Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:05' 05-11-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3:

Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
TIẾT 7: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN HÀNH LANG XANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh biết và hiểu được nội dung dự án Hành lang xanh do nhà trường phát động.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng dự án bằng những việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Nhà trường:
- Thiết kế sân theo dự án Hành lang xanh.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự buổi lễ giới thiệu về dự án Hành lang xanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cô Tổng Phụ Trách cho HS quan sát thực tế về việc trồng cây xanh quanh lớp học và dọc các
hành lang.
- Cô đưa câu hỏi: Sau khi quan sát xong các em hãy nêu cảm xúc của bản thân về ngôi trường
mình đang học
2.Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(15')
*Hưởng ứng dự án hành lang xanh
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội phát động dự án Hành lang xanh.
- Triển khai kế hoạch học tập.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:(13')
- GV giới thiệu về ý nghĩa dự án Hành lang xanh: Dự án “Hành lang xanh” nhằm giáo dục nâng
cao ý thức học sinh trong việc chăm sóc, tôn tạo, bảo vệ môi trường học tập, góp phần tạo mỹ
quan cho lớp học, hành lang lớp học và tạo khuôn viên trường khang trang rực rỡ sắc màu của
cây và hoa. Đồng thời, học sinh được rèn luyện kĩ năng sống trong quá trình chăm sóc cây hoa
và bảo vệ môi trường học tập, tăng cường thói quen quan sát, tìm tòi cái hay, cái đẹp từ thiên
nhiên và từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước cho các con học sinh, giúp các con viết
được những bài văn tả cây và hoa hay, cảm xúc.
- GV phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể của dự án:
+ Hoạt động 1: Sáng tạo chậu trồng cây từ vật liệu tái chế.
+ Hoạt động 2: Trang trí hành lang lớp học.
+ Hoạt động 3: Xây dựng góc Nghệ thuật thiên nhiên.

- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động trong dự án.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................................................
................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 15)
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( 3 TIẾT)
TIẾT 1: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè,biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giảcâu chuyện. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường
sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn
hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Góp phần phát triển năng lực.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân
trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, Ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu ( 3')
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh hát và vận động theo nhạc bài Hai con thằn lằn
con để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối:
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (22')
*Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của
tắc kè.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1. Lớp theo dõi nhận xét.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm nghĩ, thi thoảng…,
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2. Lớp theo dõi nhận xét.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ cũng không thể
kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm
ăn/ vào ban ngày

- Gọi vài HS luyện đọc câu.
*Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả:
Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện.
- HS theo dõi để phát hiện giọng đọc hay, phù hợp với bài đọc.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 3:Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
(Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và tắc kè) và tập
tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”.
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
(Vì các bạn ấy thấy môi trướng sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán)
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?.
(Các bạn đã nhận ra đặc điểm cơ thể mình không phù hợp với môi trường sống của người
khác: Cụ thể: Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên
tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh.)
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? 
(Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay
trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ
và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc
sống.) 
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
(a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh
nhận ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc
kè ... Mình đói quá rồi!".)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp
với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn
cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')

*Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 2')
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………KHOA HỌC

(TIẾT 5)
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và
phải sử dụng tiết kiệm nước.
2. Góp phần phát triển năng lực. - Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ
trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học.
- Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt
của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:-GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là
nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước
sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị
ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm
sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào phiếu bài
tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm.
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nguyên nhân nào do con người trực tiếp
gây ra.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét.
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác
và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d).
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người
phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt
gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương
ứng trong các hình 1a, 1b, 1c.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do
con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước?( Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn
nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,...)
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
(Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân
bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,..)
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. (Làm việc theo nhóm bàn)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử
dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và
bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ nguồn
nước và nêu tác dụng của việc làm đó vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm.
+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi
sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước.
+ Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước.
+ Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp
thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước.
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước?( Những việc làm khác để bảo vệ nguồn
nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống
thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....)
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước?

(Các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ
sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và
những người xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ nguồn nước.)
- GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do nhiều
nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là
nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều
chất thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển với tốc độ rất nhanh,
vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong
nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác có thể chết, càng làm cho
nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là
thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó gọi là hiện
tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu
đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
GV nhận xét tuyên dương.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét sau tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN (TIẾT 11)
BÀI 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (2 TIẾT)
TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH – Tr 19

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách
giải, trình bày bài giải.).
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính.
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính)
HS được phát triển Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Góp phần phát triển năng
lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải,…).
2. Góp phần phát triển năng lực.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển Góp phần phát triển năng lực
giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b với a = 18; b = 16 (Giá trị của biểu thức a + b là
34.)
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a với a = 9 (Giá trị của biểu thức là: 45)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới: Nêu yêu cầu bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ khám phá:
- GV chiếu bài toán thực tế mà Việt và Nam nêu ra lên ti vi.
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- GVHD HS phân tích tóm tắt bài toán: +Bài toán cho biết gì?
+Bài toán cần tìm gì?
H: Bạn Rô-bốt đã giải đáp thắc mắc của bạn Nam như thế nào? (Ta có thể làm theo ba bước
tính: + Tìm số cây của đội 2; Tìm số cây của đội 3; Tìm tổng số cây của 3 đội)
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán. Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về giải bài toán có ba bước tính.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
*Bài 1:- Gọi HS đọc bài tập 1
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán cần tìm gì?
+ Bài toán có mấy bước tính?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bổ sung.
- Lớp đổi vở soát theo nhóm bàn nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:
Bài giải
Số tiền mua 5 quyển vở là:8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bút là:25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Chốt kiến thức về giải bài toán có ba bước tính.
*Bài 2: - Gọi HS đọc bài tập 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn để trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán cần tìm gì?
+ Bài toán có mấy bước tính?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập vào vở. 1 nhóm làm vào giấy khổ to.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Số túi táo là:40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về giải bài toán có ba bước tính.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT (TIẾT 16)
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( 3 TIẾT)
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Góp phần phát triển năng lực.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển Góp phần phát triển năng lực
giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK và VBTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu ( 3')
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
+ Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối:
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để đẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:( 30')
*Bài 1:Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn để hoàn thành bài tập.
- GV mời các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, một ngày
+ Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
+ Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
*Chốt kiến thức về tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn.
*Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV gọi 2-4 nhóm trả lời).
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng:
+ Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh, chị, em, cháu,..
+ Trong trường học: thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè, học sinh, sinh viên,...
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền vệ,  thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
*Chốt kiến thức về tìm danh từ chỉ người theo yêu cầu.
*Bài 3:Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để hoàn thành bài tập.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Buổi trưa, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín
bầu trời, gió cuồn cuộn thổi, chớp loé lên từng hồi sáng rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm ầm
trút xuống. Không gian đẫm nước. 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
*Chốt kiến thức về tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
*Bài 4:Đặt 3 câu có chứa danh từ:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV HDHS trước tiên tìm các danh từ sau đó tiến hành đặt câu. Các danh từ:
+ Chỉ một buổi trong ngày: sáng, chiều, tối.
+ Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 7, chủ nhật.
+ Chỉ một mùa trong năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để hoàn thành bài tập.

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng chơi đá bóng. 
b. Chủ nhật tuần này, cả gia đình em sẽ về quê chơi. 
c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ hè.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
*Chốt kiến thức về đặt câu có chứa danh từ theo yêu cầu.
*Bài 5.Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày. Nnhóm nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,....
- GV nhận xét, tuyên dương
*Chốt kiến thức về tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 2')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nha
 
Gửi ý kiến