Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 2 - Sách Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phi
Ngày gửi: 00h:59' 15-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phi
Ngày gửi: 00h:59' 15-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2
TUẦN 20 - NĂM HỌC 2024 – 2025
Thứ
THỨ HAI
20/01/2025
Buổi
Sáng
Chiều
THỨ BA
21/01/2025
Sáng
Môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
Sáng Toán
Anh văn
Âm nhạc
Anh văn
Chiều Tiếng Việt
Chiều
THỨ TƯ
22/01/2025
GDTC
Tiếng Việt
THỨ NĂM
23/01/2025
Sáng
Chiều
THỨ SÁU
24/01/2025
Sáng
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tên bài dạy
SHDC: Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
Bài 55: Bảng nhân 2 (T2)
Chia sẻ và bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt (T1)
Chia sẻ và bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt (T2)
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (T2)
Bài 56: Bảng nhân 5 (T1)
Bài viết 1: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q (T1)
Bài viết 1: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q (T2)
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật (T1)
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm (T1)
HĐGDTCĐ: Mua sắm hàng hóa
Bài 56: Bảng nhân 5 (T2)
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm (T2)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Con chó nhà hàng
xóm
Bài viết 2: Thời gian biểu. Lập thời gian biểu buổi
tối
Bài 57: Làm quen với phép chia – Dấu chia
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật (T2)
Góc sáng tạo: Viết về vật nuôi
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm được
những gì?
Bài 58: Phép chia
SHL: Điều em học được từ chủ đề Nghề nghiệp
trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN (1T)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân.
HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. Nhiệt tình, sẵn sàng tham
gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề sáng tạo.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
Với những bài hát, múa về chủ đề Mùa xuân giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên qua
việc mùa xuân đem đến cho con người sự gần gũi với thiên nhiên, được cảm nhận và
hòa mình vào hơi ấm của mùa xuân. Xuân về với mai, đào nở thắm và những cánh én
xôn xao làm cho ta thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế
hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với
các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV
cho HS ổn định tổ chức,
nhắc nhở HS chỉnh đốn
hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Luyện tập (25')
a. Mục tiêu: HS tham gia
các hoạt động trong
phong trào Hội chợi xuân.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét
kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
- HS chào cờ.
- HSKT chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp - HSKT lắng nghe, tiếp thu,
thu, thực hiện.
thực hiện.
phong trào của tuần tới.
- Nhà trường tổ chức cho - HS nhiệt tình tham - HSKT theo dõi.
HS biểu diễn các tiết mục gia.
văn nghệ về chủ đề Mùa
xuân:
+ Tổ chức biểu diễn đa - HS biểu diễn.
- HSKT theo dõi.
dạng các tiết mục,
hát,...về chủ đề mùa xuân
đến từ HS tất cả các khối
lớp trong trường.
+ Nhà trường động viên, - HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực
tham gia hội diễn văn
nghệ.
3. Vận dụng (5')
- Em hãy nêu cảm xúc khi - HS nêu.
- HSKT nêu.
đã học tiết học này?
* Giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống
- Với những bài hát, múa - HS lắng nghe, ghi
- HSKT lắng nghe, ghi nhớ.
về chủ đề Mùa xuân giáo nhớ.
dục học sinh tình yêu
thiên nhiên qua việc mùa
xuân đem đến cho con
người sự gần gũi với thiên
nhiên, được cảm nhận và
hòa mình vào hơi ấm của
mùa xuân. Xuân về với
mai, đào nở thắm và
những cánh én xôn xao
làm cho ta thêm yêu thiên
nhiên, yêu quê hương, đất
nước.
- Nhắc học sinh về nhà - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực hiện.
học thuộc thêm nhiều bài hiện.
hát về mùa xuân để hát
cho cô và các bạn nghe.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2.
Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhấn và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm
giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 2 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân.
- Các thẻ giấy ghi các số 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (5')
- HS hát.
- HSKT hát.
1. GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi
- HSKT tham gia
chơi “Đếm cách 2”.
theo sự hướng dẫn
chơi.
của GV.
- HS tự rút một thẻ số rồi đếm - HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
cách 2 bắt đầu từ số ghi trên thẻ
vừa rút đến 20. Chẳng hạn nếu
rút được thẻ số 6, HS đếm: 6, 8,
10, 12, 14, 16, 18, 20.
B. Luyện tập (25')
Bài tập 2: Tính (theo mẫu):
- HS nêu: Tính (theo - HSKT lắng nghe.
mẫu):
- GV yêu cầu HS thực hiện phép - HS thực hiện phép -HSKT thực hiện
nhân với các số có kèm đơn vị nhân với các số có phép nhân với các số
đo đã học.
kèm đơn vị đo đã học có kèm đơn vị đo đã
và làm vào VBT.
học làm vào VBT.
2 kg x 6 = 12 kg
2 kg x 6 = 12 kg
2 kg x 10 = 20 kg
2 kg x 10 = 20 kg
2 cm x 8 = 16 cm
2 cm x 8 = 16 cm
2 dm x 9 = 18 dm
2 dm x 9 = 18 dm
2 l x 7 = 14 l
2 l x 7 = 14 l
2 l x 5 = 10 l
2 l x 5 = 10 l
- HS đổi vở, chữa bài nói cho - HS đổi vở, chữa bài
bạn nghe cách làm.
nói cho bạn nghe
cách làm.
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để - HS nhận xét nêu
- HSKT đổi vở, chữa
bài nói cho bạn nghe
cách làm.
- HSKT lắng nghe,
HS nhận xét nêu cách thực hiện, cách thực hiện, cách
cách ghi kết quả khi nhân với ghi kết quả khi nhân
các số có kèm đơn vị đo.
với các số có kèm
đơn vị đo.
Bài tập 3:
a)Viết phép nhân thích hợp với - HS thảo luận nhóm
mỗi tranh vẽ:
đôi lần lượt nêu tình
huống.
- GV gọi HS nêu tình huống:
- GV yêu cầu học sinh viết phép
phép nhân thích hợp vào VBT.
-HSKT thảo luận
nhóm đôi lần lượt
nêu tình huống.
- HS nêu: Mỗi chậu -HSKT quan sát,
hoa có 2 bông hoa lắng nghe và viết
hồng, có 5 chậu hoa. phép nhân thích hợp.
2
x
5
=
10
- HS nêu tình huống:
Mỗi bạn có 2 chiếc
vợt bóng bàn, có 3
bạn. (HS viết phép
nhân thích hợp).
- GV yêu cầu học sinh viết phép
phép nhân thích hợp vào VBT.
theo dõi.
2
x
3
=
6
b) HS kể một tình huống có sử
dụng phép nhân 2 ×4 trong thực - HS xung phong kể
một tình huống có sử
tế.
dụng phép nhân 2 ×4
trong thực tế.
- Mời 2 HS trình bày. GV nhận
- 2 HS trình bày. Cả
xét.
lớp theo dõi, sửa sai.
C. Vận dụng (5')
Bài tập 4: Trò chơi “Kết bạn”:
- HS lắng để thực
hiện.
2
x
5
=
10
- HS nêu tình huống:
Mỗi bạn có 2 chiếc
vợt bóng bàn, có 3
bạn. (HS viết phép
nhân thích hợp).
2
x
3
=
6
- KK HSKT xung
phong kể một tình
huống có sử dụng
phép nhân 2 ×4
trong thực tế.
- HSKT theo dõi, sửa
sai.
- HSKT lắng nghe để
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Kết bạn”:
+ HS đứng vòng tròn hỏi chủ
trò: Kết mấy? Kết mấy?
+ Chủ trò đưa ra yêu cầu, chẳng
hạn: Kết 4. Kết 4
+ HS tìm nhau để kết thành
nhóm 4.
