Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trịnh Văn Tùng
Ngày gửi: 15h:34' 09-08-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
BÀI 8: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: ÔNG YẾT KIÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn nữa đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Ca
ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết nêu nhận xét về nhân vật Yết Kiêu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước ( yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ
quốc của nhân dân ta, khâm phục những người anh hùng cứu nước...).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động – Chia sẻ ( 5 phút )
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS nắm được chủ điểm mới mà mình học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 100 và - HS quan sát tranh.
trả lời câu hỏi:

- HS chia sẻ trước lớp

- GV: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung từng bức tranh?

- Tranh 1: Vẽ thầy cô giáo và 3 bạn
học sinh. Thầy cô và các bạn đang hát
trên một cánh đồng.

- Tranh 2: Vẽ những bông hoa có
gương mặt cười.

- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK.

- HS lắng nghe
- HS trao đổi theo gợi ý trong SGK
hoặc nêu suy nghĩ riêng của bản thân.

- Câu 1: Em hiểu câu “ Người ta là hoa đất” như
thế nào?
- Câu 2: Vì sao con người được ca ngợi như vậy?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương kết hợp giới thiệu chủ
điểm: Con người là vốn quý của trời đất. Con

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- Câu 1: ý b
- Câu 2: ý c

người không những đẹp mà còn tài năng, con
người làm đẹp cho Trái Đất và đó cũng chính là
nội dung chủ điểm Người ta là hoa đất.

- Các nhóm khác bổ sung

- GV tổ chức trò chơi: “Đoán hành động”
- Hình thức chơi: GV chuẩn bị 2 bông hoa ghi các
từ: thuyền, bơi lội.
- GV yêu cầu một HS lên bảng chọn bông hoa sau
đó diễn tả hành động để các bạn trong lớp đoán
được từ.
- GV: HS nào đoán nhanh đúng sẽ được nhận một
bông hoa niềm vui.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp khi kết thúc trò chơi:
Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ đến những

- Học sinh lắng nghe cách chơi, luật
chơi.

nhân vật nào có tài bơi lội?
- GV nhận xét, kết luận: Nước ta có rất nhiều giỏi
bơi lặn và một trong những người có tài bơi lặn
phi thường đó là ông Yết Kiêu, một danh tướng
thời Trần. Vậy ông đã dùng tài năng và trí thông
minh gì để đánh giặc. Để biết điều đó, chúng ta

- HS: Ánh Viên, Yết Kiêu, Nguyễn

cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. Bài: Ông Huy Hoàng...
Yết Kiêu.
- GV ghi tên bài lên bảng

- HS lắng nghe

- HS nhắc tên bài.
2. Khám phá ( 20 phút )
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ lẫn lộn.
- Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trang trọng, tự hào - Hs lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. sáu, bảy ngày
mới lên
+ Đoạn 2: Hồi ấy….. Quân giặc vô cùng sợ
hãi.
+Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở
hết
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 + Đoạn 4: Đoạn còn lại
kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có) - HS đọc nối tiếp từng đoạn
cho HS, luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và
giải nghĩa từ ngữ: tra khảo, cửa biển, quấy
nhiễu, cái vó...
- GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Mãi về

sau/ giặc đem một cái ống nhòm thủy tinh có
phép nhìn thấu qua nước/ thấy ông đi lại - HS lắng nghe cách đọc.
thoăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại khá nặng/
lại nghe nói nước Nam nhiều người có tài
lặn/ nên đành phải quay tàu trở về/không
dám quấy nhiễu nữa.
- GV gọi HS đọc lại câu dài
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.

- 2 HS đọc lại

- GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.

- HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi đọc trước

Hoạt động 2: Đọc hiểu

lớp

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm kĩ
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho thấy - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng
Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường?

nghe, đọc thầm theo.

+ Theo em vì sao tác giả tưởng tượng Yết + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
Kiêu có tài năng phi thường như vậy?

nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Ông lặn xuống biển như đi trên đất liền,
+ Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc?

sống dưới nước sáu bảy ngày mới lên.
+ Vì tác giả vô cùng khâm phục, yêu qúy
ông. Chi tiết phi thường ấy cũng phản ánh
một sự thật là Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông

+ Khi giặc tra khảo. Yết Kiêu đã thể hiện sự đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc trong những
dũng khí và sự khôn ngoan như thế nào?

trận thủy chiến.
+ Yết Kiêu lặc xuống biển, tìm đáy tàu

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết giặc, dùng dùi sắt và búa đục thủng tàu
Kiêu?

khiến tàu giặc đắm hết chiếc này đến chiếc

- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả

khác

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động + Ông bị tra khảo nhưng vẫn dọa cho quân
viên HS các nhóm. 

gặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, những người khác, rồi nhảy xuống nước
nội dung câu chuyện là gì?

trốn đi.

