KHBH TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 22h:22' 02-11-2025
Dung lượng: 994.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Xuyến
Ngày gửi: 22h:22' 02-11-2025
Dung lượng: 994.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 29 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm
tích cực về ngày tết Trung thu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường có thể triển khai một số nội dung liên quan đến ngày tết Trung thu
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu
- Tổ chức múa hát, rước đèn Trung thu cho HS toàn trường
- Thi bày mâm cỗ Trung thu.
TOÁN
SO SÁNH SỐ ( Tiết 1)
LỚN HƠN. DẤU LỚN
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm
có không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* . Phát triển năng lực.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con.Bộ đồ dùng học toán 1.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1. Hoạt động mở đầu.
Khởi động: Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Khám phá:
- GV hỏi: Đố các em con vịt kêu thế nào?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé.
GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở
cạnh mỗi hình.
- Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 11)
- GV kết luận về số vịt của mỗi bên , như vậy 4 lớn hơn 3)
- HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào bảng
- GV làm tương tự với hình quả dưa
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu > vào vở
- GV cho HS viết bài
* Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: GV Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS đếm số sự vật có trong hình:
H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ và hươu cao cổ
- Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu dấu lớn hơn trong ô giữa.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4: GV Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS tìm đường đi bằng bút chì
- GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
3. 4 Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc
ít nhât.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: I i K k
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm
i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh
minh hoạ: 1. Tranh Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2. Tranh một con kì
đà đang bò kẽ đá; 3. Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen
với nhau ở hành lang lớp học.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò
chuyện.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con. Bộ đồ dùng dạy học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi rút ra câu thuyết minh dưới tranh
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k.
3.2.2. Đọc HS luyện đọc
a. Đọc âm
- GV đưa chữ i - đọc mẫu âm i - HS đọc âm i: cá nhân , nhóm , lớp .
* Âm k hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng:
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu – ( Khuyến khích HS đánh vần tiếng mẫu ki,
kì: cá nhân , nhóm , lớp )
GV lưu ý HS, c (cờ) và k (ca) đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm
này đứng trước e,ê,i ; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại.
- HS đọc trơn tiếng mẫu: cá nhân , nhóm , lớp .
- Đọc tiếng trong SHS
* Đọc tiếng chứa âm i
• GV đưa các tiếng chứa âm i - yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm i đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm i đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa i.
- GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Âm k quy trình tương tự.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ.
- HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - lượt HS đọc - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.2.3. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ i, k.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm i, âm k và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm i, âm k dấu hỏi.
- HS viết vào bảng con
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
a. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một. Chú ý liên kết các nét giữa các con chữ.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
b. Đọc:
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, âm k.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. 4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
*. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong tranh? Những người ấy đang ở đâu?
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng
vai bạn còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự
giới thiệu bản thân mình).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: H h L l
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Tranh le le bơi trên hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ
bể bé, bà cám lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ
với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên..
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con. Bộ đồ dùng học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
*. Ôn và khởi động
- HS viết chữ i, k – HS nhận xét – GV nhận xét tuyên dương
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết :
- HS quan sát tranh- GV rút ra câu thuyết minh dưới tranh, đọc và HS đọc theoRút ra âm mới ( l, h)
3.2.2. Đọc HS luyện đọc âm h
a. Đọc âm: GV yêu cầu HS tìm và cài chữ h vào bảng cài - GV đọc mẫu âm h
- HS đọc âm h: cá nhân, nhóm, lớp
* Âm l quy trình tương tự
b. Đọc tiếng: Đọc tiếng trong SHS :
- Đọc tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất
• GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung
cùng chứa âm h).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm h đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm h đang học.
- Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một nhóm,
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng: - GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h.
- GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Tương tự âm l
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với từ bờ hồ, cá hố, le le
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
3.2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l.
- HS viết chữ h , chữ l (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.3.1. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3.2. Đọc: - HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm h
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
* Tương tự với âm l
3.4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ
phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của chúng (cho quả, dùng gỗ làm
nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ
gìn môi trường trong sạch,...).
