Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu
Ngày gửi: 23h:50' 14-11-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11 – BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ: - TRI ÂN THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT;

1. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
*Năng lực đặc thù: Biết được kế hoạch của nhà trường về ph/trào làm s/phẩm tri ân
thầy cô; Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và s/sàng tham gia ph/trào làm
s/phẩm tri ân thầy cô; Hiểu được ý nghĩa của những h/động tri ân thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: Tạo t/thế h/thú cho HS và từng bước làm quen với các h/động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm.
b. Cách tiến hành: GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV n/xét kq thi đua của tuần vừa qua và ph/động ph/trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô đối với
HS toàn trường. Nội dung chính tập trung vào:
+ Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bản thân thông qua
các sản phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS bày tỏ sự yêu
quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
+ Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên
nhiên như vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô,...
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đ/đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: ngạc nhiên, sửng sốt, nổi tiếng, trân trọng…
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.Có nhận thức về việc cần có bạn bè.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
- Bước đầu n/biết được 1 số yếu tố của 1 truyện kể như người kể chuyện (xưng tôi).
Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp
- TLCH tìm hiểu bài; hiểu nd bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc
cần có bạn bè.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và ph/triển năng lực văn học: n/biết các nhân vật, diễn biến các sự
vật trong chuyện. Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1

1. Khởi động: GV đưa tranh vẽ trang 86, hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì? Nói tên các chữ cái có trong bức tranh?
+ Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì? GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu
* GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

*Luyện đọc đoạn: GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất., bài được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. -> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc câu dài:
Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./
-> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2
c. Đọc toàn văn bản: GV tổ chức cho HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2

3. Tìm hiểu bài đọc: GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
Câu 1. Trong bảng chữ cái Tiếng việt, chữ A đứng ở vị trí nào?

Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu.
- Nếu HS trả lời câu hỏi xong, GV có thể cho cả lớp xem lại hình ảnh vị trí của chữ
A trong bảng chữ cái ( bảng chữ cái Tiếng Việt và Tiếng Anh)
Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì? (Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách.)
Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì? 
(Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai điều gì.)
Câu 4: Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn ? 
a.Chăm viết chữ đẹp
b.Chăm đọc sách
c.Chăm xếp các chữ cái
(Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là cần chăm chỉ đọc sách.)
- GV hỗ trợ HS gặp k/khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.N/xét, tuyên dương HS.
4. Luyện đọc lại: GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
5. Luyện tập theo văn bản đọc: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ:
Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã (…)
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87. GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm:
+ GV động viên HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau.
+GVk/khích HS mở rộng thêm các t/huống khác nhau để nói lời cám ơn các bạn chữ.
- Tổ chức làm việc cả lớp: GV mời HS nói lời cảm ơn các bạn chữ; cả lớp góp ý.
Câu 2. Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
a. vui sướng b. ngạc nhiên
c. nổi tiếng
- GV thống nhất đáp án đúng : a, b
6. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính. GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

TOÁN
LUYỆN TẬP

- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 CS với số có 2 CS.
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- Phát triển năng lực tính toáN; Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: GV tổ chức cho HS hát tập thể. GV giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đọc y/cầu bài 1. HS làm bài vào vở.2 HS lên bảng chữa bài. Chữa bài:
- GV chốt cách đặt tính cách tính và mối quan hệ các số trong phép cộng.
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng khi ta đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả như thế nào?
Bài 2: Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn
- Gọi HS đọc đề bài. Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS thảo luận
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Chữa bài: GV chốt đáp án đúng: B,D,C,A
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS đọc đề. Để làm được bài này con cần làm những bước nào.
+ Thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu xanh và màu đen
+ So sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.
- GVQS, hỗ trợ HS gặp k/khăn.Chữa bài: GV chốt đáp án đúng: B. Đường màu xanh
Bài 4. Tính
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? Nêu thứ tự thực hiện tính
- GVHDHS có thể tính nhẩm do kết quả của phép cộng thứ nhất là tròn chục, còn
phép cộng thứ hai là cộng với số có một chữ số.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Chữa bài. GV chốt đáp án đúng
23 + 27 + 1 = 50 + 1 45 + 45 + 2 = 90 + 2
= 51
= 92
58 + 12 + 3 = 70 + 3
69 + 11 + 4 = 80 + 4
= 73
= 84
3. Củng cố, dặn dò: Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học. GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA I, K

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều
nét, thẳng hàng; Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Máy tính, máy chiếu hắt, bảng con; Mẫu chữ G
( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng trên dòng
kẻ( cỡ nhỏ). Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:HS hát Ở trường cô dạy em thế. Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên
bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ I, K hoa :
Hướng dẫn viết chữ I hoa : Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ hoa I
+ Chữ hoa I cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào? Chữ hoa I gồm các nét nào ?