- GV lại hỏi: Mỗi người có 2
chân, 4 người có mấy chân?
Nêu phép nhân tìm tất cả số
chân.
- GV yêu cầu HS tìm thêm tình
huống có phép nhân trong thực
tế.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các
em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại thuộc
Bảng nhân 2. Tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân
trong Bảng nhân 2, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- HSKT chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi “Kết bạn”.
“Kết bạn”.
- HSKT tham gia
- HS tham gia chơi. chơi.
- HSKT theo dõi.
- HS trả lời: 4 người
có 8 chân. Ta có phép
nhân:
2 x4=8
- KK HSKT thực
- HS thực hiện.
hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HSKT trả lời.
-HSKT lắng nghe,
thực hiện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1:
CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (T1)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các
từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Hiểu được
nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với
con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một
người bạn thân tình. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác : Yêu thích những câu
thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Khởi động (7')
- GV giới thiệu bài học:
Mở đầu chủ điểm Gắn bó
với con người, các em sẽ
học bài thơ Con trâu đen
lông mượt. Tực ngừ Việt
Nam có câu “Con trâu là
đầu cơ nghiệp”. Trong các
vật nuôi, con trâu là vật
nuôi quan trọng nhất của
người nông dân. Qua bài
thơ, các em sẽ thấy tình
cảm gắn bó của con người
với con trâu như thế nào.
2. Khám phá (10')
Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ Con
trâu đen lông mượt: Giọng
chậm rãi, tha thiết, tình
cảm. Nhấn giọng những tư
ngữ gợi tả, gợi cảm: lông
mượt, vênh vênh, cao lớn
lênh khênh, đập đất ở 4
dòng thơ đầu. Nhanh hơn,
tha thiết, ân cần với những
câu hỏi, lời khuyên ở các
dòng thơ còn lại.
- HS hát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm - HSKT lắng nghe đọc
theo.
thầm theo.
- GV mời 1HS đứng dậy
đọc phần giải nghĩa các từ
ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà,
uống nước nhá, tỏ.
3. Luyện tập (15')
- GV tổ chức cho HS
luyện đọc:
+ Từng HS đọc tiếp nối 2
dòng thơ một (1 HS đọc
liền 3 dòng 7, 8, 9). GV
phát hiện và sửa lỗi phát
âm cho HS. Chú ý các từ
ngừ: lông mượt, đập đất,
vất vả, nước mương, xanh
mướt,...
+ Đọc trong nhóm: Từng
cặp HS đọc tiếp nối (em 9,
em 8 dòng thơ).
+ Thi đọc tiếp nối các
đoạn của bài thơ (cá nhân,
bàn, tổ).
+ Cả lớp đọc đồng thanh
(cả bài).
+ 1 HS đọc tốt đọc lại
toàn bài.
4. Vận dụng (3')
- Mời 2 HS đọc lại cả bài.
- HS đọc phần giải nghĩa: - HSKT lắng nghe.
+ Cỏ mật: cỏ mọc cao
thành bụi, lá khi khô có
mùi thơm như mật.
+ Cỏ gà: cỏ thường có
chỗ phình ra ở đầu chồi
non, trẻ con hay lấy làm
trò chơi “trọi gà”.
+ Uống nước nhá: uống
nước nhé.
+ Tỏ: sáng rõ, soi rõ.
- HS đọc bài.
- HSKT đọc bài.
- HS đọc tiếp nối 2 dòng - HSKT đọc thầm theo.
thơ một (1 HS đọc liền 3
dòng 7, 8, 9)
- HS đọc bài theo nhóm.
- HSKT đọc bài theo
nhóm.
- HS thi đọc bài; các HS - HSKT đọc thầm.
khác lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS đọc đồng thanh.
- HSKT đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HSKT dò theo.
- 2 HS đọc bài. Cả lớp - HSKT đọc thầm.
đọc thầm.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh về nhà đọc lại bài hiện.
hiện.
và vận dụng những gì đã
học được vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1:
CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
chỉ sự vật, chi đặc điểm. Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn
nhỏ với con trâu).
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác : Yêu thích những
câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá (10')
Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối
nhau đọc yêu câu 3 câu
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ
là lời của ai?
+ HS2 (Câu 2): Tìm từ
ngữ tả hình dáng con
trâu trong 4 dòng thơ
đầu?
+ HS3 (Câu 3): Cách
trò chuyện của bạn nhỏ
thể hiện tình cảm với
con trâu như thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Qua bài thơ em
hiểu điều gì?
HĐ CỦA HS
- HS hát.
- HS lắng nghe.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
HS hỏi - đáp, trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ là lời
của bạn nhỏ chăn trâu nói
với con trâu.
+ Câu 2: Từ ngữ tả hình
dáng con trâu trong 4
dòng thơ đầu: Con trâu
màu đen, có bộ lông mượt.
Nó cao lớn lênh khênh.
Cặp sừng vênh vênh. Chân
đi như đập đất.
+ Câu 3: Cách trò chuyện
của bạn nhở the hiện bạn
nhỏ rất yêu quý con trâu,
nói với con trâu như nói
với một người bạn thân
thiết.
- HS trả lời: Bài thơ nói về
tình cảm gắn bó thân thiết
của bạn nhỏ với con trâu,
tình cảm gắn bó của người
nông dân với con trâu con vật được nuôi trong
- HSKT đọc lại yêu cầu câu
hỏi. HS hỏi – đáp, trả lời
câu hỏi.
- KK HSKT trả lời.
-HSKT theo dõi, lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe để ghi
nhớ.
3. Luyện tập (15')
- GV mời 2 HS tiếp nối
nhau đọc yêu cầu 2 bài
tập.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các
từ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
+ HS2 (Câu 2): Tìm
những câu là lời khuyên
của bạn nhỏ với con
trâu:
a. Trâu ơi, ăn cỏ mật
Hay là ăn cỏ gà?
b. Đừng ăn lúa đồng ta.
c. Trâu ơi, uống nước
nhá.
d. Trâu cứ chén cho no
khỏe.
Ngày mai cày cho
khỏe.
- GV gắn lên bảng lớp
24 thẻ từ để HS 2 nhóm
thi tiếp sức xếp các từ
vào nhóm thích hợp.
4. Vận dụng (5')
- Qua bài học em biết
thêm những gì?
- GV yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm, học
thuộc lòng 9 dòng thơ
đầu.
- GV mời 1-2 HS xung
phong đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS có
thể về nhà tự học thuộc
nhà, giúp đỡ nông dân làm
những công việc nhà nông
vất vả như cày bừa, kéo xe
và các vật nặng.
- HS đọc yêu cầu BT. HS - HSKT đọc lại yêu cầu bài
làm bài vào vở.
tập và làm bài vào vở bài
tập với sự hỗ trợ của GV.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện với sự hỗ
trợ của GV.
- HS làm bài:
- HSKT làm bài với sự hỗ
trợ của GV.
a)Câu hỏi
a)Câu hỏi
b) lời khuyên
c) Câu hỏi
b)lời khuyên
c) câu hỏi
d) Lời khuyên
d) lời khuyên
- 2 nhóm HS thi tiếp sức: - HSKT theo dõi.
+Từ chỉ sự vật: trâu, sừng,
nước, Mặt Trời, Mặt
Trăng.
+ Từ chỉ đặc điểm: đen,
mượt, vênh vênh, trong,
hồng, tỏ, xanh.
+ Câu a và c là câu hỏi;
câu b và d là lời khuyên.
- HS trả lời.
- KK HSKT trả lời.
- HS luyện đọc theo nhóm. - HSKT luyện đọc nhóm.
- HS xung phong đọc
- KK HSKT xung phong
trước lớp.
đọc.
