KHBH TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 19h:10' 05-04-2026
Dung lượng: 855.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 19h:10' 05-04-2026
Dung lượng: 855.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30:
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: MÓN QUÀ SẺ CHIA
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia.
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 29, xếp loại các lớp và phổ
biến kế hoạch hoạt động tuần 30.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo
dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
3. Cách tiến hành hoạt động “Món quà sẻ chia”
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quả
quyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp.
- Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào “
Món quà sẻ chia”.)
III. Vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bức tranh vẽ theo chủ đề “Món quà sẻ chia”.
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
---------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
- Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát
triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ
số cho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống)
2.Năng lực:- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán.
3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, trong toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng. Lớp
làm bảng con.
23 + 3 = ... 38 - 5 = ....
97 – 2 = ... 94 - 24 = .....
- GVNX, tuyên dương.
II. Hoạt độngluyện tập thực hành:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
Trò chơi: Rung chuông vàng
- GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây.
Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng.
* Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống. Gọi
HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý:
Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết … bầu nước.
- GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
- GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên
nó.
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút
- GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi
phép tính các em có 10 giây suy nghĩ.
23 + 15
A. 48
B. 34
C. 75
- GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn
lại. GVNX
* Nhận xét – Dặn dò
- NX chung giờ học
- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
Bài 4 CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( T1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng,
oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Tiếng vọng của núi
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các
câu hỏi. GV có thể cho HS xem một số clip như chim gõ kiến khoét thân cây , khỉ
leo trèo a. Em biết những con vật nào trong tranh ?
b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
a. Trong tranh có vếng , mèo rừng , chim công , gõ kiến , khỉ ;
b. Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình.
VD : chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây , ...
- GV dẫn vào bài đọc Cuộc thẻ tài nãng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của
rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và tài nãng riêng , rất đặc biệt . Chúng ta
sẽ củng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài nãng của các con vật )
2.Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vãn mới .
- HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yết ( niêm
yết ) , yêng ( yểng ), oen ( nhoẻn ), oao ( ngoao ngoao), oet (khoét), uênh ( chuếnh
choáng ) , ooc ( vooc ) .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh .
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn *
HS đọc cầu
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . (
VD : Mừng xuân , / các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi tài nãng . Đúng như
chương trình đã niêm yết , cuộc thi mở đầu bằng tiết mục / của chim yểng . Yểng
nhoẻn miệng cười / rồi bắt chước tiếng của một số loài vật . / Chim công / khiến
khán giả say mê , chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp , Voọc xám với tiết mục đu
cây điêu luyện làm tất cả trầm trồ thích thú , )
*HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ, đoạn 2: phần còn lại ) . Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( niêm yết: ý ở đây là công bố
chương trình cuộc thi để mọi người biết; chuếnh choán: ý chỉ cảm giác không còn
tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công,
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phụ; điều tuyến: đạt đến trình
độ cao do trau dồi, luyện tập nhiều )
* HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB
-1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia ?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc
xám
b.Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “
ngoan ngoao” ; gõ kiến khoét được cải tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu
cây :
c. Câu trả lời mở
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) .
2. Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
a . Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo rừng , chim gơ kiến , chim công , voọc
xám ;
c . Câu trả lời mở
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS- Lưu ý học sinh kĩ thuật viết lia bút
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 7 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 3 + 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng,
oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cấu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV
yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn
chỉnh ,
a . Cô bé Hoẻn miệng cười khi thấy anh đi học về ;
b . Nhà trường niên vết thương trình vãn nghệ trên bảng tin .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ư
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
3. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn vãn . ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài
vật . Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn . Còn chim công có điệu
múa tuyệt đẹp . )
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như : bếng , ngoạo ngoao ,
khoét , Các từ ngữ chửa các hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo rừng ) , chỉ tr (
leo trèo )
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Yểng
nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt / đã
khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chú công có điều múa tuyệt đẹp. ) , Mỗi cụm từ đọc
2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
- Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS và soát
lỗi
- HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp .
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
1 Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó
- GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS thảo luận nhóm , trao đổi về bức tranh .
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên ,
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp .
* Củng cố : GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Cây liễu dẻo dai
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỔNG HỔ ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
2. năng lực: + NL tư duy lập luận: Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn
giản, quan sát tranh.
+ NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ
3. phẩm chất: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 1 HS lên bảng , lớp làm bảng con
- HS đặt tính 54-24
- HS nêu câu trả lời vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá
- GV có thể đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết vể thời gian? Chẳng hạn:
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy giờ?
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ?
+ Em tan học lúc mấy giờ?...
Sau đó, GV giới thiệu vể đồng hồ. Sử dụng đồng hồ chuẩn bị trước, GV có thể đặt
câu hỏi:
+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu?
