2C KHBH TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiến
Ngày gửi: 20h:27' 03-11-2025
Dung lượng: 94.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiến
Ngày gửi: 20h:27' 03-11-2025
Dung lượng: 94.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 b 1
Thứ hai, ngày 27 tháng10 năm 2025
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHỆM
TUẦN 8 TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIỜ NÀO, VIỆC NẤY
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức kĩ năng:
- Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trường.
*Năng lực. phẩm chất:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV tiếp tục triển khai hoạt động hướng đến việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và
ở trường của HS.
- GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”. - HS trình
diễn tiểu phẩm.
c,Hoạt động vận dụng:
- HS tham gia biểu diễn diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”. - HS trình diễn tiểu
phẩm.
- GV dặn HS đóng tiểuphẩm cùng đi du lịch
4. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI HỌC:
……………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ĐỌC BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách,
các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa
sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a, Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường
chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- 2-3 HS luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách.
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64.
- HS lần lượt đọc.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa.
Tác giả - người viết sách báo.
Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng.
C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận
ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên
sách em biết được điều gì?
C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 29 tháng10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
viết (Tiết 3): CHỮ HOA G
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu:
Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G.
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - HS quan sá
t, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa G đầu câu.
+ Cách nối từ G sang â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe (Tiết 4)
HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể
nối tiếp đến hết câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- HS lắng nghe.
-- HS chia sẻ.
HS lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những
điều mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 14 LUYỆN TẬP trang 53
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
* Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 4
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- HS làm bài 5 + 7 = 7 * 5 =
- GV giới thiệu bài
b,Hoạt động Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc, nêu YC bài.
- HS làm bài vào vở . đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- Hs so sánh phép tính( 8 + 7, 7+ 8 ).
- GV chốt tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc, nêu YC bài
- HS nhẩm miệng theo cặp tìm KQ
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số 9.
- HS hoàn thiện phiếu bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- HS chia sẻ.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
Đáp số: 17 quyển vở và sách
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- HS chia sẻ. 7 + 9 = 18
18 – 8 = 10
10 + 5 = 15
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
c. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 29 tháng 10 năm 2025
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP (trang 54)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
HS hát 1 bài, GV giới thiệu bài
b Hoạt động,Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( HS làm miệng)
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- HS nhẩm theo cặp
- HS nối tiếp nhau nêu KQ
7 + 6 = 13
8 + 4 = 12
6 + 8 =14
9 + 7 = 16
13 – 7 = 6
12 – 8 = 4
14 – 6 = 8
16 – 9 = 7
13 – 6 =7
12 – 4 = 8
14 – 8 = 6
16 – 7 = 9
- Nhận xét, tuyên dương HS.
GV chốt Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. Lấy tổng trừ đi
số hạng KQ là số hạng kia
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế
nào?
. - 1-2 HS trả lời
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:HS làm vào vở
- Cho HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Đ, S
- HS làm vào vở
- 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
C. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ĐỌC(Tiết 5 + 6)
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt
chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều
điều hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học.
- Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a, Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nói một số điều thú vị mà em học được từ bài học đó?
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
b, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc, giải nghĩa
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Luyện đọc cá nhân.
- HS luyện đọc cá nhân
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67.
- HS đọc.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn.
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ
thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
C3: Đáp án C
C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- HS nêu nối tiếp.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- HS nêu.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHỆM
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức kĩ năng:
- Bước đầu biết lập kế hoạch tự phục vụ bản thân.
- Biết tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân trong một số tình huống: khi đi dã ngoại
cùng lớp, cùng gia đình về quê, đi du lịch cùng gia đình.
*Năng lực. phẩm chất:
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được sự cần thiết của việc tự phục vụ bản thân
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-máy tính , SGK.
b. HS: Tranh, ảnh , đồ dùng cá nhân: mũ, ô, áo khoác, áo chống nắng, bánh, kẹo,
sữa,…Bút màu, giấy màu, giất A4,…
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự làm
lấy việc của mình (tiết 2).
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Việc em cần làm
(1) Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy trắng hoặc bìa màu A4.
- HS chuẩn bị vật dụng cần thiết.
