KHBH TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 11h:10' 03-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 11h:10' 03-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng - Biết được thành tích của lớp mình trong phong
trào rèn nền nếp
- Tự tin thực hiện nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường sơ kết, đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của các lớp trong
tuần qua, tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
+ Thực hiện nền nếp đi học đầy đủ, chuyên cần đúng giờ
+ Thực hiện nội quy của lớp, của trường trong học tập sinh hoạt
+ Tích cực giữ gìn, bảo quản đồ dùng, thiết bị học tập
- Hướng dẫn lớp đánh giá cụ thể việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của lớp mình
tuần qua trong giờ sinh hoạt
------------------------------------------------------------------TOÁN
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam
giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn?
- HS đếm và ghi kết quả ra giấy - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính: đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao
nhiêu hình tam giác?
- Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
- HS đếm và ghi kết quả ra giấy - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS tìm trong từng hình
+ Bức tranh a vẽ hình gì?
+ Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật?
- HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét
- Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c
Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS ltìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông
- HS tìm - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 31: an ăn ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vấn
an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ - Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu
cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.).
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vấn mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4-5)HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân.
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng
nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). Lớp
đánh vấn đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS dánh ván tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó
đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa
nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước
vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần
ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả
ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ
viết hai vẫn ăn và ân vì trong các vấn này đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét
móc trong a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần
và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
3.2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần an, ăn, ân trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)?
Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đang làm gì?
Có chuyện gì đã xảy ra?
Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai trong tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn
sơ ý giẫm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giẫm vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi
Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa
nghịch, không giảm vào chân nhau,..
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 28 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 32: on ôn ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn on, ôn, ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh;
mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó
có một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về rừng,
về muông thú.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Sơn ca véo von:
Mẹ ơi, con đã lớn khôn - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần on, ôn, ơn và giới
thiệu chữ ghi vần on, ôn, ơn
* Đọc HS luyện đọc vần
a. Đọc vần on, ôn, ơn
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu HS so sánh vần on, ôn với ơn để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
* GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on.
- GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn.
- GV yêu cầu HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn , ơn một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng con.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV y/cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng con. Lớp đánh vấn đồng thanh tiếng
con.
- GV y/ c một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng con.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn hoặc ơn. (GV đưa mô hình tiếng con, vấn
Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần on hoặc vần ôn, ơn vừa
học GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gi?)".
- GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:nón lá, con chồn, sơn ca
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn on, ôn, ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành :
*Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút..
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè (bốn chủ)?
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chủ lợn con (vô tư, no tròn)?
+ Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không?
=> Các em cần ngắt nghỉ và phát âm đúng to, rõ ràng nhé,
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? + Dựa vào đâu mà em biết?
+ Có những con vật nào trong khu rừng? + Các con vật đang làm gì?
+ Mặt trời có hình gì? + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài
nguyên môi trường của đất nước.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: Nói về chủ đề: Rừng xanh vui nhộn
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường
học ,- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở
trường học .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường . Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác trong nhà trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội 1. Giấy , bút màu , bản cam kết .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : Thảo luận về các thành viên trong nhà trường
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6
- HS quan sát các hình ở trang 38 , 39 trong SGK và thực tế trường mình trả lời các
câu hỏi :+ Kể tên các thành viên trong nhà trường .
+ Nói về công việc của một số thành viên trong nhà trường .
+ Em làm gì để thể hiện sự kính trọng và biết ơn các thầy giáo , cô giáo , các cô ,
bác nhân viên trong nhà trường ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV hoàn thiện câu trả lời .
Gợi ý : Các thành viên trong nhà trường : Hiệu trưởng , hiệu phó , thầy / cô giáo…
Cách thể hiện sự kính trọng , biết ơn các thành viên : chào hỏi khi gặp mặt , xưng hô
lễ phép , giúp đỡ khi cần thiết , cố gắng học tập tốt , ...
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Hoạt động 6 : Chơi trò chơi “ Ai có thể giúp tôi ? ”
Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi
Mỗi cặp HS : Một HS đặt câu hỏi , một HS trả lời về công việc của các thành viên
trong nhà trường . ( Ví dụ : HS 1 : Khi tôi muốn mượn sách ở thư viện , ai có thể
giúp tôi ?; HS 2 : Bạn hãy đến gặp cô thư viện ) .
Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi
- GV gọi một số cặp HS lên chơi ( mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp vẽ hai thành viên)
Lưu ý : Các cặp HS sau không nói trùng ý với các cặp trước đó . .