- GV nhận xét, chốt lại

+ HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân

- GV gọi HS đọc toàn bài

- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi Yết Kiêu không
những có tài năng bơi lặn mà còn có dũng
khí, không ngoan khi đối diện với quân
giặc.
- 1 HS đọc toàn bài

Hoạt động 3. Luyện đọc ( 10 phút)
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với
giọng đọc phù hợp thể hiện được sự trang trọng, tự - HS lắng nghe
hào, nhấn giọng từ ngữ phi thường, rất dài, bảy
ngày, quyết , vô cùng sợ hãi, thoăn thoắt, quấy
nhiễu..
- Tổ chức cho HS luyện đọc lại thông qua trò chơi “ - HS bốc thăm đọc bài.
Hộp quà bí mật”
- GV viết sẵn 4 yêu cầu vào 4 mảnh giấy cho HS
bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu.
- Mảnh giấy 1: Đoạn 1
- Mảnh giấy 2: Đoạn 2
- Mảnh giấy 3: Trí thông minh, dũng khí và sự
khôn ngoan của Yết Kiêu thể hiện qua đoạn văn
nào? Em hãy đọc đoạn văn đó? ( Đoạn 3+4)

- Mảnh giấy 4: May mắn ( HS nhận được quà)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS

- HS nhận xét bạn đọc

4. Vận dụng ( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
+ Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.

thức đã học vào thực tiễn.

+ Theo em, ông Yết Kiêu là người như thế nào?

- Tài năng, thông minh, yêu nước,
dũng cảm...

+ Em học tập được điều gì từ ông ?

- Em học tập được ở ông tinh thần
yêu nước, dũng cảm, sự khôn
khéo...

Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê hương - HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp.
đất nước?

Lớp lắng nghe, chia sẻ.

- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện những
việc làm thể hiện lòng biết ơn của mình đối với - HS lắng nhe
những người anh hùng dân tộc và chăm chỉ học tập
để mai sau góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một nhân
vật có tài trong những câu chuyện em đã được nghe,
được đọc, được học để chuẩn bị cho bài viết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT CÂU CHUYỆN EM THÍCH
( Cấu tạo của đoạn văn)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Chọn được một câu chuyện yêu thích về những người có tài, giải thích (miệng) được
vì sao mình yêu thích câu chuyện đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học.
- Cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản
thân về câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- NL giao tiếp và hợp tác ( biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân), NL tự chủ và
tự học ( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, chọn câu chuyện yêu thích, trao đổi với bạn về
lí do yêu thích câu chuyện đó). Yêu quý trân trọng những người có tài, có ý thức trau dồi
bản thân để tiến bộ hơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa mình thích trên trò
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Ô số 1: Hãy kể tên một câu chuyện về người có - HS lắng nghe
tài?
+Ô số 2:Hãy kể một câu chuyện về người có tài?
+ Ô số 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu

- HS tham gia chơi trò chơi

chuyện?
+ Câu số 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS
trong học tập
- GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh, từ đó - Học sinh lắng nghe
giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo
của đoạn văn viết về một câu chuyện em thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá ( 18 phút)
a. Mục tiêu: 
- Biết chọn được một câu chuyện em yêu thích về những người có tài, giải thích được vì
sao mình yêu thích câu chuyện đó.
- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn.
- Nhận biết được câu mở đoạn và tác dụng của nó.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc phần nhận xét

- HS đọc nhận xét

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu - HS thảo luận nhóm 2.
hỏi:

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm
- Câu 1: Câu mở đoạn giới thiệu câu

- Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì?

chuyện ông Yết Kiêu. Một câu chuyện
em thích vì có cách kể chuyện hấp dẫn
- HS đọc lại đoạn văn làm rõ “ cách kể
chuyện hấp dẫn”

- Câu 2: Trong câu chuyện có chi tiết rất
kì lạ về tài bơi lặn của Yết Kiêu: Nhiều
khi ông sống dưới nước sáu bảy ngày
-Câu 2: Các câu tiếp theo làm rõ lí do người mới lên. Chi tiết phi thường ấy phản ánh
viết thích câu chuyện như thế nào?

một sự thật là ông Yết Kiêu rất tài giỏi,
đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc.
Các chi tiết Yết Kiêu đục thuyền giặc,
giặc bắt được ông, ông đối đáp với giặc
rồi mưu trí trốn thoát làm cho em đọc rất
hồi hộp
- Câu 3:Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để
lại cho em những ấn tượng sâu sắc về
nhân vật và cách kể chuyện của tác giả

- Câu 3: Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để lại cho
em những ấn tượng gì?

