Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 22h:29' 10-11-2025
Dung lượng: 511.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11:

Thứ hai, ngày 17 tháng11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ: EM YÊU LAO ĐỘNG
Sinh hoạt đầu tuần: TRI ÂN THẦY CÔ

1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:

IV.Điều chỉnh sau bài dạy

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Nhận biết được t/cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi
còn bé.
- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Kể về những việc em thích làm cùng với người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nd
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?
+ Trả lời:Hai chị em đã viết những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất
nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị
lại rơm rớm nước mắt?
+ Trả lời:Vì hai chị em quên không xóa dòng “Bố nấu ăn không ngon” trong tấm
thiệp.
-GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các
dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,…
-Luyện đọc câu dài:
Khi con/ còn bé tí/
Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
Cả ngày / con đùa nghịch.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai?
+ Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ.
+ Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
a. Bạn ấy thế nào khi còn bé?
b. Mọi người như thế nào khi còn bé?
c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không?
+ Phương án b.
+ Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ
của bạn nhỏ?
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (Ví dụ:
 Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ
bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn
dẹp không?.
 Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện
tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?.
 Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ
liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy
không?.
 Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc
sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có
thích làm những việc như vậy không?.
+ Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất?
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của

bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn
hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia
đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của
nhân vật.
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 4: Nói và nghe: Những người yêu thương
a, Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong
gia đình.
- GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS lần lượt đóng vai cháu và người
bạn; thực hiện hỏi – đáp.
Mẫu:
+ HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
+ HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự với các bức tranh còn lại:Đóng vai,
hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Kể về những việc em thích làm cùng người thân.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý:
+ Việc em thích làm cùng người thân là việc gì?
+ Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào?
+ Việc đó diễn ra như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những
việc mình thích làm cùng người thân.
- Mời một số HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài

- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe
và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75
Tiết 1
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-T.hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong tr.hợp: chia
hết
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
- Phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/động nhóm để h.thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

23 ¿ 43 ¿

¿
¿
+ Câu 1: Tính
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ

- HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua
- GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà chua
- HS biết cách thực hiện phép tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua
-Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có
bao nhiêu quả cà chua?
- GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 quả và 8 quả cà chua
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK

48 2
4 24
08 ¿ 8 ¿
0
- Yêu cầu nêu lại cách chia
- GV tổng kết 48: 2 = 24
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 :3
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính chia dọc và ghi lại được kết
quả chia
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính với số có một chữ số trước, sau
đó hỏi theo đơn vị chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số?
- GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các
bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích
chia cho thừa số đã biết”
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để

học sinh thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia
hết
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 18 tháng 11 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 20: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”.
- Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các n.vật với ngữ điệu phù
hợp.
- Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và
trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình
cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
- Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin
về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong
bài đã đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:

- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động chung của gia đình em vào buổi tối.
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu:
Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích,…
- Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được cô giáo mời đọc bài văn
trước cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn thường đố nhau trong
giờ ra chơi…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất thích trò chuyện với nhau trước khi đi
ngủ?( Thời gian vui nhất trong buổi tối; những câu chuyện của ba mẹ con thường
nối vào nhau không dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi không chán;...)
+ Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi?
(Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều
điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ
kể, con kể, cười đùa,...)
+ Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì?( Mẹ đã kể cho chị em Thư về
công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công
việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé.)
+ Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe.
+ HS đóng vai nhắc lại những chuyện Thư và Hân kể cho mẹ nghe. (Chú ý khi kể,
thêm các từ ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các
bạn, ... để lời kể sinh động.)
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc câu chuyện.
+ HS nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. (VD:
 Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con
Thư trước giờ đi ngủ.

Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người
thân về việc học tập của mình.
 Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và con cũng
như giữa những người thân trong gia đình.).
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba
mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương,
những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Đọc mở rộng.
Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân
trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của
người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin có trong Phiếu đọc sách.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn
bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều
học hỏi được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em
với văn bản đã đọc.
- GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài
- GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình
cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


TOÁN
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-T. hiện đc phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong tr.hợp: chia có
dư
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
-V.dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h.động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

86 ¿

48 ¿

¿
+ Câu 1: Tính ¿
;
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: HS biết cách đặt tính chia và tính trong trường hợp chia có dư
- Cách tiến hành:
- Gv đưa phép tính: 51: 3=?
- GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách chia

51 3
3 17
21 ¿ 21 ¿
0
- GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 =?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.Củng cố kĩ thuật tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại được kết quả mỗi phép tính
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV h.dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải?
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có số dư là 3
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính các
phép tính rồi chọn phép chia có số dư là 3
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào
hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh biết cách đặt tính và tính với phép chia có dư
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ tư, ngày 19 tháng 11 năm 2025
TOÁN
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tr 78/T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
-Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính

79 ¿ 33 ¿
¿

¿

- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết)
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét

77 2 97 4
6 38 8 24
17 ¿ 16 ¿ 17 ¿ 16 ¿
1
1

- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV gợi ýbằng một số câu hỏi:
+ Trên cân có mấy con mèo? + 4 con
+ Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu? + 12 kg
+ Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu,
ta phải làm phép tính gì?
+ 12kg : 4
- GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại
- Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi
chiếc cân
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm
- Đáp án: Mỗi con mèo cân nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng 18kg; mỗi rô-bốt cân
nặng 15kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán
- GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi:
+ xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa ra mấy bạn?
+ Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa?
- GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải
Bài giải
Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1)
Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa
để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó.
Đáp số : 15 bàn học
Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia
- GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong
các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương
nhân với số chia”.
- GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
củng cố kĩ thuật chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên
quan.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tiếng Việt
Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí”(theo hình thức
nghe – viết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và HT các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 
Gửi ý kiến