Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phép trừ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:41' 06-11-2025
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Toán

Bài 23: Phép trừ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4.
- Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
- Phát triển năng lực về toán học: Sử dụng công cụ, phương tiện học toán,
giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm hoàn thành các
bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi; Phiếu BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV nêu tình huống, HS nêu phép tính tương ứng: Có 2 quả dưa hấu, thêm 1
quả dưa hấu. Hỏi có tất cả mấy quả dưa hấu? (2 + 1 = 3)
- HS, GV nhận xét
- GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì viết phép tính gì? Bây giờ
ngược lại, nếu “bớt” đi thì viết phép tính thế nào? (HS sẽ thảo luận các ý khác
nhau)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Phép trừ 3 - 1
- HS quan sát lên màn hình tranh con ếch: Có 3 con ếch nhảy đi một con
ếch hỏi còn lại mấy con ếch? (2 con ếch)
- Thao tác với que tính. GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
+ Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tính”.
+ Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”,
+ Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại 2 que tính”. Vậy 3 bớt 1 còn mấy ?
- Viết phép tính:
- GV hướng dẫn cách viết phép tính:…
- Đọc kí hiệu phép trừ:
- GV cho HS đọc 3 – 1 = 2 như sau “3 trừ 1 bằng 2”
* Phép trừ 3 – 2 = 1
- GV cho HS quan sát màn hình: Có 3 quả dưa hấu trên bàn mẹ cất đi 2
quả. Hỏi trên bàn bàn còn lại mấy quả dưa hấu?
- Thao tác với que tính. GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
+ Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tính”.
+ Bớt đi 2 que và nói “bớt đi 2 que tính”,
+ Giơ 1 que còn lại lên và nói “còn lại 1 que tính”. 3 bớt 2 còn mấy?
- Viết phép tính: 3 – 2 = 1
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thực hiện thao tác bớt trên que tính và viết một số phép trừ
như SGK
2–1=1
4–3=1

4–1=3
3–3=0
4–2=2
4–4=0
- HS đọc lại phép tính 3 – 3 = 0, 4 – 4 = 0. Em có nhận xét gì về 2 phép
tính này? (1 số trừ đi chính nó thì được kết quả bằng 0)
- HS rèn đọc thuộc bảng trừ.
* Chúng ta đã biết làm phép trừ trong phạm vi 4. Để các em vận dụng
làm bài tốt hơn chúng ta cùng chuyển sang phần hoạt động luyện tập thực
hành.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1. Tính
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (tính kết quả)
2-1=1
3-2=1
4-2=2
4-1=3
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Báo bài bằng cách chơi trò chơi: “Truyền điện”
- HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2. Nối mỗi bức tranh với phép tính thích hợp
- Yêu cầu HS nhìn chùm quả bưởi, phân tích bài toán.
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ? (Chọn phép tính phù hợp với mỗi bức
tranh)
- HS thảo luận nhóm 2 làm bài trên PBT - GV gợi ý cho HS
- Ở bài tập này chúng mình báo bài bằng cách chơi trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng".
- Cách chơi như sau: Cô chia lớp mình thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 bạn.
Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” thì bạn thứ nhất của mỗi đội nối phép tính với tranh
thích hợp nối xong về trao bút cho bạn thứ hai, … cứ như vậy cho đến khi nối
hết BT. Cả lớp ở dưới cổ vũ cho 2 đội chơi. Đội nào làm đúng, nhanh sẽ là đội
thắng cuộc.
- 2 đội tham gia chơi - Cả lớp hát cổ vũ các bạn bằng bài hát
- Đối chiếu kết quả của 2 đội chơi
- HS nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc - GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nhắc HS vận dụng các kết quả
- Trừ trong phạm vi 4 để làm bài tập.
3–2=1
4–1=3
1–1=0
- HS làm bài vào VBT kiểm tra chéo kết quả, GV chấm bài.
- HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- Trong bài tập này muốn điền được số vào ô trống chúng ta dựa vào đâu?
(dựa vào bảng bảng trừ trong phạm vi 4 vừa học.)
4. Hoạt động vận dụng
Bài 4. Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp:
- HS quan sát tranh

- GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu tình huống.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng nhau giải thích và viết phép trừ.
- Tổ chức HS truyền điện nêu kết quả phép tính trừ trong phạm vi 4
- Có thể cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ, như: bớt, rơi,
rụng, mất, vỡ, bay đi,
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
* GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 
Gửi ý kiến