KHBD Tiếng Việt lớp 2 tuần 13 - tuần 18 sách KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 21h:37' 10-11-2025
Dung lượng: 194.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 21h:37' 10-11-2025
Dung lượng: 194.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
Ngày soạn: 27/11/2025
Ngày giảng: Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025
Tiết: 1 + 2
ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ
đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
- Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
* Liên hệ Quyền con người: Quyền được Sống còn. (Vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có
thích chơi trò chơi này không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
khúc đuôi.
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì
rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/
bắt khúc đuôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.102.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
Hoạt động của HS
- Quan sát và thảo luận
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS luyện đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyện tập thực hành(28 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS viết câu về điều em thích trong trò chơi
Rồng rắn lên mây.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2 phút)
* Liên hệ Quyền con người: Quyền được
Sống còn.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- Nghe
- HS đọc.
- hoàn thiện câu tra lời.
- HS đọc.
- HS viết câu theo yêu cầu.
- HS viết bài
- HS nêu.
- HS theo dõi
- Thực hiện
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiết: 5 + 6
ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn
giọng phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em còn biết những trò chơi nào khác?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới(35 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- HDHS chia khổ thơ.
- HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và
nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vẫy, na, nặn, vểnh,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương trước lớp.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyện tập thực hành(30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt
nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui
vì được bé tặng quà.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui
mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
- GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ
ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Quan sát
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc theo hướng dẫn
- 2- 5 em đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS trả lời (Đáp án: thích chí)
- HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm
được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn
hở, phấn khởi, …)
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________
Tiết: 7
VIẾT: NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI.
PHÂN BIỆT D/GI, S/X, ƯƠN/ƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. (Bài tập 3
chọn phần a hoặc b.)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập.
- HS: Vở viết chính tả
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Hình thành kiến thức mới(30 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí,
vẫy đuôi, vểnh râu,…)
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 5,6.
- Hat
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- HS đọc.
- HDHS hoàn thiện bài tập
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi
chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết: 8
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ
chơi có trong hình theo mẫu.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm việc theo nhóm.
+ Quan sát tranh.
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi trong
tranh.
+ GVHDHS: Với mỗi đồ chơi được
chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ
đặc điểm tương ứng.
- Từng HS nói trong nhóm.
- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị
trí thích hợp trong câu.
* Bài 2:
- Hát
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm việc nhóm.
- Thực hiện
- Đại diện nhóm trả lời.
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
+ GV mời HS đọc câu mẫu.
+ GV HDHS chú ý công dụng của dấu
phẩy trong câu mẫu.
- Cặp/nhóm.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- Chú ý.
- HS thực hiện theo cặp/nhóm.
+ HS xác định từ/cụm từ cùng chức
năng nhưng chưa được ngăn cách bởi
dấu phẩy.
+ HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại
thành tiếng 2-3 lần trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp.
- Nêu lại
- GV thống nhất đáp án.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích
hợp trong câu in nghiêng.
- Tổ chức tương tự bài 2.
- HS thực hiện.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết: 9 + 10
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI. ĐỌC MỞ RỘNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
- HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen
thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản
*Tích hợp: học thư viện: Tìm hiểu về một cuốn sách mà em yêu thích (Đọc mở
rộng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
2. Luyện tập thực hành (60 phút)
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
* Bài 1:
- Hát
Hoạt động của HS
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trao đổi nhóm về các nội dung:
+ HS lần lượt kể về những đồ chơi của
mình?
+ HS kể về đồ chơi mình thích nhất?
+ Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HDHS nói về đồ chơi em thích nhất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trao đổi nhóm:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS thực hành viết bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài
thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò
chơi
*Tìm hiểu về một cuốn sách mà em yêu
thích
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời:
- HS thực hiện thảo luận, kể theo
cặp
- Nhóm trình bày
- Thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Thực hiện trao đổi
- Thực hiện
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS làm bài.
- HS thực hiện.