Bước 3 Nhận xét và đánh giá
Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất được khen thưởng .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống viên khác trong nhà trường .
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 hoặc 6
Mỗi nhóm được phát một tình huống liên quan đến một thành viên của nhà trưởng ,
nhóm thảo luận tìm cách xử lý tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống .
- HS khác , GV nhận xét , hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm .
Hoạt động 4 : Xây dựng cam kết giữ gìn và sử dụng cẩn thận , đúng cách các
đồ dùng của trường học ( có thể làm vào buổi 2 hoặc ở nhà )
* Cách tiến hành Mỗi nhóm được phát giấy , bút màu để làm bản cam kết theo gợi ý
( Phụ lục ) . Các nhóm sẽ trao đổi sản phẩm vào buổi học sau . Sau đó , dán vào chỗ
sản phẩm học tập của lớp và cùng thực hiện mỗi ngày .
- GV sử dụng câu 2,3a,4,5,của bài 5 để đánh giá kết quả học tập của HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ Tư, ngày 29 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 33: en, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn en, ên, in, un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn en, ên, in, un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in, un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn en, ên, in, un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in, un có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống cắn nói lời xin lỗi
(sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Cún con nhìn thấy
dế mền trên tàu lá. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần en, ên, in, un và giới thiệu
chữ ghi vần en, ên, in, un
a. Đọc vần en, ên, in, un
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần en, ên, in, un
- GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên với in, un để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn en, ên, in, un GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 4 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV y/ c một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
* GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ên.
- GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành in.
- GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép e vào để tạo thành en.
- Lớp đọc đồng thanh en, ên, in, un một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng con.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng mèn
- GV y/c một số (4 5) HS đánh vần tiếng mèn. Lớp đánh vấn đồng thanh tiếng mèn.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mèn.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, en hoặc in, un.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả ghép chữ với vần- HS đọc tiếng vừa ghép được.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng - GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
đ. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: en, ên, in, un, nến, cún, đèn pin
- GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong e, ê, i, u với nét móc trong n và giữ
khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng.
- HS viết vào bảng con - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
*Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút..
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
*Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần en, ên, un, in
- GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng .Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần en, ên, in, un
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 -3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng - Biết được thành tích của lớp mình trong phong
trào rèn nền nếp
- Tự tin thực hiện nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường sơ kết, đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của các lớp trong
tuần qua, tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
+ Thực hiện nền nếp đi học đầy đủ, chuyên cần đúng giờ
+ Thực hiện nội quy của lớp, của trường trong học tập sinh hoạt
+ Tích cực giữ gìn, bảo quản đồ dùng, thiết bị học tập
- Hướng dẫn lớp đánh giá cụ thể việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của lớp mình
tuần qua trong giờ sinh hoạt
------------------------------------------------------------------TOÁN
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam
giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn?
- HS đếm và ghi kết quả ra giấy - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính: đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao
nhiêu hình tam giác?
- Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
- HS đếm và ghi kết quả ra giấy - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS tìm trong từng hình
+ Bức tranh a vẽ hình gì?
+ Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật?
- HS tìm và trả lời - GV cùng HS nhận xét
- Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c
Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS ltìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông
- HS tìm - GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 31: an ăn ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vấn
an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ - Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu
cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.).
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vấn mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4-5)HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân.
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng
nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). Lớp
đánh vấn đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS dánh ván tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó
đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa
nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước
vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần
ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả
ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ
viết hai vẫn ăn và ân vì trong các vấn này đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét
móc trong a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần
và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
3.2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần an, ăn, ân trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)?
Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đang làm gì?
Có chuyện gì đã xảy ra?
Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai trong tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn
sơ ý giẫm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giẫm vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi
Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa
nghịch, không giảm vào chân nhau,..
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 28 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 32: on ôn ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn on, ôn, ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh;
mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó
có một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về rừng,
về muông thú.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Sơn ca véo von:
Mẹ ơi, con đã lớn khôn - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần on, ôn, ơn và giới
thiệu chữ ghi vần on, ôn, ơn
* Đọc HS luyện đọc vần
a. Đọc vần on, ôn, ơn
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu HS so sánh vần on, ôn với ơn để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
* GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on.
- GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn.
- GV yêu cầu HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn , ơn một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng con.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV y/cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng con. Lớp đánh vấn đồng thanh tiếng
con.
