Tìm kiếm Giáo án
KHBH TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 18h:24' 13-12-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 18h:24' 13-12-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
Tuần 12
Thứ Hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Tìm hiểu và làm được sản phẩm thể hiện những cách
thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn. Biết cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với b
3. Phẩm chất: Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu. Video clip hướng dẫn cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
Tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường. Thể hiện
được lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành. Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS lắng nghe, tiếp thu.
* Vận dụng trải nghiệm. Tổ chức cho các lớp hoặc đại
diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà
- HS biểu diễn văn nghệ.
giáo Việt Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng hình thức: hát,
múa, nhảy dân vũ, đóng tiểu phẩm...
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời tri ân và chúc mừng thầy
- HS nói lời tri ân.
cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam
giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình
tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán
hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc
thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán xem - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét,
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu - Lắng nghe
về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về một hình và diện tích của
- HS lắng nghe.
một hình cụ thể đó là hình tam giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
loại hình tam giác được nhắc đến trong cuộc hội
thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong
hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam
giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam
giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác
tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về
hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
loại hình tam giác được nhắc đến
trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác
trên.
- HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình
tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng - HS lắng nghe.
bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam
giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống,
là hoạ tiết, hoa văn trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên
bảng và trả lời câu hỏi:
+ AB, AC, BC
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ
dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm
của đường cao AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm
của đường cao AH: Vuông góc với
cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối
diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng
đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là
đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng
này gọi là chiều cao của hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy,
đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam
giác gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình
tam giác của các đồ vật trong tranh
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng
hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác
nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình
tam giác vuông.
- HS nhận xét
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là
AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là
EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là
NP, đường cao là MP hoặc đáy là
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong MP, đường cao là NP.
hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường cao tương
ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài - HS lắng nghe, tiếp thu.
hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và
đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam giác
đó có dạng hìnhtam giác gì.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
dõi
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong - Các hình tam giác khác nhau được
bức tranh.
sắp xếp bố cục để tạo thành một bức
tranh trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- HS nhận diện và nêu từng loại hình
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình tam tam giác có trong bức tranh: + Hình
giác có trong bức tranh
tam giác màu xanh lá cây và màu tím
là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu
vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam
giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ
vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc - HS quan sát, kể tên một số đồ vật có
sống hằng ngày.
dạng hình tam giác quanh lớp, trong
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ cuộc sống hằng ngày.
hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 1: Đọc. THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể
hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của
những
trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm
chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang
sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người
cần hướng tới.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm
hồn, nhân cách.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
- GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu.
thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài
học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài
21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em
chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học
bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có
thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài
học thu nhận được,...)
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm Làm việc nhóm
việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp.
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới hơn về nội dung những trang sách bạn
thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và
cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình về
thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi những hình ảnh trong tranh.
trong đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ“Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học
mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối
tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi Làm việc chung cả lớp
đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc -HS nghe GV đọc mẫu.
theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng Làm việc nhóm
dẫn đọc:
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm):
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3
sai.
đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ Làm việc cá nhân
thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu toàn bài một lượt.
mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu
kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang
sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào
trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những
trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất
của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận
được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài
thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ.
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc.
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ
cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong hoặc tra thêm từ điển.
bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó
hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn
tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu
hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách
khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang
đến cho người đọc được thể hiện qua
những hình ảnh nào?
-Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những
- GV hướng dẫn HS:
trang sách mang đến cho người đọc (tặng cho
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được
dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời.
miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ đẹp
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ:
mời một số HS phát biểu trước lớp.
bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh
- GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau
nói lưu loát.
cơn mưa,...
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những
hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng,
bởi vô vàn những trang sách đã mang đến
cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi
lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn
người đọc.)
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những
trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
về câu thơ “Trang sách trả lờicâu hỏi tuổi
thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn
bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu
của HS.
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận
được gì về ý nghĩa của những trang sách
đối với tuổi thơ:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó,
chia sẻ trong nhóm.