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào nội dung đã trả lời ở trên
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
AN TOÀN KHI Ở NHÀ. ( Tiết 2 )
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng
cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm .
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở
nhà
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý
trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ
bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận .
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội. Phiếu tìm hiểu đồ dùng trong nhà .
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. 1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Giáo viên tổ chức cho lớp hát một bài.
* Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Phương án 1 : HS quan sát các hình ở trang 23 ( SGK ) để trả lời :
+ HS làm câu 3 của Bài 3 ( VBT ) .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
- GV có thể gợi ý để HS nói được
Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để
đảm bảo an toàn an toàn
Bước 1 : Làm việc theo nhóm ( chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm )
- Nhóm 1 , 2 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà
- Nhóm 3 , 4 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
- Nhóm 5 , 6 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV bình luận và hoàn thiện các câu
trả lời .
Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương , nguy hiểm ( đứt
tay, chân; bổng; điện giật )
Phương án 1 : HS làm cầu 4 của Bài 3 ( VBT ) .
Phương án 2 :
- Mỗi HS được phát một phiếu tìm hiểu các đồ dùng trong gia đình mình .
- HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ
của người thân ) .
- HS sẽ báo cáo kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau .
3. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV có thể sử dụng kết quả của các câu 1 , 2 , 3 của Bài 3 ( VBT ) để đánh giá
kết quả học tập bài này của HS .
4. Điều chỉnh bổ sung: Không.
Thứ tư, ngày 1 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: U u Ư u
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm
u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong
giờ
sinh hoạt sao).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: 1. Hình ảnh quả đu đủ chín; 2. Hình ảnh cá hố; 3. Nam đang giới
thiệu bản thân minh với chị sao đỏ
- Thêm yêu thích môn học.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con, Bộ đồ dùng học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
* Khởi động: Giáo viên tổ chức cho lớp hát một bài.
* Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết:
- HS quan sát tranh
- GV rút ra câu thuyết minh dưới tranh, đọc và HS đọc theo
- Rút ra âm mới ( u, ư)
3.2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm : GV yêu cầu HS tìm và cài chữ u vào bảng cài
- GV đọc mẫu âm u - HS đọc âm u: cá nhân, nhóm, lớp
* Âm Ư quy trình tương tự
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng đủ, lừ.
- HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ : cá nhân , nhóm , lớp .
- HS đọc trơn tiếng mẫu: cá nhân , nhóm , lớp .
- Đọc tiếng trong SHS : * Đọc tiếng chứa âm u
• GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm u.
• HS đọc trơn các tiếng có cùng âm u.
+ Đọc tiếng chứa âm ư: Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm u, ư.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng : * HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư.
* GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
* Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ dù xuất hiện dưới
tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các
bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2
3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư.
- HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ
trên một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào
vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3.2. Đọc:
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm u, ư
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Cá hổ là loài cả như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? + Những người ấy đang ở đâu?
+ Họ đang làm gi?
- GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai
Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ.
- Gv chia HS thành các nhóm
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét, lưu ý
HS ôn lại chữ ghi âm u, ư.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
Thứ năm ngày 02 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI HỌC STEM : DỤNG CỤ SO SÁNH TRONG PHẠM VI 10
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
– So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua dụng cụ so sánh, sử dụng
được các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
Giấy trắng hoặc bìa màu
1
4 tờ
hoặc bìa các-tông cỡ A5
2
Băng dính xốp
20 cm
3
Dây chun
10 cái
4
Ống hút/ que tính
8 cái
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bút màu
1 hộp
2
Giấy màu
4 tờ
3
Kéo
4 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hình ảnh minh hoạ
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
– GV mời HS cùng hát và vận động theo bài hát
“Bé tập đếm”.
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tôi tài giỏi”.
– GV chia lớp thành các nhóm 3 – 6 học sinh.
– GV nêu quy ước: sử dụng cơ thể để làm dấu
lớn hơn, nhỏ hơn và bằng nhau.