- GV giao nhiệm vụ: HS vẽ hoặc viết các việc cần làm trong ngày của mình.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
(2) Làm việc cặp đôi:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về các việc bản thân đã làm trong ngày.
- HS chia sẻ.
(3) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS dán tờ giấy A4 của mình lên bảng.
- HS thực hiện dán giấy A4 lên bảng.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng quan sát, nhận xét và so sánh công việc trong một
ngày của các bạn trong lớp.
c. Kết luận: Mỗi người đều có những việc khác nhau cần làm trong ngày. Viết ra
các việc cần làm trong ngày giúp em không quên công việc và tự thực hiện việc
của mình tốt hơn
Hoạt động 2: Tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- HS chia thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Điều gì xảy ra với bạn Linh?
+ Nếu em là Linh thì em sẽ làm gì? Vì sao?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu các nhóm HS nêu cách xử lí tình huống trước lớp.
- GV mời HS chia sẻ thêm về những điều học được qua xử lí tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Điều xảy ra với bạn Linh: Lớp của bạn Linh tổ chức đi tham quan. Linh phải tự
chuẩn bị các đồ dùng cần mang theo mà chưa biết phải chuẩn bị cái gì.
+ Nếu em là Linh thì em tham khảo ý kiến của bố mẹ và tự chuẩn bị những đồ
dùng cần thiết cho mình: ba lô, bình đựng nước, mũ, kính, sổ ghi chép, bánh, sữa Đại diện các nhóm trình bày - GV mở rộng tình huống, yêu cầu HS trả lời:
+ Nếu bố mẹ cho em về quê chơi 1 tuần thì em sẽ chuẩn bị đồ dùng như thế nào?
+ Nếu cả nhà em đi tắm biển trong 3 ngày thì em sẽ mang theo những gì?
- HS trả lời.
+ Nếu bố mẹ cho em về quê chơi 1 tuần thì em sẽ chuẩn bị: quần áo mặc đủ cả
một tuần, mũ, ô,....
+ Nếu cả nhà em đi tắm biển trong 3 ngày thì em sẽ mang theo: đồ bơi, váy, quần
áo, kem chống nắng,...
c. Kết luận:Các em cần chủ động làm những việc tự phục vụ bản thân phù hợp với
lứa tuổi trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
C, Hoạt động vận dụng:
- GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện tự phục vụ ở nhà vào buổi tối
trước khi đi ngủ:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở để hôm sau đi học.
+ Đặt chuông báo thức để thức dậy đúng giờ.
- HS thực hiện hoạt động ở nhà.
4. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI HỌC:
……………………………………………………………………………………..
Thứ năm, ngày 30 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Luyện tập (Tiết 8)
TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM;
DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các đặc điểm
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ mực
+ Các đặc điểm: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
.- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- 3-4 HS đọc.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm.
- HS chia sẻ câu trả lời
- YC làm vào VBT tr.35.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp.
- HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TOÁN
LUYỆN TẬP ( Trang 55)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 )
trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu
trượt”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của
phép tính và tên thức ăn ở cột 2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức
ăn tương ứng với mỗi con vật.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+Kết quả: 14 - 6 = 8;
5 + 6 = 11; 17 – 8 = 9;
7 + 7 = 14,
16 – 9 = 7.
Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc
xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu.
- GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo
yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.
a) Đáp án B
b) Đáp án C.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó.
- Cho HS làm bài trong vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện chia sẻ.
a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
c. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
Bài 1 : Tính nhẩm.
a) 7 + 5 = ……
8 + 9 = ……
4 + 7 = …….
5 + 7 = ……
5 + 8 = ……
9 + 6 = ……
b) 11 – 5 = ……
13 – 4 = ……
15 – 8 = ……
12 – 9 = ……
14 – 6 = ……
16 – 7 = ……
Bài 3 : Mẹ mua về 7 quả táo và 7 quả vú sữa.
a) Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa?
b) Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa?
Bài 5 :
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 + ... = 11 b) 14 – ... = 7 9 + ... = 15
C, Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ sáu, ngày 31 tháng10 năm 2025
Toán
Bài 15: NẶNG HƠN, NHẸ HƠN ( Tr 57, 58 )
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
-HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo
khối lượng ki- lô – gam.( kg)
-Bước đầu so sánh nặng bằng nhau.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát
Thứ hai, ngày 27 tháng10 năm 2025
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHỆM
TUẦN 8 TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIỜ NÀO, VIỆC NẤY
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức kĩ năng:
- Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trường.