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV yêu câu HS đọc câu mở đoạn và tác dụng - Nêu cảm nghĩ về câu chuyện để giải
của câu mở đoạn

thích vì sao em thích câu chuyện đó.

- GV nhận xét, kết luận.

- Câu mở đoạn thường giới thiệu câu

Hoạt động 2: Rút ra bài học

chuyện và nêu cảm nghĩ chung về câu

- GV đặt câu hỏi cho HS rút ra bài học

chuyện đó.

- GV: Đoạn văn viết về một câu chuyện em - Các câu tiếp theo làm rõ cảm nghĩ đã
thích thường được viết như thế nào?

nêu ở câu mở đoạn.

- GV: Câu mở đoạn dùng để làm gì?

- 3 HS đọc bài học SGK.

- GV: Các câu tiếp theo có tác dụng gì?
- GV nhận xét, kết luận và cho HS đọc bài học.
3. Hoạt động luyện tập ( 12 phút)
+ Mục tiêu: 

- HS cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản
thân về câu chuyện.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc phần luyện tập

- 1 HS đọc

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 theo các gợi ý. - HS trao đổi nhóm 4
Chẳng hạn:
+ Em thích câu chuyện nào?

- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

+ Câu chuyện đó kể về ai/ về điều gì?
+Vì sao em thích câu chuyện đó?
- GV theo dõi, hướng dẫn HS trao đổi
- GV cho HS nói trước lớp điều mình nghe được
từ bạn về nhận vật bạn định viết. HS có thể bổ
sung ý kiến của mình để bài viết của bạn hay
hơn
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập
dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2.
- GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng ( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn.

thức đã học vào thực tiễn.

+ Cho HS xem video về người có tài trên youtobe.

- HS quan sát video.

+ GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
- Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu HS về nhà hoàn

thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: TÀI NĂNG CON NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Tài năng con người.
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2. Phát triển năng lực văn học.
- Cảm nhận và chia sẻ được cảm nhận về một nhân vật có tài trong câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết trao đổi cùng bạn, chủ động, tự
nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói), góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái
( yêu thương mọi người, tôn trọng tài năng của mọi người)
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp, yêu thương
mọ người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video và thông tin về một số - HS xem vi deo, đoán tên nhân vật ghi
nhân vật có tài, yêu cầu HS đoán tên các nhân vào bảng con.
vật trong đoạn vi deo.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp một số tài năng - HS lắng nghe
của nhân vật mà em chọn.
- GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh, từ
đó dẫn dắt vào bài mới: Đó là một số nhân vật
có tài của đất nước ta. Vậy họ là những người - Học sinh lắng nghe
có tài năng phi thường gì? Tài năng của họ đã
giúp ích gì cho cuộc sống của chúng ta? Để biết
điều đó cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học ngày hôm nay.
- GV ghi tên bài lên bảng.
- 3 HS nhắc tên bài
2. Khám phá ( 18 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS biết
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Tài năng con người.
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nói cảm nghĩ vầ một nhân
vật có tài
- GV mời HS đọc yêu cầu BT 1 SGK/ 102
- GV yêu cầu HS kể tên những câu chuyện em - 2 HS đọc yêu cầu, gợi ý BT 1
đã đọc, đã nghe về một nhân vật có tài.
- GV Các em có thể kể những câu chuyện ngoài - HS lần lượt nêu tên câu chuyện.
SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh
thực hiện BT 1 theo yêu cầu của GV

- GV mời các nhóm trình bày.

- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- GV giáo dục HS ý thức tôn trọng bạn khi chia - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm
sẻ trước lớp.
- Khi trao đổi với bạn em cần chú ý điều gì?
- Em chú ý dựa vào gợi ý để nêu ý kiến.
- Khi nói em cần thể hiện như thế nào?

- Nói theo các ý đã sắp xếp, lời nói liền
mạch, tự nhiên. Nói đúng câu, nói vừa đủ
nghe, nhẹ nhàng....

- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Nêu suy nghĩ về tài năng của con
người.
- GV mời HS đọc yêu cầu BT 2 SGK/ 103

- 1 HS đọc yêu cầu BT2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6

- HS trao đổi nhóm 6

- GV yêu cầu HS đại diện các nhóm?

- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp

- GV: Câu mở đoạn dùng để làm gì?
- GV: Các câu tiếp theo có tác dụng gì?
- GV nhận xét, kết luận và cho HS đọc bài học.
3. Hoạt động luyện tập ( 12 phút)
+ Mục tiêu: 
- HS cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản
thân về câu chuyện.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc phần luyện tập

- 1 HS đọc

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 theo các gợi ý. - HS trao đổi nhóm 4
Chẳng hạn:
+ Em thích câu chuyện nào?
+ Câu chuyện đó kể về ai/ về điều gì?
+Vì sao em thích câu chuyện đó?
- GV theo dõi, hướng dẫn HS trao đổi
- GV cho HS nói trước lớp điều mình nghe được
từ bạn về nhận vật bạn định viết. HS có thể bổ
sung ý kiến của mình để bài viết của bạn hay

- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

hơn
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập
dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2.
- GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng ( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn.

học vào thực tiễn.

+ Cho HS xem video về người có tài trên - HS quan sát video.
youtobe.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
- Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu HS về nhà
hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho
bài viết 2.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 2: NHÀ BÁC HỌC CỦA ĐỒNG RUỘNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn nữa đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Lương
Định Của là nhà Bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm
gương về lao động; là người tài năng, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Phát hiện được những chi tiết cho thấy Ông Lương Định Của là bác học tài năng, tâm
huyết luôn gắn bó với đồng ruộng; là người có nhiều đóng góp to lớn với sự nghiệp phát
triển của ngành nông nghiệp nước; biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi
người.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( quý trọng, biết ơn ông
Lương Định Của, học tập tấm gương lao động của ông)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động ( 3 - 5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ô cửa bí
mật
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu trong mỗi - HS lắng nghe cách chơi, luật chơi
ô (từ 1 đến 4). Thực hiện đúng bức tranh sẽ được
mở ra.
Ô số 1: Đọc đoạn văn giới thiệu bài năng đặc biệt

của ông Yết Kiêu.

- HS cả lớp cùng tham gia chơi

Ô số 2: Đọc đoạn văn nói về dũng khí và sự khôn
ngoan của Yết Kiêu khi rơi vào tay giặc.
Ô số 3: Đọc đoạn văn kể lại việc Yết Kiêu đến
gặp vua xin đi đánh giặc và cách đánh giặc của
Yết Kiêu.
Ô số 4: Phần thưởng.
- GV: Sau khi thực hiện nhiệm vụ ở 4 ô cửa, vi
deo, clip hoặc tranh ảnh bài đọc xuất hiện.
GV cho HS xem clip về Lương Đình Của và hỏi
nhân vật xuất hiện trong video là ai?
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu: Lương Định
Của là một trong những nhà khoa học tài năng của - HS lắng nghe
Việt Nam. Ông đã có đóng góp gì cho nền nồng
nghiệp Việt Nam, vì sao ông được gọi là nhà bác
học của động ruộng? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay.
- GV ghi tên bài lên bảng
- HS nhắc tên bài
2. Khám phá ( 15 – 18 phút)
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ lẫn lộn.
- Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Lương Định Của là nhà Bác học gắn với đồng ruộng, rất
giản dị và say mê công việc. Ông là tấm gương về lao động; là người tài năng, có nhiều
công lao đối với nền nông học Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, đoạn
cuối đọc với giọng trang trọng, thể hiện tình - Hs lắng nghe.
cảm ngưỡng mộ
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. “ nhà bác học

của đồng ruộng”
+ Đoạn 2: Là viện trưởng….. quá sâu
xuống bùn
+Đoạn 3:Có lần, một người bạn…..được
mầm xanh
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp từng đoạn
kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có)
cho HS, luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và
giải nghĩa từ ngữ: nhà nông học, viện
trưởng, xắn quần...
- GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Rất
nhiều sản phẩm nông nghiệp được nông dân
gắn liền với tên của ông một cách thân thiết/ - HS lắng nghe cách đọc.
dưa ông Của/ cà chua ông Của/ lúa ông
của....// Còn bạn bè trìu mến gọi ông là/ nhà
bác học của đồng ruộng.
Ông Lương Định Của không còn nữa/ nhưng
những giống cây ông để lại/ và tên tuổi ông/
vẫn còn sắc sâu trong tâm trí của người dân
Việt Nam.// Ông đã được nhà nước trao tặng
danh hiệu// Anh hùng Lao động/ Huân
chương Lao động hạng Nhất/ và giải thưởng
Hồ Chí Minh.
- GV gọi HS đọc lại câu dài
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- 2 HS đọc lại

