc hoạt động mà em thường thực (Chơi ở đâu? Với ai? Chơi những
hiện khi chơi ngoài trời.
gì? Hoạt động nào thích nhất?)
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - HS nhận xét, bổ sung.
lớp.
- GV NX, khen ngợi HS
- Lắng nghe
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Các con hãy quan sát tranh và cho trong tranh
Máy
biết tranh vẽ gì?
tính,
- GV NX chung và giới thiệu bài - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
máy
đọc, ghi đề bài lên bảng bằng phấn
chiếu
màu: Thanh âm của gió.
II. Khám phá
12ph 1. Luyện đọc
Máy
- 1 HS K – G đọc toàn bài
tính,
- GV: Bài được chia thành mấy Đoạn 1: Từ đầu ... tìm những viên máy
đoạn? (3 đoạn)
đá đẹp cho mình.
chiếu
Đoạn 2: Tiếp theo ... cười cười
cười
Đoạn 3: Còn lại
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo
PHIẾU GIAO VIỆC 1
nhóm 3 theo yêu cầu phiếu giao * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
* Cử đại diện nhóm thi đọc.
- 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết lưu cùng các bạn về: đúng từ, giải
hợp nhận xét, giúp học sinh giải nghĩa từ và đọc đúng câu dài.
quyết thắc mắc về cách đọc và giải
nghĩa từ. (Chú ý khi học sinh phát
âm: lên núi, lần lượt, thung lũng,
- 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
lùa trâu …)
Câu dài: Chiều về, đàn trâu no cỏ/ cách ngắt nghỉ.
đằm mình dưới suối,/chúng tôi tha
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình.//
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Thi đọc: GV gọi 3 nhóm cử đại - HS nhận xét.
diện thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
* GV đọc mẫu toàn bài.
12ph 2. Tìm hiểu bài
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
mở; sau mỗi câu, đánh giá phần trả nhóm tìm câu trả lời:
lời:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các + Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả vắt, nắng chiếu...; một bên suối là
thế nào?
đồng cỏ rộng, gió ...
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì?
+ Theo em, vì sao các bạn thích trò
chơi đó?
+ Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì?
+ HS trao đổi nhóm 4: Tưởng tượng
em cũng tham gia vào trò chơi bịt
tai nghe gió, nói với các bạn điều
em nghe thấy.
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
8ph
Chốt nội dung: Sức sáng tạo của
trẻ em là vô tận nên những trò chơi
của trẻ em luôn rất thú vị.
III. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật,
ta cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
+ Trò bịt tai nghe gió chơi bằng
cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp
lại.
+ Vì mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
theo một cách riêng …
+ HS nêu ý kiến và giải thích bảo
vệ ý kiến của mình.
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi như các bạn nhỏ, đứng trước
quạt gió, bịt tai nghe thanh âm của
gió và phát biểu theo cảm nhận của
riêng mình.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
Luyện đọc đoạn mình thích
+ Tìm giọng đọc, từ ngữ cần
nhấn giọng.
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: + Luyện đọc trong nhóm.
1- 2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn + Cử đại diện thi đọc.
5ph
cảm.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- Bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng
- Bài đọc giúp con hiểu điều gì?
- HS liên hệ, bày tỏ ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị bài
đọc sau: Đọc: Cánh đồng hoa.
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Tìm, đặt được câu với danh từ, động từ, tính từ.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ, Phiếu học tập 4 vòng trò chơi.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
Trò chơi “Truyền điện”
- HS nêu 1 danh từ, sau đó chỉ tiếp - HS tham gia trò chơi.
HS nêu tiếp 1 danh từ (động từ hoặc
tính từ) bất kì theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi - HS lắng nghe, ghi vở.
BGĐT
bảng tên bài.
2.
Luyện
tập,
thực
hành
10ph
Bài 1: Nối cột A với B phù hợp:
- Gọi 1-2 học sinh đọc và phân tích - Đọc và nêu yêu cầu của bài.
yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc cá nhân vào - Làm việc cá nhân vào SGK.
SGK.
- Trình bày trước lớp, trao đổi với Bảng
- Tổ chức trao đổi trước lớp.
cả lớp:
phụ
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
- Nhận xét, đánh giá
thái của sự vật.
+ Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động, trạng thái.
- Chốt: Củng cố về khái niệm danh
từ, động từ, tính từ.
15ph Bài 2: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV chia lớp thành các đội chơi, - HS xung phong tham gia đội
mỗi đội 4 – 5 người, các đội đặt tên chơi.
cho đội mình.