- HS lắng nghe để thực hiện. - HSKT lắng nghe để thực
hiện.
lòng.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. - HSKT lắng nghe, thực
học sinh tiếp tục học thật
hiện.
thuộc bài thơ và vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: BẢO QUẢN
ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng cá nhân. Nêu được vì sao
phải bảo quản đồ dùng cá nhân. Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, phẩm chất nhân ái.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng đạo đức, lối sống
Qua bài học giáo dục lối sống cho HS biết bảo quản tốt đồ dùng cá nhân, biết sử
dụng cẩn thận để sử dụng lâu hơn, tiết kiệm được tiền mua đồ dùng mới. Từ đó rèn
thành thói quen biết sống tiết kiệm tránh gây ra lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2.
2. Đối với học sinh:SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (5')
- GV chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm sử dụng
1 bảng nhóm và tổ chức
thi: Kể tên đồ dùng gia
đình, trong 3 phút, nhóm
nào kể được nhiều hơn,
nhóm đó chiến thắng.
- Giới thiệu bài:Bảo quản
đồ dùng gia đình.
B. Khám phá (10')
Hoạt động 4: Thảo luận
về cách bảo quản đồ
- HS chia nhóm, hào
hứng nghe GV trình bày
luật chơi và tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe.
- HSKT theo nhóm đã chia,
hào hứng nghe GV trình bày
luật chơi và tham gia trò
chơi.
- HSKT lắng nghe.
dùng cá nhân
- GV cho HS thảo luận
cặp đôi, tìm ra những
cách để bảo quản đồ gỗ,
đồ nhựa, đồ vải, đồ kim
loại, đồ gốm sứ, đồ điện
trong gia đình.
- GV gọi một số cặp
đứng dậy trình bày kết
quả thảo luận.
C. Luyện tập (15')
Nhiệm vụ 1: Hoạt động
cá nhân, hoàn thành
BT1
- GV yêu cầu HS quan
sát tranh, mô tả hành
động, việc làm của các
bạn là đúng hay chưa
đúng trong việc bảo quản
đồ dùng gia đình. Giải
thích vì sao?
- HS thảo luận cặp đôi,
tìm ra những cách để
bảo quản đồ gỗ, đồ
nhựa, đồ vải, đồ kim
loại, đồ gốm sứ, đồ điện
trong gia đình.
- Một số cặp đứng dậy
trình bày kết quả thảo
luận.
- HSKT thảo luận cặp đôi,
tìm ra những cách để bảo
quản đồ gỗ, đồ nhựa, đồ vải,
đồ kim loại, đồ gốm sứ, đồ
điện trong gia đình.
- HS quan sát tranh, đọc
câu hỏi, tìm ra câu trả
lời. Việc làm của các
bạn trong tranh:
+ tranh 1: lau chùi tủ
lạnh.
+ Đồ dùng trong
phòng: bàn, ghế, tivi,
bình hoa, cốc nước,
gối..
+ Các đồ dùng được
ném bừa bãi khắp nhà.
+ tranh 2: sắp xếp bàn
ghế gọn gàng
+ tranh 3: tắt quạt khi
không sử dụng
- GV YC HS thảo luận - HS thảo luận nhóm,
nhóm, thống nhất phương thống nhất phương án
án trả lời.
trả lời.
- GV mời một số nhóm - Một số nhóm đứng lên
đứng lên trả lời.
trả lời.
- GV cùng HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
và kết luận:
và kết luận:
+ Đồng tình với ý B và E + Đồng tình với ý B và
E
+ Không đồng tình với ý + Không đồng tình với ý
A, C, D
A, C, D
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
nhóm, hoàn thành BT2
- GV chia lớp thành 4
- HS hoạt động theo
- KK HSKT quan sát tranh,
mô tả hành động, việc làm
của các bạn là đúng hay chưa
đúng.
- HSKT lắng nghe, theo dõi.
- HSKT thảo luận nhóm,
thống nhất phương án trả lời.
- HSKT lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HSKT hoạt động theo
nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 2: xử lí tình
huống 1
+ Nhóm 3 + 4: xử lí tình
huống 2
- GV cùng cả lớp lắng
nghe, cổ vũ, động viên để
các nhóm trình bày tốt
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét cách xử lí
tình huống của các nhóm,
có lời tuyên dương với
nhóm xử lí tốt nhất, kết
luận.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động
cá nhân, hoàn thành
BT3
- GV khuyến khích HS
chia sẻ về những việc em
đã và sẽ làm để bảo quản
đồ dùng gia đình.
* Giáo dục lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối
sống
- GV nhận xét và góp ý.
biết bảo quản tốt đồ dùng
cá nhân, biết sử dụng cẩn
thận để sử dụng lâu hơn,
tiết kiệm được tiền mua
đồ dùng mới. Từ đó rèn
thành thói quen biết sống
tiết kiệm tránh gây ra
lãng phí.
D. Vận dụng (5')
- GV hướng dẫn HS về
nhà thực hành việc rửa và
cất gọn bát đĩa.
- GV hướng dẫn HS về
nhà cùng người thân lau
dọn, sắp xếp lại các đồ
dùng trong nhà.
- GV kết luận, tổng kết
bài học, tuyên dương các
cá nhân, nhóm có tinh
nhóm, mỗi nhóm xử lí nhóm.
tình huống được giao.
- Các nhóm trình bày kết - HSKT lắng nghe.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HSKT chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HSKT lắng nghe, ghi nhớ.
- HS về nhà thực hành
việc rửa và cất gọn bát
đĩa.
- HS lắng nghe về nhà
thực hành.
- KKHSKT về nhà thực hành
việc rửa và cất gọn bát đĩa.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe về nhà
thực hành.
thần học tập tốt, nhắc nhở
một số học sinh còn có ý
thức chưa tốt.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh vận dụng kiến hiện.
hiện.
thức đã học vào đời sống
thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 (T1)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5. Vận
dụng Bảng nhân 5 đề tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải
quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (7')
1. GV tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi: “Đố - KK HSKT chơi trò chơi:
chơi: “Đố bạn” hoặc bạn” hoặc “Truyền điện”, “Đố bạn” hoặc “Truyền
“Truyền điện”, “Truyền “Truyền bóng" ôn lại Bảng điện”, “Truyền bóng" ôn
bóng" ôn lại Bảng nhân nhân 2.
lại Bảng nhân 2.
2.
2. GV yêu cầu GV yêu - GV yêu cầu HS quan sát - HSKT quan sát bức
cầu HS quan sát bức bức tranh và trả lời.
tranh và trả lời.
tranh trong SGK, nói
với bạn về những điều
quan sát được từ bức
tranh: Mỗi hàng có 5
bạn đang tập thể dục 3
hàng có 15 bạn.
- GV đặt câu hỏi để HS
nêu phép nhân.
- HSKT lắng nghe, theo
dõi.
- GV khai thác bức
tranh, có thể dùng máy
chiếu để phát triển thêm
bức tranh bằng cách
xuất hiện thêm các hàng,
mỗi hàng 5 bạn.
Chẳng hạn: Nếu có thêm
1 hàng 5 bạn nữa thì ta
có phép nhân nào?
(5 x 4 = 20)
- Nếu tiếp tục thêm 1
hàng 5 bạn nữa thì sao?
5 được lấy mấy lần?
...............
B. Khám phá (10')
Hoạt động 1.GV hướng
dẫn HS thành lập Bảng
nhân 5
- GV HS lần lượt lấy ra
các tấm thẻ, mỗi thẻ có
5 chấm tròn rồi lần lượt
nêu các phép nhân
tương ứng, chẳng hạn:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ
miệng nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
- HSKT theo dõi.
- HS nêu phép nhân:5 - HSKT theo dõi.
được lấy 3 lần. Ta có phép
nhân: 5 x 3 = 15
- HS thực hiện theo yêu
- HSKT theo dõi.
cầu.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm theo giáo viên
hướng dẫn.