*Năng lực. phẩm chất:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV tiếp tục triển khai hoạt động hướng đến việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và
ở trường của HS.
- GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”. - HS trình
diễn tiểu phẩm.
c,Hoạt động vận dụng:
- HS tham gia biểu diễn diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”. - HS trình diễn tiểu
phẩm.
- GV dặn HS đóng tiểuphẩm cùng đi du lịch
4. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI HỌC:
……………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ĐỌC BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách,
các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa
sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a, Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường
chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- 2-3 HS luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách.
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64.
- HS lần lượt đọc.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa.
Tác giả - người viết sách báo.
Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng.
C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận
ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên
sách em biết được điều gì?
C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 29 tháng10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
viết (Tiết 3): CHỮ HOA G
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu:
Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G.
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - HS quan sá
t, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa G đầu câu.
+ Cách nối từ G sang â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe (Tiết 4)
HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể
nối tiếp đến hết câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- HS lắng nghe.
-- HS chia sẻ.
HS lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những
điều mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 14 LUYỆN TẬP trang 53
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
* Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 4
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- HS làm bài 5 + 7 = 7 * 5 =
- GV giới thiệu bài
b,Hoạt động Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc, nêu YC bài.
- HS làm bài vào vở . đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- Hs so sánh phép tính( 8 + 7, 7+ 8 ).
- GV chốt tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc, nêu YC bài
- HS nhẩm miệng theo cặp tìm KQ
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số 9.
- HS hoàn thiện phiếu bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- HS chia sẻ.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
Đáp số: 17 quyển vở và sách
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- HS chia sẻ. 7 + 9 = 18
18 – 8 = 10
10 + 5 = 15
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
c. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 29 tháng 10 năm 2025
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP (trang 54)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
HS hát 1 bài, GV giới thiệu bài
b Hoạt động,Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( HS làm miệng)
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- HS nhẩm theo cặp
- HS nối tiếp nhau nêu KQ
7 + 6 = 13
8 + 4 = 12
6 + 8 =14
9 + 7 = 16
13 – 7 = 6
12 – 8 = 4
14 – 6 = 8
16 – 9 = 7
13 – 6 =7
12 – 4 = 8
14 – 8 = 6
16 – 7 = 9
- Nhận xét, tuyên dương HS.
GV chốt Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. Lấy tổng trừ đi
số hạng KQ là số hạng kia
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế
nào?
. - 1-2 HS trả lời
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:HS làm vào vở
- Cho HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
11 – 3 = 8 ( bức tranh )
Đáp số: 8 bức tranh
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Đ, S
- HS làm vào vở
- 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
C. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ĐỌC(Tiết 5 + 6)
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt
chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều
điều hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học.
- Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a, Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nói một số điều thú vị mà em học được từ bài học đó?
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
b, Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc, giải nghĩa
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Luyện đọc cá nhân.
- HS luyện đọc cá nhân
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67.
- HS đọc.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn.
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ
thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
C3: Đáp án C
C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- HS nêu nối tiếp.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- HS nêu.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHỆM
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức kĩ năng:
- Bước đầu biết lập kế hoạch tự phục vụ bản thân.
- Biết tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân trong một số tình huống: khi đi dã ngoại
cùng lớp, cùng gia đình về quê, đi du lịch cùng gia đình.
*Năng lực. phẩm chất:
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Hiểu được sự cần thiết của việc tự phục vụ bản thân
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-máy tính , SGK.
b. HS: Tranh, ảnh , đồ dùng cá nhân: mũ, ô, áo khoác, áo chống nắng, bánh, kẹo,
sữa,…Bút màu, giấy màu, giất A4,…
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự làm
lấy việc của mình (tiết 2).
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Việc em cần làm
(1) Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy trắng hoặc bìa màu A4.
- HS chuẩn bị vật dụng cần thiết.
- GV giao nhiệm vụ: HS vẽ hoặc viết các việc cần làm trong ngày của mình.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
(2) Làm việc cặp đôi:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về các việc bản thân đã làm trong ngày.
- HS chia sẻ.