+ Trên mặt đồng hồ, ngoài các số còn xuất hiện gì?
GV giới thiệu vể kim dài, kim ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
Yêu cầu HS quan sát phần “Khám phá” trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ
quay đúng 6 giờ (như đồng hồ trong SGK) rồi giới thiệu cho HS: “Đồng hồ báo thức
lúc 6 giờ.” GV cần nhấn mạnh: Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 6, kim dài (kim phút) chỉ
số 12.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác định
rõ yêu cầu của câu hỏi:
+ Bạn làm gì?
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ?
Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì?
Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi vể thời
gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ?
Tương tự cho các bức tranh còn lại.
- Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động của
các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS mô tả
thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”.
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng a) Học bài lúc 9 giờ;
b) Ăn trưa lúc 11 giờ;
c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ;
d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các đồng hồ và đọc giờ.
- HS nối tiếp phát biểu.
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng 1 giờ; 3 giờ; 5 giờ; 2 giờ; 4 giờ; 8 giờ.
Bài 3:
- HS quan sát cá nhân the hướng dẫn của GV
- Trường hợp đồng hồ chỉ 12 giờ khi hai kim đồng hồ ở vị trí chồng lên nhau. Vì
vậy, SGK đưa ra một tình huống riêng để HS nhận thấy sự đặc biệt này. GV nên sử
dụng mô hình đồng hồ xoay để đồng hồ chỉ 12 giờ cho trực quan và nhấn mạnh đặc
điểm “hai kim chồng lên nhau”.
Rô-bốt nói đúng.
Iv.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Yêu cầu HS cùng quan sát đồng hồ trên tay GV là mấy giờ ( Gv quay đồng hồ)
- HS nêu câu trả lời vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
*Dặn dò:
Chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
Trẻ đọc để học cách tự lập và tự giữ an toàn cho bản thân
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Qua câu chuyện giúp trẻ tiếp cận những kỹ năng
sống cơ bản cần thiết nhất.
- Giúp trẻ nhận biết những biện pháp an toàn trong từng tình huống.
- Trẻ thấy được ích lợi của việc đọc sách.
- Trẻ thích đọc sách.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ sách: Em luôn an toàn.
- Tranh minh hoạ câu chuyện.
- Một số truyện có thể cung cấp cho trẻ những biện pháp an toàn trong từng tình
huống.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Trước khi kể (5 phút)
- Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện:
+ Quan sát tranh em thấy gì?
+ Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể
chuyện gì?
- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên câu chuyện sắp kể.
2. Trong khi kể (20 phút)
- Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ.
3. Sau khi kể (5 phút)
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Giao việc.
- Đến trò chuyện cùng học sinh.
- Tặng thẻ đánh dấu sách cho những HS trình bày rõ ràng, đúng nội dung truyện kể
- Gợi ý.
* Liên hệ giáo dục.
- Giới thiệu một số truyện có thể cung cấp cho trẻ những biện pháp an toàn trong
từng tình huống.
Thứ tư, ngày 8 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5 : CÂY LIỄU DẺO DAI ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được
viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết vlại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS năng lực tự chủ và tự học, có
khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên
nhiên.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm
khác nhau giữa hai cây trong tranh .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
Một cây thân cao, cảnh vươn rộng ra, trông rõ thân, cành: cây bàng .
Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây liễu
sau đó dần vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính
riêng . Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , bất khuất , sự đoàn kết của người
dân Việt Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ
yếu ớt người ta nói đến cành liều. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng
manh , dễ gây không ?
2. Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS nổi gió , lắc lư , lo lắng ... ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD
: Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai , ) .
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gày không ạ ?
đoạn 2 : phần còn lại )
- Một HS đọc tiếp từng đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai : có khả nãng chịu đựng
trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia, mềm mại: mềm
và gợi cảm giác dẻo dai ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm
- HS và GV đọc toản VB - HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a .Thân cây liệu có đặc điểm gì ?
b . Cành liệu có đặc điểm gì ?
c . Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình .
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai ,
b . Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió ;
c . Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây
non
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Thân cây liễu không to
nhưng dẻo đai ; Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió )
- GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ ( Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.Thực hiện các
thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
2. Năng lực: - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 2, học sinh có cơ
hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem đồng hồ học
sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán.
3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và
suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến tên mình.
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: - GV nêu bài toán như SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo nhóm đôi:
+ Bạn đang làm gì? + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe và nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh và mô tả về các con vật trong mỗi bức tranh.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau trả lời đúng giờ ngủ của m
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: MÓN QUÀ SẺ CHIA
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia.