- HS lần lượt lấy ra các
tấm thẻ, mỗi thẻ có 5 chấm
tròn rồi lần lượt nêu các
phép nhân tương ứng, ví
dụ:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ miệng
+Tay đặt 3 tấm thẻ nói:
miệng nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
+ Tùy đặt 2 tấm thẻ, miệng
nói:
+ Tùy đặt 2 tấm thẻ,
miệng nói:
5 được lấy 2 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 2 = 10
- HSKT làm theo hướng
dẫn.
- HSKT thực hiện theo
yêu cầu của GV, ví dụ:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ miệng
nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
+Tùy đặt 2 tấm thẻ, miệng
nói:
5 được lấy 2 lần. Ta có
phép nhân:
5 × 2 = 10
+Tay đặt 3 tấm thẻ
miệng nói:
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
- GV yêu cầu HS tiếp
tục thực hiện cho đến
khi hoàn thành Bảng
nhân 5.
Hoạt động 2. GV giới
thiệu Bảng nhân 5, HS
đọc. HS chủ động ghi
nhớ Bảng nhân 5 rồi đọc
cho bạn nghe.
- Chơi trò chơi “Đố bạn”
trả lời các phép tính
trong Bảng nhân 5.
C. Luyện tập (15')
Bài tập 1: Tính nhẩm
-GV hướng dẫn HS thực
hiện theo cặp.
- GV YC HS tìm kết quả
các phép nhân nêu trong
bài (có thể sử dụng
Bảng nhân 5 để tìm kết
quả).
- GV yêu cầu HS đổi vở,
đặt câu hỏi cho nhau đọc
phép tính và nói kết quả
tương ứng với mỗi phép
tính.
D. Vận dụng (3')
- GV hỏi HS. Qua bài
này các em biết thêm
được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại
5 được lấy 2 lần. Ta có - HSKT tiếp tục thực hiện
phép nhân: 5 × 2 = 10
cho đến khi hoàn thành
Bảng nhân 5 với sự hỗ trợ
+Tay đặt 3 tấm thẻ của GV.
miệng nói:
- HSKT đọc Bảng
nhân 5.
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
5x1=5
5 x 2 = 10
- HS tiếp tục thực hiện cho 5 x 3 = 15
đến khi hoàn thành Bảng 5 x 4 = 20
nhân 5.
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
- HS đọc để ghi nhớ Bảng 5 x 7 = 35
nhân 5 và đọc cho bạn
5 x 8 = 40
nghe.
5 x 9 = 45
5x1=5
5 x 10 = 10
5 x 2 = 10
- KK HSKT chơi trò chơi
5 x 3 = 15
“Đố bạn”.
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 3 = 15
5 x 7 = 35
5 x 6 = 30
5 x 6 = 30
5 x 4 = 20
5 x 7 = 35
5x1=5
5 x 5 = 25
5 x 8 = 40
5 x 9 = 40
5 x 10 = 50
5 x 9 = 45
5 x 2 = 10
5 x 8 = 40
5 x 10 = 10
- HS chơi trò chơi “Đố
bạn”. HS thực hiện theo
- HSKT lắng nghe.
cặp.
5 x 3 = 15
5 x 7 = 35
- HSKT tìm kết quả các
5 x 6 = 30
5 x 4 = 20
phép nhân nêu trong bài
5x1=5
5 x 5 = 25
(có thể sử dụng Bảng nhân
5 x 9 = 40
5 x 10 = 50 5 để tìm kết quả).
5 x 2 = 10
5 x 8 = 40
- HSKT đổi vở để kiểm tra.
- HS lắng nghe.
- HS tìm kết quả các phép
nhân nêu trong bài (có thể
sử dụng Bảng nhân 5 để - KK HSKT trả lời.
tìm kết quả).
- HS đổi vở, đặt câu hỏi - HSKT lắng nghe, thực
Bảng nhân 5 và đố mọi
người trong gia đình
xem ai đọc thuộc Bảng
nhân 5. Tìm tình huống
thực tế liên quan đến
phép nhân trong Bảng
nhân 5, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
cho nhau đọc phép tính và hiện.
nói kết quả tương ứng với
mỗi phép tính.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe - viết: Trâu ơi.
Chữ hoa: Q ( Tiết 1)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần
iêc hay iêt; giải đúng các câu đố.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực văn học: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK; Vở Luyện tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
A. Khởi động (5')
- HS hát.
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe.
nghe - viết lại chính xác
bài thơ Trâu ơi; chữ Q
hoa cờ vừa và nhỏ. Biết
viết câu ứng dụng Quê
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
hương đổi mới từng ngày
cỡ nhỏ.
B. Khám phá (10')
Hoạt động 1: Nghe –
viết
- GV nêu nhiệm vụ:
Nghe, viết bài ca dao
Trâu ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài
ca dao.
- GV mời 1 HS đứng dậy
đọc bài ca dao.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
-HS đọc bài; các HS
khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV nêu: Bài ca dao viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
về con trâu là bạn thân
thiết cùa người nông dân,
giúp nông dân cày cấy,
trồng lúa. về hình thức:
Đây là bài thơ lục bát
(dòng trên 6 chữ, dòng
dưới 8 chữ). Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa. Viết
dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ
lề vở. Viết dòng 8 lùi vào
1 ô.
- GV đọc chậm từng - HS viết bài.
dòng thơ cho HS viết.
Đọc từng cụm từ ngắn
cho HS dễ nhớ, dễ viết
đúng:
- GV đọc cả bài lần cuối - HS soát bài.
cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa - HS sửa lỗi.
lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Nêu nhận xét.
C. Luyện tập (17')
Hoạt động 2: Bài tập
chính tả lựa chọn
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài - HS lắng nghe, đọc yêu
tập 2: Chọn chữ hoặc vần cầu bài tập.
phù hợp với ô trống:
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HSKT đọc thầm theo.
- HSKT lắng nghe, tiếp
thu.
- HSKT nhìn - viết.
- HSKT soát bài.
- HSKT sửa sai.
- HSKT lắng nghe, tiếp
thu.
- HSKT lắng nghe, đọc
thầm theo.
a. Chữ s hoặc x:
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
vào vở Luyện viết 2, giải
câu đố.
- GV mời HS lên bảng - HS trình bày:
làm bài, báo cáo kết quả.
- HSKT làm bài với sự
hỗ của GV.
- HSKT theo dõi, sửa sai.
a. xông lên, dòng sông,
xen lẫn, hoa sen.
- HSKT lắng nghe.
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc - HS nêu YCBT.
vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
- HS làm bài vào vở - HSKT làm bài với sự
b. Vần iêc hoặc iêt
Luyện viết theo nhóm 2 hỗ trợ của nhóm bạn.
và báo cáo kết quả.
a. suốt - xướng / Giải a. suốt - xướng / Giải câu
câu đố: là con ve sầu.
đố: là con ve sầu.
b. Nước chảy mạnh là b. viết chữ, làm việc, bữa
chảy xiết.
tiệc, thời tiết.
Mất một vật quý, em rất
tiếc.
- GV nhận xét, chữa bài. - HS theo dõi, sửa sai.
- HSKT theo dõi, sửa sai.
D. Vận dụng (3')
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh về nhà xem lại hiện.
hiện.
bài và vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe - viết: Trâu ơi.
Chữ hoa: Q ( Tiết 2)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ chữ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực văn học: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK; Vở Luyện tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
HĐ CỦA HS...