- GV phổ biến luật chơi: Có 4 chiếc - Lắng nghe.
giỏ, ghi: vòng 1, vòng 2, vòng 3,
vòng 4. Với mỗi vòng, mỗi đội sẽ
được phát một tờ giấy. Các đội sẽ
ghi tên của đội mình vào giấy.
- GV chiếu yêu cầu của vòng 1 lên
bảng. Nhóm nào làm xong, lên nộp
bài vòng 1 vào giỏ thì sẽ được phát
giấy vòng 2. Cứ thế cho đến hết
vòng 4. Nội dung của các vòng thi và
đáp án như sau:
* Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi
nhóm:
5ph
* Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc
vật.
* Vòng 3: Tìm 4 tỉnh từ chỉ đặc điểm
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát,
sỏi.
* Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- Tổng kết trò chơi: GV sẽ lấy 3 bài
nộp sớm nhất ở giỏ cuối cùng (vòng
4), đọc tên đội. Sau đó chọn bài
tương ứng của các đội đó ở các vòng
1, 2 và 3, chiếu lên bảng hoặc giao
cho một số nhóm đọc to. Cả lớp
cùng chữa. GV nhận xét và chọn ra
đội giải bài đúng và nhanh nhất.
- Biểu dương đội chiến thắng.
- Chốt: Củng cố kĩ năng đặt câu với
danh từ, động từ, tính từ.
III. Vận dụng
- Qua tiết học, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Đại từ
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 3
Lớp: 5A3
Phiếu
học
- Lắng nghe để nắm được luật tập
chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên: gió, nắng
- HS có thể chọn các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút,
đùa nghịch.
- Cỏ: tươi tốt, suối: nhỏ, nước:
trong vắt, cát, sỏi: lấp lánh.
VD: Sóng biển rì rào./ Nắng chiếu
nhuộm vàng dòng sông.
- HS tham gia.
- HS chữa bài.
- Lắng nghe.
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
GV: Vũ Thị Hoài Phương
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách vận dụng thêm chi tiết sáng tạo cho câu chuyện.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- Hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện - HS nêu cấu tạo 3 phần, ý chính
có cấu tạo như thế nào?
của mỗi phần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố: cách mở bài, kết bài, về - Lắng nghe
các nội dung cần kể trong câu
chuyện: các nhân vật, các sự việc và
trình tự diễn ra các sự việc,...
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- Ở lớp 4, HS đãhọc bài văn kể lại - Lắng nghe
một câu chuyện, cách viết đoạn văn
tưởng tượng. Lên lớp 5, HS sẽ được
học một kiểu bài mới: viết bài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Ghi vở
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành
10ph Bài 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu (1 HS đọc - 2 HS đọc yêu cầu
câu chuyện, 1 HS đọc chi tiết sáng
BGĐT
tạo).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm - HS thực hiện cá nhân 2ph, sau
phương án trả lời cho mỗi yêu cầu, đó trao đổi theo cặp để đối chiếu
sau đó trao đổi theo cặp để đối chiếu kết quả.
kết quả.
- HS trình bày, góp ý và thống
- Gọi HS trình bày kết quả tìm hiểu: nhất đáp án.
Bảng
+ Bài văn kể chuyện gì?
+ Một chuyến phiêu lưu của nhà phụ
văn Nguyễn Thị Kim Hoà.
+ Tìm phần MB, TB, KB. Nêu ý + Mở bài: Từ đầu đến tác giả
chính của mỗi phần.
Nguyễn Thị Kim Hoà.
Nội dung: Giới thiệu tên câu
chuyện và tác giả.
+ Thân bài: Tiếp theo đến do cố
nén cười.
8ph
8ph
4ph
+ Kết bài: Phần còn lại.
+ Chi tiết A: Sáng tạo thêm lời
+ Các chi tiết sáng tạo được bổ sung thoại cho nhân vật; chi tiết B:
vào phần nào?
Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
+ Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi
tiết sáng tạo A, B.
+ Giúp bài văn sinh động hơn, cụ
- GV hỏi thêm:
thể hơn, …
+ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì + Không ảnh hưởng đến nội dung
trong bài văn?
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh
hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa
của câu chuyện không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chốt: Có thể sáng tạo thêm các chi
tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật,...), thêm lời thoại
cho nhân vật, đặt vào vị trí phù hợp
trong bài văn.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Đoạn truyện được viết
- Gọi 1 HS làm bài trước lớp.
lại là đoạn - kết của câu chuyện.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS trình bày.