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 29, xếp loại các lớp và phổ
biến kế hoạch hoạt động tuần 30.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo
dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
3. Cách tiến hành hoạt động “Món quà sẻ chia”
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quả
quyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp.
- Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào “
Món quà sẻ chia”.)
III. Vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bức tranh vẽ theo chủ đề “Món quà sẻ chia”.
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
---------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
- Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát
triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ
số cho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống)
2.Năng lực:- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán.
3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, trong toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng. Lớp
làm bảng con.
23 + 3 = ... 38 - 5 = ....
97 – 2 = ... 94 - 24 = .....
- GVNX, tuyên dương.
II. Hoạt độngluyện tập thực hành:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
Trò chơi: Rung chuông vàng
- GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây.
Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng.
* Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống. Gọi
HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý:
Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết … bầu nước.
- GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: Tiếp sức đồng đội
- GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
- GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên
nó.
- Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút
- GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi
phép tính các em có 10 giây suy nghĩ.
23 + 15
A. 48
B. 34
C. 75
- GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn
lại. GVNX
* Nhận xét – Dặn dò
- NX chung giờ học
- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
Bài 4 CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( T1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng,
oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Tiếng vọng của núi
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các
câu hỏi. GV có thể cho HS xem một số clip như chim gõ kiến khoét thân cây , khỉ
leo trèo a. Em biết những con vật nào trong tranh ?
b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
a. Trong tranh có vếng , mèo rừng , chim công , gõ kiến , khỉ ;
b. Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình.
VD : chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây , ...
- GV dẫn vào bài đọc Cuộc thẻ tài nãng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của
rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và tài nãng riêng , rất đặc biệt . Chúng ta
sẽ củng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài nãng của các con vật )
2.Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vãn mới .
- HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB: yết ( niêm
yết ) , yêng ( yểng ), oen ( nhoẻn ), oao ( ngoao ngoao), oet (khoét), uênh ( chuếnh
choáng ) , ooc ( vooc ) .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh .
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn *
HS đọc cầu
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . (
VD : Mừng xuân , / các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi tài nãng . Đúng như
chương trình đã niêm yết , cuộc thi mở đầu bằng tiết mục / của chim yểng . Yểng
nhoẻn miệng cười / rồi bắt chước tiếng của một số loài vật . / Chim công / khiến
khán giả say mê , chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp , Voọc xám với tiết mục đu
cây điêu luyện làm tất cả trầm trồ thích thú , )
*HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ, đoạn 2: phần còn lại ) . Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( niêm yết: ý ở đây là công bố
chương trình cuộc thi để mọi người biết; chuếnh choán: ý chỉ cảm giác không còn
tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công,
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phụ; điều tuyến: đạt đến trình
độ cao do trau dồi, luyện tập nhiều )
* HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB
-1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia ?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc
xám
b.Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “
ngoan ngoao” ; gõ kiến khoét được cải tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu
cây :
c. Câu trả lời mở
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) .
2. Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c ( có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
a . Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo rừng , chim gơ kiến , chim công , voọc
xám ;
c . Câu trả lời mở
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS- Lưu ý học sinh kĩ thuật viết lia bút
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 7 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 3 + 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng,
oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ
tranh vẽ.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cấu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV
yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn
chỉnh ,
a . Cô bé Hoẻn miệng cười khi thấy anh đi học về ;
b . Nhà trường niên vết thương trình vãn nghệ trên bảng tin .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ư
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
3. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn vãn . ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài
vật . Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn . Còn chim công có điệu
múa tuyệt đẹp . )
GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như : bếng , ngoạo ngoao ,
khoét , Các từ ngữ chửa các hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo rừng ) , chỉ tr (
leo trèo )
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Yểng
nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt / đã
khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chú công có điều múa tuyệt đẹp. ) , Mỗi cụm từ đọc
2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
- Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS và soát
lỗi
- HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp .
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
1 Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó
- GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS thảo luận nhóm , trao đổi về bức tranh .
- Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên ,
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp .
* Củng cố : GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Cây liễu dẻo dai
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỔNG HỔ ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.
2. năng lực: + NL tư duy lập luận: Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn
giản, quan sát tranh.
+ NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ
3. phẩm chất: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 1 HS lên bảng , lớp làm bảng con
- HS đặt tính 54-24
- HS nêu câu trả lời vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá
- GV có thể đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết vể thời gian? Chẳng hạn:
+ Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy giờ?
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ?
+ Em tan học lúc mấy giờ?...
Sau đó, GV giới thiệu vể đồng hồ. Sử dụng đồng hồ chuẩn bị trước, GV có thể đặt
câu hỏi:
+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu?
+ Trên mặt đồng hồ, ngoài các số còn xuất hiện gì?
