KHBH TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:14' 17-11-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:14' 17-11-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với thầy cô giáo.
- Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
- Viết về thầy cô giáo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm
trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Nhà trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính
như sau:
+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng về hình thức: hát, múa, đóng tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân gửi đến thầy cô giáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 21 : LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù
hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu,
các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học
vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm
ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích
trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích
trong bài đọc
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý?
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì?
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm
nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm
một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn
bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để
biết thông tin.
2. Khám phá.
a. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn.GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
3. Luyện tập.
a. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ
điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động
chính trong mỗi bước?
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào?
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước?
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
b. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự làm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào?
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào?
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và
Mi
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã mua những thứ gì?
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm thế nào?
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và một cái bánh với số tiền mua
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
4
6
8
b
3
9
5
a+b
4 + 3 =…
6 + 9 =…
8 + 5 =…
b+a
3 + 4 =…
9 + 6 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS.
H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết quả
đúng?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
c) 75 + 219 + 25
c) 125 +199 +175
-Trình bày cách làm
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50 c) 75 + 219 + 25
d) 425 +199 +175
= (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199
= 100 + 192
= 100 + 794
= 100 + 219
= 600 + 199
= 292
= 894
= 319
= 799
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV gọi HS lên bảng làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
.
Thứ 3, ngày 26 tháng 11 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ
ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều chữ số
+ Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
tổng không thay đổi.
+ Câu 3: Điền số: 567 + 987 =…..+ 567 và giải thích cách làm.
+ Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165
- GV Nhận xét, tuyên dương.GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được vẽ trong phần Khám phá
H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra?
Tại một quầy nước, nhân viên bê hai khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước
sấu dầm và nho. Giá nước như sau:
Nước dừa: 45 000 đồng
Nước nho: 75 000 đồng
Nước sấu dầm: 25 000 đông
Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ?
H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm.
Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt:
( 45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000
= 145 000
Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước:
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000
= 145 000
H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi
số tiền khay thứ 2.
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c)
a
6
b
4
c
8
(a + b)+c
(6+4)+8=….
a+(b+c)
6+(4+8)= …
39
18
82
39+18)+82=
39+(18+82)=
H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi
số tiền khay thứ 2.
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức
(a + b) + c và a + (b + c)
Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau.
H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao?
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm
nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn.
GV: Kết luận về tính chất kết hợp.
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai
và số thứ ba.
(a + b) + c = a + (b + c)
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm
nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn.
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc YC đề bài
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75
c) 1 + 99 + 340
d) 372 + 290 + 10+ 28
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.Gọi HS lên bảng làm
H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này.
H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận
tiện.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2)
-GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường .
- Gọi 1 hS lên bảng làm bài
(a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025
= 3 966 + 2 025
= 5 991
Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả
đặc điểm của sự vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì?
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “quý”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1:Trải nghiệm- Khám phá – Phân tích:
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp.
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ
đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”)
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”).
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- KQ:
+ Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ
xíu, tròn xoe, …
+ Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, …
- HS lắng nghe
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể:
+ VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của
cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), …
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ.
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì?
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chốt lại kiến thức về tính từ
3. Luyện tập.
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây.
- GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan
sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học
đó để thực hiện các yêu cầu của bài học.
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ
tổ quốc, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở LÀNG QUÊ
VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và
nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Phát triển năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc trưng
của vùng.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các
hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- HS thực hiện
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng
làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh
có cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui
đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng làng
truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to,
rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt,
đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ kính
nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho
đến ngày nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn
đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng
các vị thần có công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động
văn hoá chung của làng.
- HS lắng nghe.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin
(SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở
truyền thống?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống
ở huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá
hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy vào điều kiện kinh tế và
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với thầy cô giáo.
- Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
- Viết về thầy cô giáo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm
trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Nhà trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính
như sau:
+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng về hình thức: hát, múa, đóng tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân gửi đến thầy cô giáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 21 : LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù
hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu,
các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học
vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm
ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích
trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích
trong bài đọc
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý?
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì?
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm
nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm
một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn
bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để
biết thông tin.
2. Khám phá.
a. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn.GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
3. Luyện tập.
a. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ
điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động
chính trong mỗi bước?
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào?
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước?
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
b. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự làm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào?
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta thực hiện theo các bước nào?
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và
Mi
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã mua những thứ gì?
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm thế nào?
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và một cái bánh với số tiền mua
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
4
6
8
b
3
9
5
a+b
4 + 3 =…
6 + 9 =…
8 + 5 =…
b+a
3 + 4 =…
9 + 6 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS.
H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết quả
đúng?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
c) 75 + 219 + 25
c) 125 +199 +175
-Trình bày cách làm
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50 c) 75 + 219 + 25
d) 425 +199 +175
= (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199
= 100 + 192
= 100 + 794
= 100 + 219
= 600 + 199
= 292
= 894
= 319
= 799
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV gọi HS lên bảng làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
.
Thứ 3, ngày 26 tháng 11 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ
ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều chữ số
+ Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
tổng không thay đổi.
+ Câu 3: Điền số: 567 + 987 =…..+ 567 và giải thích cách làm.
+ Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165
- GV Nhận xét, tuyên dương.GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được vẽ trong phần Khám phá
H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra?
Tại một quầy nước, nhân viên bê hai khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước
sấu dầm và nho. Giá nước như sau:
Nước dừa: 45 000 đồng
Nước nho: 75 000 đồng
Nước sấu dầm: 25 000 đông
Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ?
H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm.
Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt:
( 45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000
= 145 000
Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước:
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000
= 145 000
H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi
số tiền khay thứ 2.
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c)
a
6
b
4
c
8
(a + b)+c
(6+4)+8=….
a+(b+c)
6+(4+8)= …
39
18
82
39+18)+82=
39+(18+82)=
H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi
số tiền khay thứ 2.
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức
(a + b) + c và a + (b + c)
Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau.
H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao?
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm
nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn.
GV: Kết luận về tính chất kết hợp.
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai
và số thứ ba.
(a + b) + c = a + (b + c)
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm
nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn.
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc YC đề bài
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75
c) 1 + 99 + 340
d) 372 + 290 + 10+ 28
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.Gọi HS lên bảng làm
H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này.
H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận
tiện.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2)
-GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường .
- Gọi 1 hS lên bảng làm bài
(a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025
= 3 966 + 2 025
= 5 991
Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp
dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả
đặc điểm của sự vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì?
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “quý”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1:Trải nghiệm- Khám phá – Phân tích:
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp.
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ
đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”)
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”).
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- KQ:
+ Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ
xíu, tròn xoe, …
+ Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, …
- HS lắng nghe
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể:
+ VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của
cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), …
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ.
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì?
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chốt lại kiến thức về tính từ
3. Luyện tập.
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây.
- GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan
sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học
đó để thực hiện các yêu cầu của bài học.
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ
tổ quốc, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................
..................................................................................................................
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở LÀNG QUÊ
VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và
nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Phát triển năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc trưng
của vùng.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các
hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- HS thực hiện
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng
làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh
có cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui
đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng làng
truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to,
rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt,
đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ kính
nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho
đến ngày nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn
đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng
các vị thần có công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động
văn hoá chung của làng.
- HS lắng nghe.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin
(SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở
truyền thống?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống
ở huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá
hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy vào điều kiện kinh tế và
 








Các ý kiến mới nhất