– GV chiếu hình ảnh.
– GV nêu cách chơi:
Mỗi nhóm cử 3 bạn lên chơi, trong đó có 2
bạn giơ số, 1 bạn đứng giữa làm dấu.
Các bạn bên dưới đếm từ 1 đến 6. Khi các bạn
đếm đến 3, hai bạn giơ số nhanh chóng giơ lên
một con số.
Bạn đứng giữa quan sát số và làm dấu xong
khi các bạn đếm đến 6.
Sau mỗi lượt chơi thì đổi vai, đổi vị trí người
chơi và đổi dấu.
– GV mời HS chơi trò chơi.
– GV nhận xét phần chơi của các nhóm, chúc
mừng nhóm làm đúng.
– GV: trong trò chơi vừa rồi các em đã dùng
ngôn ngữ cơ thể để đưa ra lựa chọn của mình khi
so sánh 2 số. Các bạn trong tranh ở trang 10 sách
STEM lớp 1 cũng đang chơi trò chơi so sánh 2
số.
– Các bạn sử dụng gì để chơi?
– HS hát và vận động theo
bài hát “Bé tập đếm”.
– HS tham gia.
– HS theo dõi.
– HS quan sát.
– HS theo dõi.
– HS chơi trò chơi.
– HS theo dõi.
– HS quan sát tranh.
– Bảng so sánh.
– Dụng cụ đó gồm những gì?
– GV giới thiệu: các bạn đang dùng “dụng cụ so
sánh số” để so sánh các số, chúng ta cùng hoàn
thiện phiếu học tập số 1 nhé!
– GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và
yêu cầu học sinh hoàn thiện.
– GV chuyển sang hoạt động 2.
– Bảng, thanh dấu, hình biểu
diễn.
– HS theo dõi.
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 1.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: So sánh 2 số trong phạm vi 10
a) Em hãy điền dấu >, <, = vào ô trống.
– GV mời HS lên trước lớp chữa bài.
– Em đếm xem có bao nhiêu cây rau?
– Với nhóm hình cây rau em đã so sánh như thế
nào?
b) Tìm cặp thẻ thích hợp (theo mẫu).
– GV hỏi HS: Vì sao lại nối nhóm hình này (chỉ
vào nhóm hình thứ 3) với 4 = 4 ?
– GV mời HS lên bảng chữa bài tập phần b trang
11 sách Bài học STEM lớp 1.
– GV hỏi HS: Vì sao em nối 4 > 2 với nhóm
hình thứ nhất?
– GV chiếu đáp án các nhóm số 2 và số 4.
– HS chữa bài.
– Hàng trên có 4 cây rau,
hàng dưới có 5 cây rau.
– Sau khi nối mỗi cây rau ở
hàng trên với một cây rau ở
hàng dưới, em thấy thừa 1
cây rau của hàng dưới.
4 cây rau ít hơn 5 cây rau
nên 4 < 5 và 5 > 4
– Tương tự như vậy với
nhóm hình cây hoa để có 7 >
6, 6 < 7
–
– Vì cột bên trái có 4 ô
vuông, cột bên phải cũng có
4 ô vuông nên 4 = 4.
– HS chữa bài tập.
– HS trả lời: vì cột bên trái
có 4 ô vuông, cột bên phải
có 2 ô vuông,
4 nhiều hơn 2 nên 4 > 2, ta
nối 4 > 2 với nhóm hình thứ
nhất.
– HS theo dõi.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
– GV mời HS chia sẻ kết quả của phiếu học tập
số 2.
– GV mời HS nhận xét kết quả chia sẻ của bạn.
– GV nhận xét và tổng kết: Để giúp các em so
sánh số dễ dàng hơn và không bị nhầm lẫn,
chúng ta cùng làm dụng cụ so sánh số trong
phạm vi 10 nhé!
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2.