TUẦN 20 - NĂM HỌC 2024 – 2025
Thứ
THỨ HAI
20/01/2025
Buổi
Sáng
Chiều
THỨ BA
21/01/2025
Sáng
Môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
Sáng Toán
Anh văn
Âm nhạc
Anh văn
Chiều Tiếng Việt
Chiều
THỨ TƯ
22/01/2025
GDTC
Tiếng Việt
THỨ NĂM
23/01/2025
Sáng
Chiều
THỨ SÁU
24/01/2025
Sáng
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tên bài dạy
SHDC: Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
Bài 55: Bảng nhân 2 (T2)
Chia sẻ và bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt (T1)
Chia sẻ và bài đọc 1: Con trâu đen lông mượt (T2)
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (T2)
Bài 56: Bảng nhân 5 (T1)
Bài viết 1: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q (T1)
Bài viết 1: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q (T2)
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật (T1)
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm (T1)
HĐGDTCĐ: Mua sắm hàng hóa
Bài 56: Bảng nhân 5 (T2)
Bài đọc 2: Con chó nhà hàng xóm (T2)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Con chó nhà hàng
xóm
Bài viết 2: Thời gian biểu. Lập thời gian biểu buổi
tối
Bài 57: Làm quen với phép chia – Dấu chia
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật (T2)
Góc sáng tạo: Viết về vật nuôi
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm được
những gì?
Bài 58: Phép chia
SHL: Điều em học được từ chủ đề Nghề nghiệp
trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN (1T)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân.
HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. Nhiệt tình, sẵn sàng tham
gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề sáng tạo.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
Với những bài hát, múa về chủ đề Mùa xuân giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên qua
việc mùa xuân đem đến cho con người sự gần gũi với thiên nhiên, được cảm nhận và
hòa mình vào hơi ấm của mùa xuân. Xuân về với mai, đào nở thắm và những cánh én
xôn xao làm cho ta thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế
hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với
các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV
cho HS ổn định tổ chức,
nhắc nhở HS chỉnh đốn
hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Luyện tập (25')
a. Mục tiêu: HS tham gia
các hoạt động trong
phong trào Hội chợi xuân.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét
kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
- HS chào cờ.
- HSKT chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp - HSKT lắng nghe, tiếp thu,
thu, thực hiện.
thực hiện.
phong trào của tuần tới.
- Nhà trường tổ chức cho - HS nhiệt tình tham - HSKT theo dõi.
HS biểu diễn các tiết mục gia.
văn nghệ về chủ đề Mùa
xuân:
+ Tổ chức biểu diễn đa - HS biểu diễn.
- HSKT theo dõi.
dạng các tiết mục,
hát,...về chủ đề mùa xuân
đến từ HS tất cả các khối
lớp trong trường.
+ Nhà trường động viên, - HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực
tham gia hội diễn văn
nghệ.
3. Vận dụng (5')
- Em hãy nêu cảm xúc khi - HS nêu.
- HSKT nêu.
đã học tiết học này?
* Giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống
- Với những bài hát, múa - HS lắng nghe, ghi
- HSKT lắng nghe, ghi nhớ.
về chủ đề Mùa xuân giáo nhớ.
dục học sinh tình yêu
thiên nhiên qua việc mùa
xuân đem đến cho con
người sự gần gũi với thiên
nhiên, được cảm nhận và
hòa mình vào hơi ấm của
mùa xuân. Xuân về với
mai, đào nở thắm và
những cánh én xôn xao
làm cho ta thêm yêu thiên
nhiên, yêu quê hương, đất
nước.
- Nhắc học sinh về nhà - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực hiện.
học thuộc thêm nhiều bài hiện.
hát về mùa xuân để hát
cho cô và các bạn nghe.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2.
Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhấn và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm
giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 2 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân.
- Các thẻ giấy ghi các số 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (5')
- HS hát.
- HSKT hát.
1. GV tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi
- HSKT tham gia
chơi “Đếm cách 2”.
theo sự hướng dẫn
chơi.
của GV.
- HS tự rút một thẻ số rồi đếm - HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
cách 2 bắt đầu từ số ghi trên thẻ
vừa rút đến 20. Chẳng hạn nếu
rút được thẻ số 6, HS đếm: 6, 8,
10, 12, 14, 16, 18, 20.
B. Luyện tập (25')
Bài tập 2: Tính (theo mẫu):
- HS nêu: Tính (theo - HSKT lắng nghe.
mẫu):
- GV yêu cầu HS thực hiện phép - HS thực hiện phép -HSKT thực hiện
nhân với các số có kèm đơn vị nhân với các số có phép nhân với các số
đo đã học.
kèm đơn vị đo đã học có kèm đơn vị đo đã
và làm vào VBT.
học làm vào VBT.
2 kg x 6 = 12 kg
2 kg x 6 = 12 kg
2 kg x 10 = 20 kg
2 kg x 10 = 20 kg
2 cm x 8 = 16 cm
2 cm x 8 = 16 cm
2 dm x 9 = 18 dm
2 dm x 9 = 18 dm
2 l x 7 = 14 l
2 l x 7 = 14 l
2 l x 5 = 10 l
2 l x 5 = 10 l
- HS đổi vở, chữa bài nói cho - HS đổi vở, chữa bài
bạn nghe cách làm.
nói cho bạn nghe
cách làm.
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để - HS nhận xét nêu
- HSKT đổi vở, chữa
bài nói cho bạn nghe
cách làm.
- HSKT lắng nghe,
HS nhận xét nêu cách thực hiện, cách thực hiện, cách
cách ghi kết quả khi nhân với ghi kết quả khi nhân
các số có kèm đơn vị đo.
với các số có kèm
đơn vị đo.
Bài tập 3:
a)Viết phép nhân thích hợp với - HS thảo luận nhóm
mỗi tranh vẽ:
đôi lần lượt nêu tình
huống.
- GV gọi HS nêu tình huống:
- GV yêu cầu học sinh viết phép
phép nhân thích hợp vào VBT.
-HSKT thảo luận
nhóm đôi lần lượt
nêu tình huống.
- HS nêu: Mỗi chậu -HSKT quan sát,
hoa có 2 bông hoa lắng nghe và viết
hồng, có 5 chậu hoa. phép nhân thích hợp.
2
x
5
=
10
- HS nêu tình huống:
Mỗi bạn có 2 chiếc
vợt bóng bàn, có 3
bạn. (HS viết phép
nhân thích hợp).
- GV yêu cầu học sinh viết phép
phép nhân thích hợp vào VBT.
theo dõi.
2
x
3
=
6
b) HS kể một tình huống có sử
dụng phép nhân 2 ×4 trong thực - HS xung phong kể
một tình huống có sử
tế.
dụng phép nhân 2 ×4
trong thực tế.
- Mời 2 HS trình bày. GV nhận
- 2 HS trình bày. Cả
xét.
lớp theo dõi, sửa sai.
C. Vận dụng (5')
Bài tập 4: Trò chơi “Kết bạn”:
- HS lắng để thực
hiện.
2
x
5
=
10
- HS nêu tình huống:
Mỗi bạn có 2 chiếc
vợt bóng bàn, có 3
bạn. (HS viết phép
nhân thích hợp).
2
x
3
=
6
- KK HSKT xung
phong kể một tình
huống có sử dụng
phép nhân 2 ×4
trong thực tế.
- HSKT theo dõi, sửa
sai.
- HSKT lắng nghe để
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Kết bạn”:
+ HS đứng vòng tròn hỏi chủ
trò: Kết mấy? Kết mấy?
+ Chủ trò đưa ra yêu cầu, chẳng
hạn: Kết 4. Kết 4
+ HS tìm nhau để kết thành
nhóm 4.
- GV lại hỏi: Mỗi người có 2
chân, 4 người có mấy chân?
Nêu phép nhân tìm tất cả số
chân.
- GV yêu cầu HS tìm thêm tình
huống có phép nhân trong thực
tế.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các
em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại thuộc
Bảng nhân 2. Tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân
trong Bảng nhân 2, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- HSKT chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi “Kết bạn”.