- GV mời một số em phát biểu trước lớp.
Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia
sẻ suy nghĩ của cá nhân.
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm
ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất
có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh
“con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong
khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách
giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta
những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay
cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên
nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm
nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho
cuộc sống.
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi
các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến
của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc
mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống
nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C.
Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt
đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi
chúng ta.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em
nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh
thần tôn trọng sự khác biệt.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm
nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ
cuối.
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu
ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác
góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả
lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ
đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những
câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình
về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ
trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng
trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa
như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ
kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu
con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con
người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ
trụ.)
Làm việc cá nhân
HS chuẩn bị câu trả lời.
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm
nhận được rằng: Những trang sách đã thắp
lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ,
giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng
tầm nhìn,.../...
Làm việc nhóm và cả lớp
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận
xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến
khác biệt.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3
phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa ra
câu trả lời khác.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng,
các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình
hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu
của mình.)
Làm việc nhóm
HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét, góp ý.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp
- GV nhận xét và chốt:
các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian).
Qua những trang sách, chúng ta cảm - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống
đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hướng tới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong - Làm việc cả nhóm.
bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận
của riêng mình rồi chia trong nhóm, có
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó.
quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời - Làm việc chung cả lớp:
gian).
HS làm việc cá nhân để tập dượt khả
- Nhận xét, tuyên dương.
năng làm việc độc lập, sau đó HS chia sẻ
- GV nhận xét tiết dạy.
ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các
- Dặn dò bài về nhà.
bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 25 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
Toán
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và
vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng
hình
tam giác; nhận biết đáy và đường cao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm
của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của
tiết học trước.
- Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn bị
một sản phẩm cắt dán từ các hình tam giác
vuông.
- HS nêu đặc điểm của hình tam giác
- GV nêu vấn đề:
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc
với nhau.
- HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết:
Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước?
- HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
cá nhân.
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
− 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
Toán 5 tập một.
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
một hình tam giác ta làm như
Tuần 12
Thứ Hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Tìm hiểu và làm được sản phẩm thể hiện những cách
thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn. Biết cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với b
3. Phẩm chất: Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu. Video clip hướng dẫn cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
Tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường. Thể hiện
được lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành. Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS lắng nghe, tiếp thu.
* Vận dụng trải nghiệm. Tổ chức cho các lớp hoặc đại
diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà
- HS biểu diễn văn nghệ.
giáo Việt Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng hình thức: hát,
múa, nhảy dân vũ, đóng tiểu phẩm...
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời tri ân và chúc mừng thầy
- HS nói lời tri ân.
cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam
giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình
tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán
hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc
thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán xem - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét,
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu - Lắng nghe
về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về một hình và diện tích của
- HS lắng nghe.
một hình cụ thể đó là hình tam giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
loại hình tam giác được nhắc đến trong cuộc hội
thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong
hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam
giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam
giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác
tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về
hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
loại hình tam giác được nhắc đến
trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác
trên.
- HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình
tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng - HS lắng nghe.
bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam
giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống,
là hoạ tiết, hoa văn trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên
bảng và trả lời câu hỏi:
+ AB, AC, BC
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ
dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm
của đường cao AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm
của đường cao AH: Vuông góc với
cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối
diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng
đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là
đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng
này gọi là chiều cao của hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy,
đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam
giác gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình
tam giác của các đồ vật trong tranh
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng
hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác
nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình
tam giác vuông.