- Gv chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa I.
- Gv viết mẫu chữ I,, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại
1 lần cách viết để Hs theo dõi.

- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
Hướng dẫn viết chữ K hoa : Tiến hành tương tự như hướng dẫn chữ I hoa

b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng:QS, đọc câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?K/cách giữa các chữ là b/n và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:Viết chữ hoa K đầu câu.
+ Cách nối từ K sang i.K/cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh, dấu chấm câu.
-Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
3. Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
4. Củng cố – dặn dò: Hôm nay em học bài gì? GV nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- N/biết được các s/việc trong tranh m/họa về niềm vui của các n/vật trong mỗi tranh.
- Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…V/dụng k/thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
+ Sách hay, p/hợp với sở thích và tr/độ đọc của HS lớp 2 (VD:Mèo Max và chim của
Ed Vere, Cây táo yêu thương của Shel Silverstein, Hòn đá xanh của Jimmy Liao,...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Tranh 1 vẽ cảnh chú nai đang đi dạo bên bờ suối trong rừng.
Tranh 2 vẽ cảnh chú nhím đang nằm cạnh lùm cay xanh. Trên người chú có nhiều
loại quả rất thích mắt. Tranh 3 vẽ các bạn đang ngồi đọc sách với nhau rất vui vẻ.
+ Trong tranh có những ai? Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về điều gì?
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Niềm vui của mình và điều làm mình không vui.
- YC HS nhớ lại những niềm vui của bản thân và điều là bản thân không vui.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- Hướng dẫn HS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình
dựa vào sự gần gũi với mỗi người thân đó. Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Nhím nâu kết bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………..………………………………………..

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

TOÁN
LUYỆN TẬP

Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025

- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 CS với số có 2 CS
- Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn.Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể. GV giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1. HS đọc và xác định yêu cầu bài 1.
- HS làm bài vào vở. Chữa bài:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- GV chốt đáp án đúng
Bài 2: Đ/S
- Gọi HS đọc đề bài. GV HD mẫu. HS quan sát, lắng nghe và tương tác. Chữa bài:
- GV chốt đáp án đúng:
67 + 14 = 85
S
58 + 19 = 76
S
49 + 48 = 97
Đ
Bài 3: Số?
- GV nêu BT3 và chuyển thành trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đưa cừu về chuồng”.
- GV phổ biến cách chơi: Tính và điền đúng được các số thích hợp vào dấu “?” sẽ
đưa cừu về được chuồng.
- Nhóm nào đưa được cừu về chuồng sớm nhất sẽ chiến thắng.
- GV quan sát các nhóm chơi. GV chiếu bài của nhóm nhanh nhất
- GV chốt đáp án và công bố nhóm thắng cuộc
Bài 4. Giải toán
- GV cho HS đọc đề bài. Gọi HS nêu tóm tắt đề toán
- Chữa bài: GV chiếu bài của HS. GV chốt đáp án đúng

.3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài. Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập tiết sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN

1. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
*Năng lực đặc thù: Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho
hoạt động sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...Biết được một số sản phẩm
sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên. Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện
bản thân để phát triển khả năng khéo léo, cẩn thận. Hiểu được ý nghĩa của việc sáng
tạo từ vật liệu thiên nhiên.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giá vẽ, giấy A0, bút dạ màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
II. KHÁM PHÁ

Hoạt động 1: Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên
a. Mục tiêu:Giúp HS biêt được một số sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên, từ đó có
ý tưởng sáng tạo của riêng mình về một sản phẩm cụ thể.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên (vật thật hoặc tranh ảnh).
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản phẩm mà HS đó yêu thích.
c. Kết luận: Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để sáng tạo ra các sản
phẩm như lá cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm sáng tạo
thường được sử dung để trưng bày, làm quà lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý
nghĩa riêng, thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó.
Hoạt động 2: Chia sẻ ý tưởng của em
a. Mục tiêu:HS trình bày được ý tưởng sáng tạo của mình để làm ra một sản phàm
từ vật liệu thiên nhiên.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV khuyến khích HS tìm kiếm các ý
tưởng mới lạ, độc đáo.
- GVHDHS cách tập hợp vật liệu để chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình.

c. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản phẩm nếu chịu khó quan
sát, kiên trì tập luyện và có sự mày mò, khám phá.
-GVHDHS về nhà cùng bố mẹ, người thân c/bị v/liệu để thực hiện ý tưởng của mình.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NHÍM NÂU KẾT BẠN (2 Tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: nhút nhát,
mạnh dạn, trú ngụ, trang trí….Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao
nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc
điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1