- Mở rộng: HS trao đổi nhanh trong
nhóm về những đoạn kết khác có thể
được sáng tạo cho câu chuyện này
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chốt: Dù thêm chi tiết kể, tả, lời
thoại hay sáng tạo đoạn kết đều
không được làm thay đổi nội dung
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nối tiếp nêu 3 cách.
- Nêu những cách có thể vận dụng để
viết bài văn kể chuyện sáng tạo?
- Chốt: 3 cách có thể vận dụng để
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Đọc và phân tích
* Ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ, GV +
HS phân tích ghi nhớ.
III. Vận dụng
1/ Kể cho người thân nghe câu - HS kể, lưu ý phải biết lắng nghe
chuyện “Một chuyến phiêu lưu” với những trao đổi của người thân để
chi tiết em sáng tạo thêm.
có cách kể nội dung chuyện hay.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế - Lắng nghe
giới tuổi thơ.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Tìm hiểu - Lắng nghe
cách viết bài văn kể chuyện ST (tt)
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 5 ngày 11 tháng 9 năm 2025
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
BÀI 2: ĐỌC: CÁNH ĐỒNG HOA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh đồng hoa.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua
lời nói, suy nghĩ, việc làm. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa:
Cần có những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp.
Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người cảm thấy hạnh phúc.
- Phát triển năng lực: Các năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao
tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn, làm đẹp cảnh quan môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Phiếu giao việc, Bảng phụ
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3ph
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
I. Khởi động
- Gọi 1-2 học sinh đọc 1 đoạn bài - HS đọc và TLCH
“Thanh âm của gió”. Bài văn muốn
nói lên điều gì?
- HS lắng nghe yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp, đại diện nhóm
Em có thể làm gì để khu phố, thôn TL trước lớp.
xóm nơi em sống thêm xanh sạch?
- GV NX, khen ngợi HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Tranh vẽ gì?
trong tranh.
- GV NX chung và giới thiệu bài - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
đọc, ghi đề bài lên bảng bằng phấn
màu: Cánh đồng hoa.
II. Khám phá
12ph 1. Luyện đọc
- 1 HS K – G đọc toàn bài
BGĐT
- GV: Bài được chia thành mấy Đoạn 1: Từ đầu ... hát tưng bừng.
đoạn? (5 đoạn)
+ Đoạn 2: Tiếp ... thế nào bây giờ.
+ Đoạn 3: Tiếp ... chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp ... tiếng trống rộn
ràng.
+ Đoan 5: Còn lại.
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo
PHIẾU GIAO VIỆC 1
nhóm 5 theo yêu cầu phiếu giao * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
Phiếu
việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
giao
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết * Cử đại diện nhóm thi đọc.
việc
hợp nhận xét, giúp học sinh giải - 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao
quyết thắc mắc về cách đọc và giải lưu cùng các bạn về: đúng từ, giải
nghĩa từ. (Chú ý khi học sinh phát nghĩa từ và đọc đúng câu dài.
âm: Ja Ka, Mr Hoa, Ja Prok, Mư
Nhơ (tên của các bạn nhỏ người
Chăm), quả nhiên …)
Câu dài: Họ hồ hơi cùng các bạn
- 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
bắt tay vào dọn rác, xới đất, gieo
cách ngắt nghỉ.
hạt, trồng cây;/ ngày ngày/ tưới
nước,/ nhổ cỏ, bắt sâu.
- Thi đọc: GV gọi 5 nhóm cử đại
diện thi đọc trước lớp.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2. Tìm hiểu bài
- Lắng nghe.
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi
mở; sau mỗi câu, đánh giá phần trả - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
lời:
nhóm tìm câu trả lời:
+ Các bạn nhỏ có những hoạt động
vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng? + Thả diều, chọi cỏ gà, múa hát,...
+ Chuyện gì xảy ra ở đó?
Các bạn múa hát tưng bừng theo
nhịp trống của Ja Ka.
+ Một bãi rác xuất hiện và cứ lớn
dần lên, bốc mùi khó chịu.
- HS thảo luận nhóm 2 TLCH:
12ph + Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở
thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn + Các bạn chẳng nô đùa, hò hét
thế nào?
như mọi ngày. Mư Nhơ thở dài;
Mư Hoa quay mặt, giấu những giọt
+ Các bạn đã có ý tưởng gì?
nước mắt; Ja Ka, Ja Prok rầu rĩ;...