GV giới thiệu vể kim dài, kim ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
Yêu cầu HS quan sát phần “Khám phá” trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ
quay đúng 6 giờ (như đồng hồ trong SGK) rồi giới thiệu cho HS: “Đồng hồ báo thức
lúc 6 giờ.” GV cần nhấn mạnh: Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 6, kim dài (kim phút) chỉ
số 12.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác định
rõ yêu cầu của câu hỏi:
+ Bạn làm gì?
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ?
Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì?
Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi vể thời
gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ?
Tương tự cho các bức tranh còn lại.
- Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động của
các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS mô tả
thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”.
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng a) Học bài lúc 9 giờ;
b) Ăn trưa lúc 11 giờ;
c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ;
d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các đồng hồ và đọc giờ.
- HS nối tiếp phát biểu.
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng 1 giờ; 3 giờ; 5 giờ; 2 giờ; 4 giờ; 8 giờ.
Bài 3:
- HS quan sát cá nhân the hướng dẫn của GV
- Trường hợp đồng hồ chỉ 12 giờ khi hai kim đồng hồ ở vị trí chồng lên nhau. Vì
vậy, SGK đưa ra một tình huống riêng để HS nhận thấy sự đặc biệt này. GV nên sử
dụng mô hình đồng hồ xoay để đồng hồ chỉ 12 giờ cho trực quan và nhấn mạnh đặc
điểm “hai kim chồng lên nhau”.
Rô-bốt nói đúng.
Iv.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Yêu cầu HS cùng quan sát đồng hồ trên tay GV là mấy giờ ( Gv quay đồng hồ)
- HS nêu câu trả lời vào bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
*Dặn dò:
Chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
Trẻ đọc để học cách tự lập và tự giữ an toàn cho bản thân
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Qua câu chuyện giúp trẻ tiếp cận những kỹ năng
sống cơ bản cần thiết nhất.
- Giúp trẻ nhận biết những biện pháp an toàn trong từng tình huống.
- Trẻ thấy được ích lợi của việc đọc sách.
- Trẻ thích đọc sách.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ sách: Em luôn an toàn.
- Tranh minh hoạ câu chuyện.
- Một số truyện có thể cung cấp cho trẻ những biện pháp an toàn trong từng tình
huống.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Trước khi kể (5 phút)
- Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện:
+ Quan sát tranh em thấy gì?
+ Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể
chuyện gì?
- Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên câu chuyện sắp kể.
2. Trong khi kể (20 phút)
- Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ.
3. Sau khi kể (5 phút)
- Cô vừa kể chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Giao việc.
- Đến trò chuyện cùng học sinh.
- Tặng thẻ đánh dấu sách cho những HS trình bày rõ ràng, đúng nội dung truyện kể
- Gợi ý.
* Liên hệ giáo dục.
- Giới thiệu một số truyện có thể cung cấp cho trẻ những biện pháp an toàn trong
từng tình huống.
Thứ tư, ngày 8 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5 : CÂY LIỄU DẺO DAI ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được
viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết vlại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS năng lực tự chủ và tự học, có
khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên
nhiên.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm
khác nhau giữa hai cây trong tranh .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
Một cây thân cao, cảnh vươn rộng ra, trông rõ thân, cành: cây bàng .
Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây liễu
sau đó dần vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính
riêng . Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , bất khuất , sự đoàn kết của người
dân Việt Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ
yếu ớt người ta nói đến cành liều. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng
manh , dễ gây không ?
2. Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS nổi gió , lắc lư , lo lắng ... ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD
: Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai , ) .
* HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gày không ạ ?
đoạn 2 : phần còn lại )
- Một HS đọc tiếp từng đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai : có khả nãng chịu đựng
trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia, mềm mại: mềm
và gợi cảm giác dẻo dai ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm
- HS và GV đọc toản VB - HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a .Thân cây liệu có đặc điểm gì ?
b . Cành liệu có đặc điểm gì ?
c . Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình .
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai ,
b . Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió ;
c . Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất , nó có thể mọc lên cây
non
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Thân cây liễu không to
nhưng dẻo đai ; Cành liễu mềm mại , có thể chuyển động theo chiều gió )
- GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ ( Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ đúng trên đồng hồ.Thực hiện các
thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
2. Năng lực: - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 2, học sinh có cơ
hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem đồng hồ học
sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán.
3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và
suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến tên mình.
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: - GV nêu bài toán như SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo nhóm đôi:
+ Bạn đang làm gì? + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe và nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh và mô tả về các con vật trong mỗi bức tranh.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau trả lời đúng giờ ngủ của m
 








Các ý kiến mới nhất