– HS chia sẻ:
+ Để so sánh đồ vật ở hai
hàng, em nối 1 đồ vật ở hàng
trên với 1 đồ vật ở hàng
dưới, thấy thừa ra 1 đồ vật ở
hàng nào thì hàng đó có số
lượng đồ vật nhiều hơn.
+ Em sử dụng dấu >, <, = để
so sánh.
+ HS đếm và so sánh: 7 quả
chuông, 5 bông hoa: 7 > 5,
5<7
– HS nhận xét.
– HS theo dõi.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
Khởi động: GV mời HS cùng hát và vận động
theo bài hát “Cùng đếm nào”.
– HS hát và vận động theo
bài hát.
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm
dụng cụ so sánh số
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm dụng cụ so
sánh số
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS. GV yêu cầu các nhóm thảo luận các tiêu chí
và đề xuất các ý tưởng làm “dụng cụ so sánh số”
theo các tiêu chí:
+ Có 2 thanh cố định có thể xoay được khi so
sánh.
– HS thảo luận nhóm theo
các tiêu chí.
+ Chắc chắn, cân đối, sử dụng được nhiều lần.
– GV chiếu cho HS xem một vài ý tưởng (trang
11 sách Bài học STEM lớp 1)
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng. GV có
thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sử dụng vật liệu gì để làm dụng cụ?
+ Dụng cụ gồm những gì?
+ Sử dụng hình gì để làm hình biểu diễn?
– HS theo dõi.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng.
– Các nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét, góp ý
cho nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm
dụng cụ so sánh số
– GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý
tưởng làm sản phẩm cho nhóm mình.
Thảo luận đề xuất các giải pháp.
– Thảo luận nhóm:
Làm thế nào 2 thanh có
thể xoay được.
Làm thế nào để có sản
phẩm cân đối.
Thảo luận đề xuất các bước làm.
– GV phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm hoàn thành.
– Các nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 3.
– GV nhận xét, tổng kết chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 4. Làm dụng cụ so sánh số
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận để lựa chọn
dụng cụ
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 29 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VUI TẾT TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm
tích cực về ngày tết Trung thu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà trường có thể triển khai một số nội dung liên quan đến ngày tết Trung thu
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu
- Tổ chức múa hát, rước đèn Trung thu cho HS toàn trường
- Thi bày mâm cỗ Trung thu.
TOÁN
SO SÁNH SỐ ( Tiết 1)
LỚN HƠN. DẤU LỚN
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm
có không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* . Phát triển năng lực.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con.Bộ đồ dùng học toán 1.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1. Hoạt động mở đầu.
Khởi động: Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Khám phá:
- GV hỏi: Đố các em con vịt kêu thế nào?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé.
GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở
cạnh mỗi hình.
- Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 11)
- GV kết luận về số vịt của mỗi bên , như vậy 4 lớn hơn 3)
- HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào bảng
- GV làm tương tự với hình quả dưa
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu > vào vở
- GV cho HS viết bài
* Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: GV Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS đếm số sự vật có trong hình:
H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ và hươu cao cổ
- Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu dấu lớn hơn trong ô giữa.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4: GV Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS tìm đường đi bằng bút chì
- GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
3. 4 Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc
ít nhât.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 11: I i K k
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm
i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh
minh hoạ: 1. Tranh Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2. Tranh một con kì
đà đang bò kẽ đá; 3. Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen
với nhau ở hành lang lớp học.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò
chuyện.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con. Bộ đồ dùng dạy học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi rút ra câu thuyết minh dưới tranh
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k.
3.2.2. Đọc HS luyện đọc
a. Đọc âm
- GV đưa chữ i - đọc mẫu âm i - HS đọc âm i: cá nhân , nhóm , lớp .
* Âm k hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng:
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu – ( Khuyến khích HS đánh vần tiếng mẫu ki,
kì: cá nhân , nhóm , lớp )
GV lưu ý HS, c (cờ) và k (ca) đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm
này đứng trước e,ê,i ; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại.
- HS đọc trơn tiếng mẫu: cá nhân , nhóm , lớp .