+ Cải tạo đồng cỏ thành cánh đồng
+ Các bạn thực hiện ý tưởng với hoa.
một tinh thần như thế nào?
+ Quyết tâm
5ph
TG
3ph
+ Những công việc tiến hành để + Dọn rác, xới đất, gieo hạt, trồng
biến ý tưởng thành hiện thực?
cây; ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ,
+ Kết quả ra sao?
bắt sâu.
+ Ba tháng sau, hoa đã đua nhau
khoe sắc, không thấy ai đến cánh
+ Các bạn có cảm xúc gì trước đồng đổ rác...
thành quả đạt được?
+ Các bạn rất vui, cùng nhảy múa,
+ HS thảo luận nhóm 4: Kể tóm tắt ca hát giữa rừng hoa.
nội dung câu chuyện “Cánh đồng + HS thảo luận nhóm 4, 2 nhóm đại
hoa” theo gợi ý.
diện kể trước lớp.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
+ HS nêu.
Chốt nội dung: Cần có những việc
làm cụ thể để góp phần làm cho
làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. - Lắng nghe, ghi vở.
Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng
khiến chúng ta và mọi người cảm
thấy hạnh phúc.
III. Vận dụng
+ Bài đọc giúp em biết điều gì?
+ HS nêu
- Nhận xét tiết học
+ HS lắng nghe
- GD ý thức BVMT
- Dặn dò chuẩn bị đọc: Tuổi ngựa
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Cho học sinh hát bài “Chung tay - Hs hát theo nhạc
bảo vệ môi trường”
- Hs ghi vở
-Dẫn dắt vào bài và ghi bảng
II. Luyện tập:
10ph 1. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật,
ta cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
GC
BGĐT
Máy
tính
Máy
chiếu
- 1 HS đọc.
- Chậm rãi, tình cảm.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: Luyện đọc đoạn mình thích
1- 2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn + Tìm giọng đọc, từ ngữ cần
cảm.
nhấn giọng.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
+ Luyện đọc trong nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cử đại diện thi đọc.
18ph 2. Luyện tập theo văn bản đọc
Bảng
Bài 1: Xếp từ in đậm vào nhóm
phụ
thích hợp
- Gọi 1 HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xếp
từ in đậm vào nhóm thích hợp.
- Gọi 2 HS trình bày bài.
- Nhận xét, chốt đáp án
5ph
- Động từ là gì? Tính từ là gì?
- Chốt: Khái niệm động từ, tính từ.
Bài 2: Tìm từ thay thế cho từ in
đậm ở BT1
- Gọi 1 HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm
từ thay thế cho các từ in đậm ở
BT1.
- Chữa bài: 1 HS điều khiển HS tìm
từ, giải thích.
- Nhận xét, chốt đáp án
- Vì sao có thể dùng các từ đó thay
cho từ in đậm?
- Chốt: Có thể sử dụng các từ có
nghĩa giống nhau để thay thế cho
nhau trong câu.
III. Vận dụng
+ Bài học hôm nay giúp em biết
thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
- GD ý thức BVMT
- Dặn dò chuẩn bị đọc: Tuổi ngựa
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 6
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, ghi bút chì
vào SGK
- 2 HS lên bảng:
+ Động từ: hưởng ứng, vui chơi
+ Tính từ: tưng bừng, rộn ràng.
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 2, ghi từ.
- HS nêu từ thay thế: ủng hộ, tán
thành/ vui đùa/ rộn rã, rộn vang.
- HS nêu: Vì chúng có nghĩa giống
nhau.
+ HS nêu
+ HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2025
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện sáng tạo.
- Phát triển năng lực: Các NL tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu thảo luận nhóm.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GC
3ph I. Khởi động
- Nêu những cách có thể vận dụng để - 1 – 2 HS nêu
viết bài văn kể chuyện sáng tạo?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên - Lắng nghe
dương.
II. Khám phá
2ph 1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi - Ghi vở
bảng tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
15ph Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu
hiện bài tập 1 theo yêu cầu phiếu cầu phiếu giao việc
giao việc.
- Gọi 1 HS điều khiển phần trình bày - HS đại diện nhóm trình bày:
giao lưu của các nhóm.
1. Các đoạn văn kể lại câu chuyện BGĐT
theo lời của nhân vật chuột xù.
Phiếu giao việc
2. Chuột xù dùng “tôi” để gọi bản
1. Các đoạn văn trên kể lại câu
thân, dùng “cậu ấy” để gọi mèo
chuyện theo lời của nhân vật nào?
nhép, dùng “bác ngựa” để gọi bác
2. Nhân vật đó dùng những từ ngữ
nào để gọi mình và các nhân vật
ngựa.
khác?