1. Khởi động: Gọi HS đọc bài Chữ A và những người bạn
- Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
- Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt từ nội dung bài trước, liên kết sang câu hỏi:
+ Hãy kể những đức tính tốt của bạn em.
+ Em muốn học tập những đức tính nào của bạn? GTB đọc: Nhím nâu kết bạn.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
* Luyện đọc: GV gọi đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí….
- Giải nghĩa từ:
+ vồn vã: niềm nở, nhiệt tính khi trò chuyện với người khác.
+ trú ngụ: sinh sống tạm ở một nơi nào đó.
- Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống
một mình/ giữa mùa đông lạnh giá.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba, qs, hỗ trợ HS.
* GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm
c. Đọc toàn bài:
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài. GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2

3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và HDHS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.90.
- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Nhím nâu rất nhút nhát?
- Câu 2: Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau.
- Câu 3: Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn với nhím trắng?
- Câu 4: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những nùa đông vui vẻ và ấm áp?

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Luyện đọc lại: GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:Đ/vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp các câu: Xin lỗi, ...
Đừng ngại, ....
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. Cho HS đọc lại đoạn 3, QST minh họa tình huống.
- Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống. Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đóng vai BÌnh và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình
va vào An, làm An ngã.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. HDHS đóng vai tình huống
- GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
6. Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung chính. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2025

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS sau bài học:

- Thực hiện được phép cộng có nhớ số có 2 CS với số có 1 CS hoặc số có hai chữ số
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Thông qua phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực
giải quyết vấn đề toán học. Phát triển năng lực tính toán
- Rèn cho HS có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: GV tổ chức cho HS hát tập thể. GV giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1. HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài. Chữa bài:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- GV chốt đáp án đúng
Bài 2. Giải toán
- GV cho HS đọc đề bài. Gọi HS nêu tóm tắt đề toán
- Chữa bài: GV chiếu bài của HS. GV chốt đáp án đúng.
Bài 3. Con lợn cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam ?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu những dữ kiện bài toán đã cho.
- GV cho HS thực hiện phép tính rồi trả lời.
- GV cho HS báo cáo kết quả bằng hình thức hỏi - đáp.
- GV chốt đáp án đúng. Con lợn cân nặng: 5 + 28 = 33 (kg)
Bài 4. Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?
- GV cho HS quan sát tranh. GV giới thiệu các nhân vật được minh hoạ trong tranh
là rối Elmo, Gấu khổng lồ và chú cao bồi Woody (bộ phim Toy Story). Đố HS: Ai là
người khỏe nhất? Tại sao người đó lại là khỏe nhất?
- Để trả lời câu hỏi này các em cần tính cộng số lít nước ở hai thùng của mỗi nhân
vật. rồi so sánh và tìm ra người khỏe nhất. Chữa bài:
- GV chốt đáp án đúng: Gấu khỏe nhất vì bạn ấy xách được nhiều nước nhất.

Bài 5. Số?
- GV nêu BT5.
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm số thích hợp với tảng đá có dấu “?”.
- GV giải thích kĩ “nhảy qua 4 tảng đá” cho HS hiểu rõ đề bài.
Câu a: GV dùng hình phóng to của bài, có thể gọi một số HS lên đánh dấu viên đá
mà chuột túi nhảy tới ở lần thứ hai. Chữa bài
- GV chốt đáp án:
a) Lần thứ 2, chuột túi được 30 điểm
b) Cả 2 lần nhảy, chuột túi được:
25 + 35 = 60 (điểm)
3. Củng cố, dặn dò: Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? GV nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM.
CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
- Phát triển năng lực: ngôn ngữ, diễn đạt, hợp tác...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động : Lớp hát và vận động theo bài hát Lớp chúng mình đoàn kết.
2. Luyện tập
1. Giới thiệu bài: Gv nêu yêu cầu tiết học
2. Các hoạt động
a* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
Bài 1:Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: (nhường bạn, giúp đỡ, hiền
lành, chăm chỉ, tươi vui, chia sẻ, tươi vui.)
a.Từ ngữ chỉ hoạt động:
b.Từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV gọi HS đọc YC bài. GV hướng dẫn học sinh làm bài.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. GV chữa bài, nhận xét., đáp án:
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài 1 thay cho ô vuông
- Gọi HS đọc YC và nối tiếp đọc 3 đoạn văn. Bài YC làm gì?
- Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1.
- GV t/chức HS trao đổi theo nhóm đôi, QST để lựa chọn các từ ngữ cần điền.
- Đại điện các nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động.
Bài 3: Đặt một câu về hoạt động của các bạn trong tranh.
- Gọi HS đọc YC bài 3. HDHS đặt câu theo nội dung của từng bức tranh.
- Nhận xét, tuyên dương HS. Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm đọc 1 bài thơ, câu chuyện viết về thiếu nhi.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………
- TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT GIỜ RA CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Viết được 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn về hoạt động của học sinh ở trường
 
Gửi ý kiến