- HS nhận xét
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là
AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là
EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là
NP, đường cao là MP hoặc đáy là
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong MP, đường cao là NP.
hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường cao tương
ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài - HS lắng nghe, tiếp thu.
hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và
đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam giác
đó có dạng hìnhtam giác gì.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
dõi
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong - Các hình tam giác khác nhau được
bức tranh.
sắp xếp bố cục để tạo thành một bức
tranh trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- HS nhận diện và nêu từng loại hình
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình tam tam giác có trong bức tranh: + Hình
giác có trong bức tranh
tam giác màu xanh lá cây và màu tím
là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu
vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam
giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ
vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc - HS quan sát, kể tên một số đồ vật có
sống hằng ngày.
dạng hình tam giác quanh lớp, trong
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ cuộc sống hằng ngày.
hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 1: Đọc. THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể
hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của
những
trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm
chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang
sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người
cần hướng tới.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm
hồn, nhân cách.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
- GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu.
thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài
học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài
21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em
chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học
bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có
thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài
học thu nhận được,...)
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm Làm việc nhóm
việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp.
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới hơn về nội dung những trang sách bạn
thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và
cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình về
thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi những hình ảnh trong tranh.
trong đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ“Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học
mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối
tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi Làm việc chung cả lớp
đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc -HS nghe GV đọc mẫu.
theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng Làm việc nhóm
dẫn đọc:
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm):
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3
sai.
đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ Làm việc cá nhân
thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu toàn bài một lượt.
mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu
kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang
sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào
trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những
trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất
của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận
được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài
thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ.
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc.
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ
cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong hoặc tra thêm từ điển.
bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó
hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn
tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu
hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách
khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang
đến cho người đọc được thể hiện qua
những hình ảnh nào?
-Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những
- GV hướng dẫn HS:
trang sách mang đến cho người đọc (tặng cho
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được
dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời.
miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ đẹp
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ:
mời một số HS phát biểu trước lớp.
bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh
- GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau
nói lưu loát.
cơn mưa,...
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những
hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng,
bởi vô vàn những trang sách đã mang đến
cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi
lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn
người đọc.)
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những
trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
về câu thơ “Trang sách trả lờicâu hỏi tuổi
thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn
bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu
của HS.
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận
được gì về ý nghĩa của những trang sách
đối với tuổi thơ:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó,
chia sẻ trong nhóm.
- GV mời một số em phát biểu trước lớp.
Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia
sẻ suy nghĩ của cá nhân.
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm
ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất
có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh
“con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong
khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách
giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta
những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay
cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên
nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm
nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho
cuộc sống.
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi
các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến
của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc
mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống
nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C.
Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt
đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi
chúng ta.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em
nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh
thần tôn trọng sự khác biệt.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm
nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ
cuối.
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu
ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác
góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả
lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ
đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những
câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình
về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ
trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng
trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa
như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ
kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu
con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con
người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ
trụ.)
Làm việc cá nhân
HS chuẩn bị câu trả lời.
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm
nhận được rằng: Những trang sách đã thắp
lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ,
giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng
tầm nhìn,.../...
Làm việc nhóm và cả lớp
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận
xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến
khác biệt.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3
phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa ra
câu trả lời khác.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng,
các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình
hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu
của mình.)
Làm việc nhóm
HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét, góp ý.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp
- GV nhận xét và chốt:
các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian).
Qua những trang sách, chúng ta cảm - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống
đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hướng tới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong - Làm việc cả nhóm.
bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận
của riêng mình rồi chia trong nhóm, có
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó.
quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời - Làm việc chung cả lớp:
gian).
HS làm việc cá nhân để tập dượt khả
- Nhận xét, tuyên dương.
năng làm việc độc lập, sau đó HS chia sẻ
- GV nhận xét tiết dạy.
ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các
- Dặn dò bài về nhà.
bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 25 tháng 11 năm 2025
Tiết 1:
Toán
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và
vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng
hình
tam giác; nhận biết đáy và đường cao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm
của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của
tiết học trước.
- Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn bị
một sản phẩm cắt dán từ các hình tam giác
vuông.
- HS nêu đặc điểm của hình tam giác
- GV nêu vấn đề:
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc
với nhau.
- HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết:
Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước?
- HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
cá nhân.
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
− 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
Toán 5 tập một.
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
một hình tam giác ta làm như
 









Các ý kiến mới nhất