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

Hoạt động 2: Đọc hiểu

- HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi đọc trước

- GV gọi 1 HS đọc 5 câu hỏi trong SGK.

lớp

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật
mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu

ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tìm trong đoạn những tên gọi thể hiện sự
đánh giá đối với tài năng và đóng góp của - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng
ông Lương Định Của?

nghe, đọc thầm theo.

+ Những chi tiết ở đoạn 2 cho thấy ông Của + Các tên gọi nhà nông học xuất sắc, cha đẻ
sống và làm việc như thế nào?

của nhiều giống cây trồng mới, dưa ông
Của, cà chua ông Của, lúa ông Của, nhà bác
học của đồng ruộng.
- Ông sống giản dị, say mê công việc, ông

+ Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ thuật
quý?

canh tác của nước ngoài vào việc trồng lúa
ở Việt Nam.
- Ông chia 10 hạt thóc làm hai phần: 5 hạt
ông gieo ở phòng thí nghiệm, 5 hạt ông
ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ vào

+ Những cống hiến của ông được ghi nhận người, trùm chăn ngủ để hơi ấm cơ thể làm
như thế nào?

cho thóc nảy mầm
- Ông được nhà nước tặng Huân chương
Lao động hạng Nhất, giải thưởng Hồ Chí

+ Theo em nhờ đâu ông có được những cống Minh, nhà nước trao tặng danh hiệu Anh
hiến lớn cho đất nước như vậy?

hùng Lao động

- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả

- HS nêu suy nghĩ cá nhân

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện
ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại

- Lương Định Của là nhà Bác học gắn với
đồng ruộng, rất giản dị và say mê công

- GV gọi HS đọc toàn bài

việc. Ông là tấm gương về lao động; là
người tài năng, có nhiều công lao đối với
nền nông học Việt Nam.
- 1 HS đọc toàn bài

Hoạt động 3. Luyện đọc ( 8-10 phút)
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với
giọng đọc phù hợp thể hiện được sự trang trọng, tự - HS lắng nghe
hào, ngưỡng mộ.
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 3, yêu cầu HS nêu cách - HS nêu ý kiến
đọc và từ ngữ cần nhấn giọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc trước lớp

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ - HS nhận xét bạn đọc
HS
4. Vận dụng ( 3-5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
+ Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( quý trọng, biết ơn ông
Lương Định Của, học tập tấm gương lao động của ông)
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.

thức đã học vào thực tiễn.

+ Theo em, ông Của là người như thế nào?

- Tài năng, giản dị, sáng tạo ...

+ Ông dùng tài năng của mình để làm gì ?

- Để phát minh nhiều giống cây
mới, phổ biến kĩ thuật canh tác hiệu
quả cao về Việt Nam

+ Em học tập được điều gì từ ông Của?

- Em học tập được ở ông đức tính
giản dị, sáng tạo trong công việc...
- HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp.

Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê hương Lớp lắng nghe, chia sẻ.
đất nước?
- GV giáo dục học sinh có ý thức trân trọng, biết ơn - HS lắng nhe
công lao của ông Lương Định Của và học tập tấm
gương lao động của ông, chăm chỉ học tập để mai

sau góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương HS học tốt.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một nhân
vật có tài trong những câu chuyện em đã được học
hoặc đã được nghe kể để chuẩn bị cho bài viết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
(1 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS hiểu được ý nghĩa và giá trị của câu chủ đề của đoạn văn.
- Tìm được câu chủ đề trong đoạn văn, viết được câu chủ đề cho đoạn văn
1.2. Phát triển năng lực văn học.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chủ đề, biết lựa chọn từ ngữ, đặt câu chủ đề đúng và có ý
nghĩa.

2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết thể hiện quan sát, liên tưởng của bản thân),
NL tự chủ và tự học ( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). NL sáng tạo ( biết vận dụng
những điều đã học để đặt câu theo chủ đề đúng và có ý nghĩa), biết quan sát về những sự vật
trong tranh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phẩ...
 
Gửi ý kiến