- HS tìm nêu
- Chia sẻ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
TUẦN 14:
Ngày soạn: 4/12/2025
Ngày giảng: Từ ngày 8/12 đến ngày 12/12/2025
Tiết: 1 + 2
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em
Na
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HĐ nhóm, nêu kết quả
- HS đọc.
- HĐ nhóm, nêu kết quả
- HS chia sẻ.
- Thực hiện
- HS chia sẻ.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết: 5 + 6
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ
hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong
gia đình.
*Liên hệ Quyền con người: Quyền được bảo vệ (Vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- Đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.
- HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
*Liên hệ Quyền con người: Quyền được
bảo vệ
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................__
________________________________________
Tiết: 7
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG.
PHÂN BIỆT: IÊN/YÊU/UYÊN, R/D/GI, AI/AY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả. (Bài tập 3(Tr115) chọn phần a hoặc b)
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Hình thành kiến thức mới (18 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ
cười, lẫm chẫm)
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành (12 phút)
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện bài
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- Hát
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- HS chia sẻ.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________
Tiết: 8
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC
ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2 . Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ
hàng
* Bài 1+ Bài 2
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
+ Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp.
+ Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
- YC HS làm bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm
* Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu nêu đặc điểm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
-Cho HS làm bài trong VBT tr 59.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát,
thơm.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen
láy
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................__
________________________________________
Tiết: 9 + 10
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN
ĐÃ LÀM CHO EM. ĐỌC MỞ RỘNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh
chị em trong nhà.
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.
* Đọc mở rộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
2 . Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi.
- Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc bài.
- HS trả lời:
a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về
ông ngoại.
b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe
truyện cổ tích, dạy bạn vẽ.
c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của
bạn nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông
có việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong
ông về sớm với tôi.
- Quan sát, nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Thực hiện
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS thực hiện nói theo cặp.
nghe.
- GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng - 2-3 cặp thực hiện.
và phân tích cho học sinh hiểu đoạn
văn kể về một người thân trong gia
đình.( tên người thân, việc làm của
người đó, tình cảm của em với người
đó.)
-Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi
trong VBT trang 59 theo cặp.
- YC HS thực hành viết bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay
Ngày soạn: 27/11/2025
Ngày giảng: Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025
Tiết: 1 + 2
ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ
đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
- Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
* Liên hệ Quyền con người: Quyền được Sống còn. (Vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có
thích chơi trò chơi này không?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
khúc đuôi.
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì
rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/
bắt khúc đuôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.102.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
Hoạt động của HS
- Quan sát và thảo luận
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS luyện đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyện tập thực hành(28 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS viết câu về điều em thích trong trò chơi
Rồng rắn lên mây.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2 phút)
* Liên hệ Quyền con người: Quyền được
Sống còn.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- Nghe
- HS đọc.
- hoàn thiện câu tra lời.
- HS đọc.
- HS viết câu theo yêu cầu.
- HS viết bài
- HS nêu.
- HS theo dõi
- Thực hiện
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiết: 5 + 6
ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn
giọng phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em còn biết những trò chơi nào khác?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới(35 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- HDHS chia khổ thơ.
- HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và
nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vẫy, na, nặn, vểnh,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương trước lớp.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyện tập thực hành(30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt
nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui
vì được bé tặng quà.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui
mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
- GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ
ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Quan sát
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc theo hướng dẫn
- 2- 5 em đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS trả lời (Đáp án: thích chí)
- HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm
được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn
hở, phấn khởi, …)
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________
Tiết: 7
VIẾT: NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI.
PHÂN BIỆT D/GI, S/X, ƯƠN/ƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. (Bài tập 3
chọn phần a hoặc b.)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập.
- HS: Vở viết chính tả
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Hình thành kiến thức mới(30 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí,
vẫy đuôi, vểnh râu,…)
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 5,6.
- Hat
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- HS đọc.
- HDHS hoàn thiện bài tập
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi
chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết: 8
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ
chơi có trong hình theo mẫu.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm việc theo nhóm.
+ Quan sát tranh.
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi trong
tranh.
+ GVHDHS: Với mỗi đồ chơi được
chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ
đặc điểm tương ứng.
- Từng HS nói trong nhóm.
- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị
trí thích hợp trong câu.