3. Những từ ngữ in đậm thể hiện Phiếu
3. Những từ ngữ in đậm thể hiện
chuột xù không chắc chắn về suy thảo
điều gì?
nghĩ, cảm xúc của chắc chắn về luận
4. Cách kể chuyện trong các đoạn
suy mèo nhép.
nhóm
văn trên có gì khác với cách kể
4. HS lập bảng so sánh về cách mở
chuyện trong bài văn trang 11?
đầu câu chuyện, cách kể lại các sự
- GV nhận xét, tuyên dương.
việc trong câu chuyện, cách kết
Chốt: Câu chuyện kể sáng tạo
thúc câu chuyện.
bằng cách đóng vai một nhân vật để
kể lại.
- Đóng vai một nhân vật kể lại câu
- HS nêu
chuyện có tác dụng gì?
- Chốt: Đóng vai một nhân vật để kể
- Lắng nghe, ghi nhớ.
lại câu chuyện. Đây là một cách kể
chuyện sinh động, tự nhiên và giúp
cho bài văn mang đậm nét cá nhân,
cá tính của người viết.
Bài 2:
12ph - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trong
2 ph nhận xét về:
+ Cách xưng hô của nhân vật được
đóng vai kể chuyện.
+ Cách dùng từ ngữ của nhân vật đó.
+ Cách kể chuyện và cách bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của nhân vật đó.
- Sau đó HS trao đổi trong nhóm.
Từng HS nêu ý kiến của mình.
Nhóm nhận xét, góp ý và tổng kết
các ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
2ph
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân đưa ra nhận Phiếu
xét.
học
tập
- Trao đổi trong nhóm
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
- Nhận xét
trước lớp kết quả tổng hợp ý kiến
- Chốt: Những lưu ý khi đóng vai của nhóm mình.
một nhân vật kể lại câu chuyện.
- Mở rộng: GV hướng dẫn HS đóng
vai chuột xù, nói (hoặc viết) tiếp - HS làm việc cá nhân, đóng vai
đoạn truyện còn thiếu trong bài văn. để nói trong nhóm hoặc viết đoạn
GV khuyến khích HS phát huy trí truyện vào vở.
tưởng tượng để kể chuyện thật sinh
động, hấp dẫn.
- Gọi 2 – 3 HS trình bày
- Nhận xét bài viết của HS
- 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
* Ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc to ghi nhớ
- GV đưa câu hỏi củng cố ghi nhớ.
- HS đọc
- Ghi nhớ
III. Vận dụng
- Sau tiết học, em biết thêm điều gì? - Cách kể chuyện sáng tạo bằng
- Nhận xét tiết học
đóng vai một nhân vật
- Dặn dò: Xem trước bài: Lập dàn ý - Lắng nghe
cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 1 Tiết: 7
Lớp: 5A3
GV: Vũ Thị Hoài Phương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2025
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- HS làm việc cá nhân: Đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về những điều thú vị về câu chuyện đã đọc
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Học liệu: Bài giảng điện tử, sách, truyện về thế giới tuổi thơ.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
I. Khởi động
- Phát bài hát “Hãy biết yêu thương” - HS hát múa theo nhạc
II. Khám phá
2'
1. Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài.
- HS nhắc lại – ghi tên bài vào vở
10' 2. Đọc một câu chuyện về thế giới
tuổi thơ
- Tổ chức cho HS đọc các câu - 1 HS đọc to yêu cầu
chuyện về thế giới tuổi thơ, có thể
cho HS đổi sách / truyện với nhau.
- GV cho HS đọc 2 câu chuyện đã - Đọc sách ở lớp / Đổi sách với
chuẩn bị sẵn: Nhóc Ni-cô-lai: những bạn.
chuyện chưa kể (Gô-xi-nhi và Xăng- - 2 HS đọc to 2 mẩu truyện trích
pê), Miền thơ ấu (Nguyễn Trọng từ 2 cuốn sách đó, cả lớp đọc
Tạo).
thầm.
- Cùng HS đưa ra nhận xét về những
nội dung, nhân vật, chi tiết yêu thích - HS trả lời theo ý hiểu.
nhất.
10'
10'
3. Viết phiếu đọc sách theo mẫu
- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu
đọc sách cá nhân.
- Gọi 3-4 HS cầm phiếu và
 








Các ý kiến mới nhất