- Đọc tiếng trong SHS
* Đọc tiếng chứa âm i
• GV đưa các tiếng chứa âm i - yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm i đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm i đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa i.
- GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Âm k quy trình tương tự.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ.
- HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - lượt HS đọc - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.2.3. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ i, k.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm i, âm k và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm i, âm k dấu hỏi.
- HS viết vào bảng con
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
a. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một. Chú ý liên kết các nét giữa các con chữ.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
b. Đọc:
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, âm k.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. 4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
*. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong tranh? Những người ấy đang ở đâu?
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng
vai bạn còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự
giới thiệu bản thân mình).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: H h L l
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Tranh le le bơi trên hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ
bể bé, bà cám lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ
với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên..
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con. Bộ đồ dùng học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
*. Ôn và khởi động
- HS viết chữ i, k – HS nhận xét – GV nhận xét tuyên dương
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết :
- HS quan sát tranh- GV rút ra câu thuyết minh dưới tranh, đọc và HS đọc theoRút ra âm mới ( l, h)
3.2.2. Đọc HS luyện đọc âm h
a. Đọc âm: GV yêu cầu HS tìm và cài chữ h vào bảng cài - GV đọc mẫu âm h
- HS đọc âm h: cá nhân, nhóm, lớp
* Âm l quy trình tương tự
b. Đọc tiếng: Đọc tiếng trong SHS :
- Đọc tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất
• GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung
cùng chứa âm h).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm h đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm h đang học.
- Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một nhóm,
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng: - GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h.
- GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
* Tương tự âm l
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với từ bờ hồ, cá hố, le le
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
3.2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l.
- HS viết chữ h , chữ l (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.3.1. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3.2. Đọc: - HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm h
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
* Tương tự với âm l
3.4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ
phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của chúng (cho quả, dùng gỗ làm
nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ
gìn môi trường trong sạch,...).
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào nội dung đã trả lời ở trên
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
AN TOÀN KHI Ở NHÀ. ( Tiết 2 )
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng
cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm .
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở
nhà
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý
trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ
bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận .
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội. Phiếu tìm hiểu đồ dùng trong nhà .
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. 1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Giáo viên tổ chức cho lớp hát một bài.
* Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Phương án 1 : HS quan sát các hình ở trang 23 ( SGK ) để trả lời :
+ HS làm câu 3 của Bài 3 ( VBT ) .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
- GV có thể gợi ý để HS nói được
Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để
đảm bảo an toàn an toàn
Bước 1 : Làm việc theo nhóm ( chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm )
- Nhóm 1 , 2 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà
- Nhóm 3 , 4 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
- Nhóm 5 , 6 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời . GV bình luận và hoàn thiện các câu
trả lời .
Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương , nguy hiểm ( đứt
tay, chân; bổng; điện giật )
Phương án 1 : HS làm cầu 4 của Bài 3 ( VBT ) .
Phương án 2 :
- Mỗi HS được phát một phiếu tìm hiểu các đồ dùng trong gia đình mình .
- HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ
của người thân ) .
- HS sẽ báo cáo kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau .
3. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
GV có thể sử dụng kết quả của các câu 1 , 2 , 3 của Bài 3 ( VBT ) để đánh giá
kết quả học tập bài này của HS .
4. Điều chỉnh bổ sung: Không.
Thứ tư, ngày 1 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: U u Ư u
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm
u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong
giờ
sinh hoạt sao).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ: 1. Hình ảnh quả đu đủ chín; 2. Hình ảnh cá hố; 3. Nam đang giới
thiệu bản thân minh với chị sao đỏ
- Thêm yêu thích môn học.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con, Bộ đồ dùng học TV
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
3.1. Hoạt động mở đầu.
* Khởi động: Giáo viên tổ chức cho lớp hát một bài.
* Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài học
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.2.1. Nhận biết:
- HS quan sát tranh
- GV rút ra câu thuyết minh dưới tranh, đọc và HS đọc theo
- Rút ra âm mới ( u, ư)
3.2.2. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm : GV yêu cầu HS tìm và cài chữ u vào bảng cài
- GV đọc mẫu âm u - HS đọc âm u: cá nhân, nhóm, lớp
* Âm Ư quy trình tương tự
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng đủ, lừ.
- HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ : cá nhân , nhóm , lớp .
- HS đọc trơn tiếng mẫu: cá nhân , nhóm , lớp .
- Đọc tiếng trong SHS : * Đọc tiếng chứa âm u
• GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm u.
• HS đọc trơn các tiếng có cùng âm u.
+ Đọc tiếng chứa âm ư: Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm u, ư.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng : * HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư.
* GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
* Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ dù xuất hiện dưới
tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các
bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2
3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
3.2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư.
- HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ
trên một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.3.1. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào
vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3.2. Đọc:
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm u, ư
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Cá hổ là loài cả như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? + Những người ấy đang ở đâu?
+ Họ đang làm gi?
- GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai
Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ.
- Gv chia HS thành các nhóm
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét, lưu ý
HS ôn lại chữ ghi âm u, ư.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
4. Điều chỉnh bổ sung: Không
Thứ năm ngày 02 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI HỌC STEM : DỤNG CỤ SO SÁNH TRONG PHẠM VI 10
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
– So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua dụng cụ so sánh, sử dụng
được các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
Giấy trắng hoặc bìa màu
1
4 tờ
hoặc bìa các-tông cỡ A5
2
Băng dính xốp
20 cm
3
Dây chun
10 cái
4
Ống hút/ que tính
8 cái
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bút màu
1 hộp
2
Giấy màu
4 tờ
3
Kéo
4 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hình ảnh minh hoạ
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
– GV mời HS cùng hát và vận động theo bài hát
“Bé tập đếm”.
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tôi tài giỏi”.
– GV chia lớp thành các nhóm 3 – 6 học sinh.
– GV nêu quy ước: sử dụng cơ thể để làm dấu
lớn hơn, nhỏ hơn và bằng nhau.
– GV chiếu hình ảnh.
– GV nêu cách chơi:
Mỗi nhóm cử 3 bạn lên chơi, trong đó có 2
bạn giơ số, 1 bạn đứng giữa làm dấu.
Các bạn bên dưới đếm từ 1 đến 6. Khi các bạn
đếm đến 3, hai bạn giơ số nhanh chóng giơ lên
một con số.
Bạn đứng giữa quan sát số và làm dấu xong
khi các bạn đếm đến 6.
Sau mỗi lượt chơi thì đổi vai, đổi vị trí người
chơi và đổi dấu.
– GV mời HS chơi trò chơi.
– GV nhận xét phần chơi của các nhóm, chúc
mừng nhóm làm đúng.
– GV: trong trò chơi vừa rồi các em đã dùng
ngôn ngữ cơ thể để đưa ra lựa chọn của mình khi
so sánh 2 số. Các bạn trong tranh ở trang 10 sách
STEM lớp 1 cũng đang chơi trò chơi so sánh 2
số.
– Các bạn sử dụng gì để chơi?
– HS hát và vận động theo
bài hát “Bé tập đếm”.
– HS tham gia.
– HS theo dõi.
– HS quan sát.
– HS theo dõi.
– HS chơi trò chơi.
– HS theo dõi.
– HS quan sát tranh.
– Bảng so sánh.
– Dụng cụ đó gồm những gì?
– GV giới thiệu: các bạn đang dùng “dụng cụ so
sánh số” để so sánh các số, chúng ta cùng hoàn
thiện phiếu học tập số 1 nhé!
– GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và
yêu cầu học sinh hoàn thiện.
– GV chuyển sang hoạt động 2.
– Bảng, thanh dấu, hình biểu
diễn.
– HS theo dõi.
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 1.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: So sánh 2 số trong phạm vi 10
a) Em hãy điền dấu >, <, = vào ô trống.
– GV mời HS lên trước lớp chữa bài.