- GV y/ c một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng con.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn hoặc ơn. (GV đưa mô hình tiếng con, vấn
Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần on hoặc vần ôn, ơn vừa
học GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gi?)".
- GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:nón lá, con chồn, sơn ca
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn on, ôn, ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành :
*Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút..
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè (bốn chủ)?
+ Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chủ lợn con (vô tư, no tròn)?
+ Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không?
=> Các em cần ngắt nghỉ và phát âm đúng to, rõ ràng nhé,
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? + Dựa vào đâu mà em biết?
+ Có những con vật nào trong khu rừng? + Các con vật đang làm gì?
+ Mặt trời có hình gì? + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài
nguyên môi trường của đất nước.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: Nói về chủ đề: Rừng xanh vui nhộn
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường
học ,- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở
trường học .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường . Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác trong nhà trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội 1. Giấy , bút màu , bản cam kết .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : Thảo luận về các thành viên trong nhà trường
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6
- HS quan sát các hình ở trang 38 , 39 trong SGK và thực tế trường mình trả lời các
câu hỏi :+ Kể tên các thành viên trong nhà trường .
+ Nói về công việc của một số thành viên trong nhà trường .
+ Em làm gì để thể hiện sự kính trọng và biết ơn các thầy giáo , cô giáo , các cô ,
bác nhân viên trong nhà trường ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV hoàn thiện câu trả lời .
Gợi ý : Các thành viên trong nhà trường : Hiệu trưởng , hiệu phó , thầy / cô giáo…
Cách thể hiện sự kính trọng , biết ơn các thành viên : chào hỏi khi gặp mặt , xưng hô
lễ phép , giúp đỡ khi cần thiết , cố gắng học tập tốt , ...
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Hoạt động 6 : Chơi trò chơi “ Ai có thể giúp tôi ? ”
Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi
Mỗi cặp HS : Một HS đặt câu hỏi , một HS trả lời về công việc của các thành viên
trong nhà trường . ( Ví dụ : HS 1 : Khi tôi muốn mượn sách ở thư viện , ai có thể
giúp tôi ?; HS 2 : Bạn hãy đến gặp cô thư viện ) .
Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi
- GV gọi một số cặp HS lên chơi ( mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp vẽ hai thành viên)
Lưu ý : Các cặp HS sau không nói trùng ý với các cặp trước đó . .
Bước 3 Nhận xét và đánh giá
Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất được khen thưởng .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống viên khác trong nhà trường .
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 hoặc 6
Mỗi nhóm được phát một tình huống liên quan đến một thành viên của nhà trưởng ,
nhóm thảo luận tìm cách xử lý tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống .
- HS khác , GV nhận xét , hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm .
Hoạt động 4 : Xây dựng cam kết giữ gìn và sử dụng cẩn thận , đúng cách các
đồ dùng của trường học ( có thể làm vào buổi 2 hoặc ở nhà )
* Cách tiến hành Mỗi nhóm được phát giấy , bút màu để làm bản cam kết theo gợi ý
( Phụ lục ) . Các nhóm sẽ trao đổi sản phẩm vào buổi học sau . Sau đó , dán vào chỗ
sản phẩm học tập của lớp và cùng thực hiện mỗi ngày .
- GV sử dụng câu 2,3a,4,5,của bài 5 để đánh giá kết quả học tập của HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ Tư, ngày 29 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 33: en, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn en, ên, in, un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn en, ên, in, un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in, un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn en, ên, in, un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in, un có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống cắn nói lời xin lỗi
(sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Cún con nhìn thấy
dế mền trên tàu lá. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần en, ên, in, un và giới thiệu
chữ ghi vần en, ên, in, un
a. Đọc vần en, ên, in, un
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần en, ên, in, un
- GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên với in, un để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn en, ên, in, un GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 4 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV y/ c một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
* GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ên.
- GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành in.
- GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép e vào để tạo thành en.
- Lớp đọc đồng thanh en, ên, in, un một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng con.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng mèn
- GV y/c một số (4 5) HS đánh vần tiếng mèn. Lớp đánh vấn đồng thanh tiếng mèn.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mèn.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, en hoặc in, un.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả ghép chữ với vần- HS đọc tiếng vừa ghép được.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng - GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
đ. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: en, ên, in, un, nến, cún, đèn pin
- GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong e, ê, i, u với nét móc trong n và giữ
khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng.
- HS viết vào bảng con - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
*Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút..
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
*Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần en, ên, un, in
- GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng .Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần en, ên, in, un
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 -3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi
 








Các ý kiến mới nhất