“Kết bạn”.
- HSKT tham gia
- HS tham gia chơi. chơi.
- HSKT theo dõi.
- HS trả lời: 4 người
có 8 chân. Ta có phép
nhân:
2 x4=8
- KK HSKT thực
- HS thực hiện.
hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HSKT trả lời.
-HSKT lắng nghe,
thực hiện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1:
CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (T1)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các
từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Hiểu được
nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với
con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một
người bạn thân tình. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác : Yêu thích những câu
thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Khởi động (7')
- GV giới thiệu bài học:
Mở đầu chủ điểm Gắn bó
với con người, các em sẽ
học bài thơ Con trâu đen
lông mượt. Tực ngừ Việt
Nam có câu “Con trâu là
đầu cơ nghiệp”. Trong các
vật nuôi, con trâu là vật
nuôi quan trọng nhất của
người nông dân. Qua bài
thơ, các em sẽ thấy tình
cảm gắn bó của con người
với con trâu như thế nào.
2. Khám phá (10')
Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ Con
trâu đen lông mượt: Giọng
chậm rãi, tha thiết, tình
cảm. Nhấn giọng những tư
ngữ gợi tả, gợi cảm: lông
mượt, vênh vênh, cao lớn
lênh khênh, đập đất ở 4
dòng thơ đầu. Nhanh hơn,
tha thiết, ân cần với những
câu hỏi, lời khuyên ở các
dòng thơ còn lại.
- HS hát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm - HSKT lắng nghe đọc
theo.
thầm theo.
- GV mời 1HS đứng dậy
đọc phần giải nghĩa các từ
ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà,
uống nước nhá, tỏ.
3. Luyện tập (15')
- GV tổ chức cho HS
luyện đọc:
+ Từng HS đọc tiếp nối 2
dòng thơ một (1 HS đọc
liền 3 dòng 7, 8, 9). GV
phát hiện và sửa lỗi phát
âm cho HS. Chú ý các từ
ngừ: lông mượt, đập đất,
vất vả, nước mương, xanh
mướt,...
+ Đọc trong nhóm: Từng
cặp HS đọc tiếp nối (em 9,
em 8 dòng thơ).
+ Thi đọc tiếp nối các
đoạn của bài thơ (cá nhân,
bàn, tổ).
+ Cả lớp đọc đồng thanh
(cả bài).
+ 1 HS đọc tốt đọc lại
toàn bài.
4. Vận dụng (3')
- Mời 2 HS đọc lại cả bài.
- HS đọc phần giải nghĩa: - HSKT lắng nghe.
+ Cỏ mật: cỏ mọc cao
thành bụi, lá khi khô có
mùi thơm như mật.
+ Cỏ gà: cỏ thường có
chỗ phình ra ở đầu chồi
non, trẻ con hay lấy làm
trò chơi “trọi gà”.
+ Uống nước nhá: uống
nước nhé.
+ Tỏ: sáng rõ, soi rõ.
- HS đọc bài.
- HSKT đọc bài.
- HS đọc tiếp nối 2 dòng - HSKT đọc thầm theo.
thơ một (1 HS đọc liền 3
dòng 7, 8, 9)
- HS đọc bài theo nhóm.
- HSKT đọc bài theo
nhóm.
- HS thi đọc bài; các HS - HSKT đọc thầm.
khác lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS đọc đồng thanh.
- HSKT đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HSKT dò theo.
- 2 HS đọc bài. Cả lớp - HSKT đọc thầm.
đọc thầm.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh về nhà đọc lại bài hiện.
hiện.
và vận dụng những gì đã
học được vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1:
CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
chỉ sự vật, chi đặc điểm. Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn
nhỏ với con trâu).
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác : Yêu thích những
câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá (10')
Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối
nhau đọc yêu câu 3 câu
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ
là lời của ai?
+ HS2 (Câu 2): Tìm từ
ngữ tả hình dáng con
trâu trong 4 dòng thơ
đầu?
+ HS3 (Câu 3): Cách
trò chuyện của bạn nhỏ
thể hiện tình cảm với
con trâu như thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Qua bài thơ em
hiểu điều gì?
HĐ CỦA HS
- HS hát.
- HS lắng nghe.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
HS hỏi - đáp, trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ là lời
của bạn nhỏ chăn trâu nói
với con trâu.
+ Câu 2: Từ ngữ tả hình
dáng con trâu trong 4
dòng thơ đầu: Con trâu
màu đen, có bộ lông mượt.
Nó cao lớn lênh khênh.
Cặp sừng vênh vênh. Chân
đi như đập đất.
+ Câu 3: Cách trò chuyện
của bạn nhở the hiện bạn
nhỏ rất yêu quý con trâu,
nói với con trâu như nói
với một người bạn thân
thiết.
- HS trả lời: Bài thơ nói về
tình cảm gắn bó thân thiết
của bạn nhỏ với con trâu,
tình cảm gắn bó của người
nông dân với con trâu con vật được nuôi trong
- HSKT đọc lại yêu cầu câu
hỏi. HS hỏi – đáp, trả lời
câu hỏi.
- KK HSKT trả lời.
-HSKT theo dõi, lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe để ghi
nhớ.
3. Luyện tập (15')
- GV mời 2 HS tiếp nối
nhau đọc yêu cầu 2 bài
tập.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các
từ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
+ HS2 (Câu 2): Tìm
những câu là lời khuyên
của bạn nhỏ với con
trâu:
a. Trâu ơi, ăn cỏ mật
Hay là ăn cỏ gà?
b. Đừng ăn lúa đồng ta.
c. Trâu ơi, uống nước
nhá.
d. Trâu cứ chén cho no
khỏe.
Ngày mai cày cho
khỏe.
- GV gắn lên bảng lớp
24 thẻ từ để HS 2 nhóm
thi tiếp sức xếp các từ
vào nhóm thích hợp.
4. Vận dụng (5')
- Qua bài học em biết
thêm những gì?
- GV yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm, học
thuộc lòng 9 dòng thơ
đầu.
- GV mời 1-2 HS xung
phong đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS có
thể về nhà tự học thuộc
nhà, giúp đỡ nông dân làm
những công việc nhà nông
vất vả như cày bừa, kéo xe
và các vật nặng.
- HS đọc yêu cầu BT. HS - HSKT đọc lại yêu cầu bài
làm bài vào vở.
tập và làm bài vào vở bài
tập với sự hỗ trợ của GV.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện với sự hỗ
trợ của GV.
- HS làm bài:
- HSKT làm bài với sự hỗ
trợ của GV.
a)Câu hỏi
a)Câu hỏi
b) lời khuyên
c) Câu hỏi
b)lời khuyên
c) câu hỏi
d) Lời khuyên
d) lời khuyên
- 2 nhóm HS thi tiếp sức: - HSKT theo dõi.
+Từ chỉ sự vật: trâu, sừng,
nước, Mặt Trời, Mặt
Trăng.
+ Từ chỉ đặc điểm: đen,
mượt, vênh vênh, trong,
hồng, tỏ, xanh.
+ Câu a và c là câu hỏi;
câu b và d là lời khuyên.
- HS trả lời.
- KK HSKT trả lời.
- HS luyện đọc theo nhóm. - HSKT luyện đọc nhóm.
- HS xung phong đọc
- KK HSKT xung phong
trước lớp.
đọc.