* Bài 2:
- Hát
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm việc nhóm.
- Thực hiện
- Đại diện nhóm trả lời.
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
+ GV mời HS đọc câu mẫu.
+ GV HDHS chú ý công dụng của dấu
phẩy trong câu mẫu.
- Cặp/nhóm.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- Chú ý.
- HS thực hiện theo cặp/nhóm.
+ HS xác định từ/cụm từ cùng chức
năng nhưng chưa được ngăn cách bởi
dấu phẩy.
+ HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại
thành tiếng 2-3 lần trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp.
- Nêu lại
- GV thống nhất đáp án.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích
hợp trong câu in nghiêng.
- Tổ chức tương tự bài 2.
- HS thực hiện.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết: 9 + 10
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI. ĐỌC MỞ RỘNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
- HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen
thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản
*Tích hợp: học thư viện: Tìm hiểu về một cuốn sách mà em yêu thích (Đọc mở
rộng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
2. Luyện tập thực hành (60 phút)
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
* Bài 1:
- Hát
Hoạt động của HS
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trao đổi nhóm về các nội dung:
+ HS lần lượt kể về những đồ chơi của
mình?
+ HS kể về đồ chơi mình thích nhất?
+ Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HDHS nói về đồ chơi em thích nhất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS trao đổi nhóm:
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS thực hành viết bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài
thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò
chơi
*Tìm hiểu về một cuốn sách mà em yêu
thích
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời:
- HS thực hiện thảo luận, kể theo
cặp
- Nhóm trình bày
- Thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- Thực hiện trao đổi
- Thực hiện
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS làm bài.
- HS thực hiện.
- HS tìm nêu
- Chia sẻ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
TUẦN 14:
Ngày soạn: 4/12/2025
Ngày giảng: Từ ngày 8/12 đến ngày 12/12/2025
Tiết: 1 + 2
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé
nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr 110.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc.
- HS đọc.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em
Na
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HĐ nhóm, nêu kết quả
- HS đọc.
- HĐ nhóm, nêu kết quả
- HS chia sẻ.
- Thực hiện
- HS chia sẻ.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết: 5 + 6
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ
hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong
gia đình.
*Liên hệ Quyền con người: Quyền được bảo vệ (Vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
- Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp.
nêu tình cảm chị dàng cho em.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- Đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.
- HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
*Liên hệ Quyền con người: Quyền được
bảo vệ
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................__
________________________________________
Tiết: 7
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG.
PHÂN BIỆT: IÊN/YÊU/UYÊN, R/D/GI, AI/AY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả. (Bài tập 3(Tr115) chọn phần a hoặc b)
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2. Hình thành kiến thức mới (18 phút)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ
cười, lẫm chẫm)
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành (12 phút)
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện bài
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- Hát
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- HS chia sẻ.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________
Tiết: 8
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC
ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3 phút)
2 . Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ
hàng
* Bài 1+ Bài 2
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
+ Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp.
+ Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
- YC HS làm bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm
* Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu nêu đặc điểm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
-Cho HS làm bài trong VBT tr 59.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát,
thơm.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen
láy
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................__
________________________________________
Tiết: 9 + 10
LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN
ĐÃ LÀM CHO EM. ĐỌC MỞ RỘNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh
chị em trong nhà.
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.
* Đọc mở rộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (5 phút)
2 . Luyện tập thực hành (30 phút)
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi.
- Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc bài.
- HS trả lời:
a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về
ông ngoại.
b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe
truyện cổ tích, dạy bạn vẽ.
c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của
bạn nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông
có việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong
ông về sớm với tôi.
- Quan sát, nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Thực hiện
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS thực hiện nói theo cặp.
nghe.
- GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng - 2-3 cặp thực hiện.
và phân tích cho học sinh hiểu đoạn
văn kể về một người thân trong gia
đình.( tên người thân, việc làm của
người đó, tình cảm của em với người
đó.)
-Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi
trong VBT trang 59 theo cặp.
- YC HS thực hành viết bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Hôm nay
 








Các ý kiến mới nhất