(3) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS dán tờ giấy A4 của mình lên bảng.
- HS thực hiện dán giấy A4 lên bảng.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng quan sát, nhận xét và so sánh công việc trong một
ngày của các bạn trong lớp.
c. Kết luận: Mỗi người đều có những việc khác nhau cần làm trong ngày. Viết ra
các việc cần làm trong ngày giúp em không quên công việc và tự thực hiện việc
của mình tốt hơn
Hoạt động 2: Tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- HS chia thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Điều gì xảy ra với bạn Linh?
+ Nếu em là Linh thì em sẽ làm gì? Vì sao?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu các nhóm HS nêu cách xử lí tình huống trước lớp.
- GV mời HS chia sẻ thêm về những điều học được qua xử lí tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Điều xảy ra với bạn Linh: Lớp của bạn Linh tổ chức đi tham quan. Linh phải tự
chuẩn bị các đồ dùng cần mang theo mà chưa biết phải chuẩn bị cái gì.
+ Nếu em là Linh thì em tham khảo ý kiến của bố mẹ và tự chuẩn bị những đồ
dùng cần thiết cho mình: ba lô, bình đựng nước, mũ, kính, sổ ghi chép, bánh, sữa Đại diện các nhóm trình bày - GV mở rộng tình huống, yêu cầu HS trả lời:
+ Nếu bố mẹ cho em về quê chơi 1 tuần thì em sẽ chuẩn bị đồ dùng như thế nào?
+ Nếu cả nhà em đi tắm biển trong 3 ngày thì em sẽ mang theo những gì?
- HS trả lời.
+ Nếu bố mẹ cho em về quê chơi 1 tuần thì em sẽ chuẩn bị: quần áo mặc đủ cả
một tuần, mũ, ô,....
+ Nếu cả nhà em đi tắm biển trong 3 ngày thì em sẽ mang theo: đồ bơi, váy, quần
áo, kem chống nắng,...
c. Kết luận:Các em cần chủ động làm những việc tự phục vụ bản thân phù hợp với
lứa tuổi trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
C, Hoạt động vận dụng:
- GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện tự phục vụ ở nhà vào buổi tối
trước khi đi ngủ:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở để hôm sau đi học.
+ Đặt chuông báo thức để thức dậy đúng giờ.
- HS thực hiện hoạt động ở nhà.
4. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI HỌC:
……………………………………………………………………………………..
Thứ năm, ngày 30 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Luyện tập (Tiết 8)
TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM;
DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các đặc điểm
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ mực
+ Các đặc điểm: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
.- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- 3-4 HS đọc.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm.
- HS chia sẻ câu trả lời
- YC làm vào VBT tr.35.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp.
- HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TOÁN
LUYỆN TẬP ( Trang 55)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 )
trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu
trượt”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
b,Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của
phép tính và tên thức ăn ở cột 2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức
ăn tương ứng với mỗi con vật.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+Kết quả: 14 - 6 = 8;
5 + 6 = 11; 17 – 8 = 9;
7 + 7 = 14,
16 – 9 = 7.
Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc
xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu.
- GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo
yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.
a) Đáp án B
b) Đáp án C.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó.
- Cho HS làm bài trong vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện chia sẻ.
a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
c. Hoạt động vân dụng:
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a,Hoạt động mở đầu:
Bài 1 : Tính nhẩm.
a) 7 + 5 = ……
8 + 9 = ……
4 + 7 = …….
5 + 7 = ……
5 + 8 = ……
9 + 6 = ……
b) 11 – 5 = ……
13 – 4 = ……
15 – 8 = ……
12 – 9 = ……
14 – 6 = ……
16 – 7 = ……
Bài 3 : Mẹ mua về 7 quả táo và 7 quả vú sữa.
a) Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa?
b) Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa?
Bài 5 :
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 + ... = 11 b) 14 – ... = 7 9 + ... = 15
C, Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ sáu, ngày 31 tháng10 năm 2025
Toán
Bài 15: NẶNG HƠN, NHẸ HƠN ( Tr 57, 58 )
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
-HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo
khối lượng ki- lô – gam.( kg)
-Bước đầu so sánh nặng bằng nhau.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát
 








Các ý kiến mới nhất