- HS lắng nghe để thực hiện. - HSKT lắng nghe để thực
hiện.
lòng.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. - HSKT lắng nghe, thực
học sinh tiếp tục học thật
hiện.
thuộc bài thơ và vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: BẢO QUẢN
ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (T2)
Ngày 20 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng cá nhân. Nêu được vì sao
phải bảo quản đồ dùng cá nhân. Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế. Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, phẩm chất nhân ái.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng đạo đức, lối sống
Qua bài học giáo dục lối sống cho HS biết bảo quản tốt đồ dùng cá nhân, biết sử
dụng cẩn thận để sử dụng lâu hơn, tiết kiệm được tiền mua đồ dùng mới. Từ đó rèn
thành thói quen biết sống tiết kiệm tránh gây ra lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2.
2. Đối với học sinh:SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (5')
- GV chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm sử dụng
1 bảng nhóm và tổ chức
thi: Kể tên đồ dùng gia
đình, trong 3 phút, nhóm
nào kể được nhiều hơn,
nhóm đó chiến thắng.
- Giới thiệu bài:Bảo quản
đồ dùng gia đình.
B. Khám phá (10')
Hoạt động 4: Thảo luận
về cách bảo quản đồ
- HS chia nhóm, hào
hứng nghe GV trình bày
luật chơi và tham gia trò
chơi.
- HS lắng nghe.
- HSKT theo nhóm đã chia,
hào hứng nghe GV trình bày
luật chơi và tham gia trò
chơi.
- HSKT lắng nghe.
dùng cá nhân
- GV cho HS thảo luận
cặp đôi, tìm ra những
cách để bảo quản đồ gỗ,
đồ nhựa, đồ vải, đồ kim
loại, đồ gốm sứ, đồ điện
trong gia đình.
- GV gọi một số cặp
đứng dậy trình bày kết
quả thảo luận.
C. Luyện tập (15')
Nhiệm vụ 1: Hoạt động
cá nhân, hoàn thành
BT1
- GV yêu cầu HS quan
sát tranh, mô tả hành
động, việc làm của các
bạn là đúng hay chưa
đúng trong việc bảo quản
đồ dùng gia đình. Giải
thích vì sao?
- HS thảo luận cặp đôi,
tìm ra những cách để
bảo quản đồ gỗ, đồ
nhựa, đồ vải, đồ kim
loại, đồ gốm sứ, đồ điện
trong gia đình.
- Một số cặp đứng dậy
trình bày kết quả thảo
luận.
- HSKT thảo luận cặp đôi,
tìm ra những cách để bảo
quản đồ gỗ, đồ nhựa, đồ vải,
đồ kim loại, đồ gốm sứ, đồ
điện trong gia đình.
- HS quan sát tranh, đọc
câu hỏi, tìm ra câu trả
lời. Việc làm của các
bạn trong tranh:
+ tranh 1: lau chùi tủ
lạnh.
+ Đồ dùng trong
phòng: bàn, ghế, tivi,
bình hoa, cốc nước,
gối..
+ Các đồ dùng được
ném bừa bãi khắp nhà.
+ tranh 2: sắp xếp bàn
ghế gọn gàng
+ tranh 3: tắt quạt khi
không sử dụng
- GV YC HS thảo luận - HS thảo luận nhóm,
nhóm, thống nhất phương thống nhất phương án
án trả lời.
trả lời.
- GV mời một số nhóm - Một số nhóm đứng lên
đứng lên trả lời.
trả lời.
- GV cùng HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
và kết luận:
và kết luận:
+ Đồng tình với ý B và E + Đồng tình với ý B và
E
+ Không đồng tình với ý + Không đồng tình với ý
A, C, D
A, C, D
Nhiệm vụ 2: Hoạt động
nhóm, hoàn thành BT2
- GV chia lớp thành 4
- HS hoạt động theo
- KK HSKT quan sát tranh,
mô tả hành động, việc làm
của các bạn là đúng hay chưa
đúng.
- HSKT lắng nghe, theo dõi.
- HSKT thảo luận nhóm,
thống nhất phương án trả lời.
- HSKT lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HSKT hoạt động theo
nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 2: xử lí tình
huống 1
+ Nhóm 3 + 4: xử lí tình
huống 2
- GV cùng cả lớp lắng
nghe, cổ vũ, động viên để
các nhóm trình bày tốt
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét cách xử lí
tình huống của các nhóm,
có lời tuyên dương với
nhóm xử lí tốt nhất, kết
luận.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động
cá nhân, hoàn thành
BT3
- GV khuyến khích HS
chia sẻ về những việc em
đã và sẽ làm để bảo quản
đồ dùng gia đình.
* Giáo dục lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối
sống
- GV nhận xét và góp ý.
biết bảo quản tốt đồ dùng
cá nhân, biết sử dụng cẩn
thận để sử dụng lâu hơn,
tiết kiệm được tiền mua
đồ dùng mới. Từ đó rèn
thành thói quen biết sống
tiết kiệm tránh gây ra
lãng phí.
D. Vận dụng (5')
- GV hướng dẫn HS về
nhà thực hành việc rửa và
cất gọn bát đĩa.
- GV hướng dẫn HS về
nhà cùng người thân lau
dọn, sắp xếp lại các đồ
dùng trong nhà.
- GV kết luận, tổng kết
bài học, tuyên dương các
cá nhân, nhóm có tinh
nhóm, mỗi nhóm xử lí nhóm.
tình huống được giao.
- Các nhóm trình bày kết - HSKT lắng nghe.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HSKT chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HSKT lắng nghe, ghi nhớ.
- HS về nhà thực hành
việc rửa và cất gọn bát
đĩa.
- HS lắng nghe về nhà
thực hành.
- KKHSKT về nhà thực hành
việc rửa và cất gọn bát đĩa.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe về nhà
thực hành.
thần học tập tốt, nhắc nhở
một số học sinh còn có ý
thức chưa tốt.
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh vận dụng kiến hiện.
hiện.
thức đã học vào đời sống
thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 (T1)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5. Vận
dụng Bảng nhân 5 đề tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải
quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động (7')
1. GV tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi: “Đố - KK HSKT chơi trò chơi:
chơi: “Đố bạn” hoặc bạn” hoặc “Truyền điện”, “Đố bạn” hoặc “Truyền
“Truyền điện”, “Truyền “Truyền bóng" ôn lại Bảng điện”, “Truyền bóng" ôn
bóng" ôn lại Bảng nhân nhân 2.
lại Bảng nhân 2.
2.
2. GV yêu cầu GV yêu - GV yêu cầu HS quan sát - HSKT quan sát bức
cầu HS quan sát bức bức tranh và trả lời.
tranh và trả lời.
tranh trong SGK, nói
với bạn về những điều
quan sát được từ bức
tranh: Mỗi hàng có 5
bạn đang tập thể dục 3
hàng có 15 bạn.
- GV đặt câu hỏi để HS
nêu phép nhân.
- HSKT lắng nghe, theo
dõi.
- GV khai thác bức
tranh, có thể dùng máy
chiếu để phát triển thêm
bức tranh bằng cách
xuất hiện thêm các hàng,
mỗi hàng 5 bạn.
Chẳng hạn: Nếu có thêm
1 hàng 5 bạn nữa thì ta
có phép nhân nào?
(5 x 4 = 20)
- Nếu tiếp tục thêm 1
hàng 5 bạn nữa thì sao?
5 được lấy mấy lần?
...............
B. Khám phá (10')
Hoạt động 1.GV hướng
dẫn HS thành lập Bảng
nhân 5
- GV HS lần lượt lấy ra
các tấm thẻ, mỗi thẻ có
5 chấm tròn rồi lần lượt
nêu các phép nhân
tương ứng, chẳng hạn:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ
miệng nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
- HSKT theo dõi.
- HS nêu phép nhân:5 - HSKT theo dõi.
được lấy 3 lần. Ta có phép
nhân: 5 x 3 = 15
- HS thực hiện theo yêu
- HSKT theo dõi.
cầu.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm theo giáo viên
hướng dẫn.