– Em đếm xem có bao nhiêu cây rau?
– Với nhóm hình cây rau em đã so sánh như thế
nào?
b) Tìm cặp thẻ thích hợp (theo mẫu).
– GV hỏi HS: Vì sao lại nối nhóm hình này (chỉ
vào nhóm hình thứ 3) với 4 = 4 ?
– GV mời HS lên bảng chữa bài tập phần b trang
11 sách Bài học STEM lớp 1.
– GV hỏi HS: Vì sao em nối 4 > 2 với nhóm
hình thứ nhất?
– GV chiếu đáp án các nhóm số 2 và số 4.
– HS chữa bài.
– Hàng trên có 4 cây rau,
hàng dưới có 5 cây rau.
– Sau khi nối mỗi cây rau ở
hàng trên với một cây rau ở
hàng dưới, em thấy thừa 1
cây rau của hàng dưới.
4 cây rau ít hơn 5 cây rau
nên 4 < 5 và 5 > 4
– Tương tự như vậy với
nhóm hình cây hoa để có 7 >
6, 6 < 7
–
– Vì cột bên trái có 4 ô
vuông, cột bên phải cũng có
4 ô vuông nên 4 = 4.
– HS chữa bài tập.
– HS trả lời: vì cột bên trái
có 4 ô vuông, cột bên phải
có 2 ô vuông,
4 nhiều hơn 2 nên 4 > 2, ta
nối 4 > 2 với nhóm hình thứ
nhất.
– HS theo dõi.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
– GV mời HS chia sẻ kết quả của phiếu học tập
số 2.
– GV mời HS nhận xét kết quả chia sẻ của bạn.
– GV nhận xét và tổng kết: Để giúp các em so
sánh số dễ dàng hơn và không bị nhầm lẫn,
chúng ta cùng làm dụng cụ so sánh số trong
phạm vi 10 nhé!
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2.
– HS chia sẻ:
+ Để so sánh đồ vật ở hai
hàng, em nối 1 đồ vật ở hàng
trên với 1 đồ vật ở hàng
dưới, thấy thừa ra 1 đồ vật ở
hàng nào thì hàng đó có số
lượng đồ vật nhiều hơn.
+ Em sử dụng dấu >, <, = để
so sánh.
+ HS đếm và so sánh: 7 quả
chuông, 5 bông hoa: 7 > 5,
5<7
– HS nhận xét.
– HS theo dõi.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
Khởi động: GV mời HS cùng hát và vận động
theo bài hát “Cùng đếm nào”.
– HS hát và vận động theo
bài hát.
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm
dụng cụ so sánh số
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm dụng cụ so
sánh số
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS. GV yêu cầu các nhóm thảo luận các tiêu chí
và đề xuất các ý tưởng làm “dụng cụ so sánh số”
theo các tiêu chí:
+ Có 2 thanh cố định có thể xoay được khi so
sánh.
– HS thảo luận nhóm theo
các tiêu chí.
+ Chắc chắn, cân đối, sử dụng được nhiều lần.
– GV chiếu cho HS xem một vài ý tưởng (trang
11 sách Bài học STEM lớp 1)
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng. GV có
thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sử dụng vật liệu gì để làm dụng cụ?
+ Dụng cụ gồm những gì?
+ Sử dụng hình gì để làm hình biểu diễn?
– HS theo dõi.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng.
– Các nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét, góp ý
cho nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm
dụng cụ so sánh số
– GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý
tưởng làm sản phẩm cho nhóm mình.
Thảo luận đề xuất các giải pháp.
– Thảo luận nhóm:
Làm thế nào 2 thanh có
thể xoay được.
Làm thế nào để có sản
phẩm cân đối.
Thảo luận đề xuất các bước làm.
– GV phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm hoàn thành.
– Các nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 3.
– GV nhận xét, tổng kết chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 4. Làm dụng cụ so sánh số
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận để lựa chọn
dụng cụ
 









Các ý kiến mới nhất