- HS lần lượt lấy ra các
tấm thẻ, mỗi thẻ có 5 chấm
tròn rồi lần lượt nêu các
phép nhân tương ứng, ví
dụ:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ miệng
+Tay đặt 3 tấm thẻ nói:
miệng nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
+ Tùy đặt 2 tấm thẻ, miệng
nói:
+ Tùy đặt 2 tấm thẻ,
miệng nói:
5 được lấy 2 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 2 = 10
- HSKT làm theo hướng
dẫn.
- HSKT thực hiện theo
yêu cầu của GV, ví dụ:
+ Tay đặt 1 tấm thẻ miệng
nói:
5 được lấy 1 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 1 = 5
+Tùy đặt 2 tấm thẻ, miệng
nói:
5 được lấy 2 lần. Ta có
phép nhân:
5 × 2 = 10
+Tay đặt 3 tấm thẻ
miệng nói:
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
- GV yêu cầu HS tiếp
tục thực hiện cho đến
khi hoàn thành Bảng
nhân 5.
Hoạt động 2. GV giới
thiệu Bảng nhân 5, HS
đọc. HS chủ động ghi
nhớ Bảng nhân 5 rồi đọc
cho bạn nghe.
- Chơi trò chơi “Đố bạn”
trả lời các phép tính
trong Bảng nhân 5.
C. Luyện tập (15')
Bài tập 1: Tính nhẩm
-GV hướng dẫn HS thực
hiện theo cặp.
- GV YC HS tìm kết quả
các phép nhân nêu trong
bài (có thể sử dụng
Bảng nhân 5 để tìm kết
quả).
- GV yêu cầu HS đổi vở,
đặt câu hỏi cho nhau đọc
phép tính và nói kết quả
tương ứng với mỗi phép
tính.
D. Vận dụng (3')
- GV hỏi HS. Qua bài
này các em biết thêm
được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại
5 được lấy 2 lần. Ta có - HSKT tiếp tục thực hiện
phép nhân: 5 × 2 = 10
cho đến khi hoàn thành
Bảng nhân 5 với sự hỗ trợ
+Tay đặt 3 tấm thẻ của GV.
miệng nói:
- HSKT đọc Bảng
nhân 5.
5 được lấy 3 lần. Ta có
phép nhân: 5 × 3 = 15
5x1=5
5 x 2 = 10
- HS tiếp tục thực hiện cho 5 x 3 = 15
đến khi hoàn thành Bảng 5 x 4 = 20
nhân 5.
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
- HS đọc để ghi nhớ Bảng 5 x 7 = 35
nhân 5 và đọc cho bạn
5 x 8 = 40
nghe.
5 x 9 = 45
5x1=5
5 x 10 = 10
5 x 2 = 10
- KK HSKT chơi trò chơi
5 x 3 = 15
“Đố bạn”.
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 3 = 15
5 x 7 = 35
5 x 6 = 30
5 x 6 = 30
5 x 4 = 20
5 x 7 = 35
5x1=5
5 x 5 = 25
5 x 8 = 40
5 x 9 = 40
5 x 10 = 50
5 x 9 = 45
5 x 2 = 10
5 x 8 = 40
5 x 10 = 10
- HS chơi trò chơi “Đố
bạn”. HS thực hiện theo
- HSKT lắng nghe.
cặp.
5 x 3 = 15
5 x 7 = 35
- HSKT tìm kết quả các
5 x 6 = 30
5 x 4 = 20
phép nhân nêu trong bài
5x1=5
5 x 5 = 25
(có thể sử dụng Bảng nhân
5 x 9 = 40
5 x 10 = 50 5 để tìm kết quả).
5 x 2 = 10
5 x 8 = 40
- HSKT đổi vở để kiểm tra.
- HS lắng nghe.
- HS tìm kết quả các phép
nhân nêu trong bài (có thể
sử dụng Bảng nhân 5 để - KK HSKT trả lời.
tìm kết quả).
- HS đổi vở, đặt câu hỏi - HSKT lắng nghe, thực
Bảng nhân 5 và đố mọi
người trong gia đình
xem ai đọc thuộc Bảng
nhân 5. Tìm tình huống
thực tế liên quan đến
phép nhân trong Bảng
nhân 5, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
cho nhau đọc phép tính và hiện.
nói kết quả tương ứng với
mỗi phép tính.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe - viết: Trâu ơi.
Chữ hoa: Q ( Tiết 1)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần
iêc hay iêt; giải đúng các câu đố.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực văn học: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK; Vở Luyện tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
A. Khởi động (5')
- HS hát.
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe.
nghe - viết lại chính xác
bài thơ Trâu ơi; chữ Q
hoa cờ vừa và nhỏ. Biết
viết câu ứng dụng Quê
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
hương đổi mới từng ngày
cỡ nhỏ.
B. Khám phá (10')
Hoạt động 1: Nghe –
viết
- GV nêu nhiệm vụ:
Nghe, viết bài ca dao
Trâu ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài
ca dao.
- GV mời 1 HS đứng dậy
đọc bài ca dao.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
-HS đọc bài; các HS
khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV nêu: Bài ca dao viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
về con trâu là bạn thân
thiết cùa người nông dân,
giúp nông dân cày cấy,
trồng lúa. về hình thức:
Đây là bài thơ lục bát
(dòng trên 6 chữ, dòng
dưới 8 chữ). Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa. Viết
dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ
lề vở. Viết dòng 8 lùi vào
1 ô.
- GV đọc chậm từng - HS viết bài.
dòng thơ cho HS viết.
Đọc từng cụm từ ngắn
cho HS dễ nhớ, dễ viết
đúng:
- GV đọc cả bài lần cuối - HS soát bài.
cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa - HS sửa lỗi.
lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Nêu nhận xét.
C. Luyện tập (17')
Hoạt động 2: Bài tập
chính tả lựa chọn
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài - HS lắng nghe, đọc yêu
tập 2: Chọn chữ hoặc vần cầu bài tập.
phù hợp với ô trống:
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HSKT đọc thầm theo.
- HSKT lắng nghe, tiếp
thu.
- HSKT nhìn - viết.
- HSKT soát bài.
- HSKT sửa sai.
- HSKT lắng nghe, tiếp
thu.
- HSKT lắng nghe, đọc
thầm theo.
a. Chữ s hoặc x:
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
vào vở Luyện viết 2, giải
câu đố.
- GV mời HS lên bảng - HS trình bày:
làm bài, báo cáo kết quả.
- HSKT làm bài với sự
hỗ của GV.
- HSKT theo dõi, sửa sai.
a. xông lên, dòng sông,
xen lẫn, hoa sen.
- HSKT lắng nghe.
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc - HS nêu YCBT.
vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
- HS làm bài vào vở - HSKT làm bài với sự
b. Vần iêc hoặc iêt
Luyện viết theo nhóm 2 hỗ trợ của nhóm bạn.
và báo cáo kết quả.
a. suốt - xướng / Giải a. suốt - xướng / Giải câu
câu đố: là con ve sầu.
đố: là con ve sầu.
b. Nước chảy mạnh là b. viết chữ, làm việc, bữa
chảy xiết.
tiệc, thời tiết.
Mất một vật quý, em rất
tiếc.
- GV nhận xét, chữa bài. - HS theo dõi, sửa sai.
- HSKT theo dõi, sửa sai.
D. Vận dụng (3')
- Nhận xét tiết học, nhắc - HS lắng nghe, thực
- HSKT lắng nghe, thực
học sinh về nhà xem lại hiện.
hiện.
bài và vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe - viết: Trâu ơi.
Chữ hoa: Q ( Tiết 2)
Ngày 21 tháng 01 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ chữ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực văn học: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK; Vở Luyện tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
1. Khởi động (5')
HĐ CỦA HS...
 








Các ý kiến mới nhất