KHBH 4B TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 17h:09' 01-11-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 17h:09' 01-11-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 29 tháng 9 năm 2025
TUẦN 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN
HÀNH LANG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
- Nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng
hành lang xanh nói riêng.
- Tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, gìn giữ hành lang lớp học xanh,
sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân theo dự án Hành lang xanh.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh: - Giấy, bút màu, kéo, băng dính.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự buổi lễ triển lãm tranh về dự án Hành lang xanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cô Tổng Phụ Trách cho HS quan sát thực tế về việc trồng cây xanh quanh lớp học và dọc các
hành lang.
- Cô đưa câu hỏi: Sau khi quan sát xong các em hãy nêu cảm xúc của bản thân về ngôi trường
mình đang học
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13')
*Hưởng ứng dự án hành lang xanh
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch của buổi triển lãm.
- Triển khai kế hoạch học tập.
III. Hoạt động luyện tập thực hành:(13')
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang
xanh
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp: Dự án
“Hành lang xanh” nhằm giáo dục nâng cao ý thức học sinh trong việc chăm sóc, tôn tạo, bảo vệ
môi trường học tập, góp phần tạo mỹ quan cho lớp học, hành lang lớp học và tạo khuôn viên
trường khang trang rực rỡ sắc màu của cây và hoa. Đồng thời, học sinh được rèn luyện kĩ năng
sống trong quá trình chăm sóc cây hoa và bảo vệ môi trường học tập, tăng cường thói quen
quan sát, tìm tòi cái hay, cái đẹp từ thiên nhiên và từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất
nước cho các con học sinh, giúp các con viết được những bài văn tả cây và hoa hay, cảm xúc.
- HS tham gia trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu vực đã được
phân công.
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày.
- HS chua sẻ cảm xúc về các bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các bứ tranh.
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi triển lãm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- Kết thúc, dặn dò: Về nhà tận dụng những cái chai nhựa để để làm những chậu hoa trang trí cho
khu nhà thêm sinh động, thêm đẹp.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BÀI 07: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 1)
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự
việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống
ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV chiếu các nhân vật trong bài.
- HS quan sát thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của
nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là
gì?
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (21')
*Hoạt động 1: Đọc văn bản:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn hs cách phát âm và ngắt nghỉ
- HS đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS đọc toàn bài trước lớp.Lớp nhận xét.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc thầm để trả lời câu hỏi 1
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv.
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung
Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế
nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi
dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục
các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra
mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung
bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện?
- HS tóm tắt câu chuyện
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> GV Chốt:Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ
riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm
chán.
- 2-3 HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học.
- HS trả lời câu hỏi và nêu cảm nhận.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
- KHOA HỌC
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt;
không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con người cần không khí để duy trì sự sống. Vậy không khí
có ở đâu? (Không khí có ở quanh chúng ta.)
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống như bạn
ở trong hình. Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b. Quan sát
hiện tượng xảy ra.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
- HS quan sát, trả lời
.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có
bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng
bọt biển khô chứa gì?
- HS quan sát và dự đoán.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có
bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí.
- GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai? (Dự
đoán của em là đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm
chỗ thì không khí thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của không khí? (Không khí có trong lớp học, trong cặp
sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
*Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở đâu?
- 1-2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí? (Không khí không màu,
không mùi, không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã gửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là
mùi của không khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó trong không khí
thì đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong không khí.)
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong suốt của
không khí. (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy không khí có tính
trong suốt.)
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận xét về hình dạng của không khí
- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc quan sát không khí có trong túi ni – lông thu được ở TN
môt tả hình 1a, chai rỗng hình 2a và không khí trong quả bóng.
- GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật
chứa nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong
suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra.
+ Qua TN trên em có nhận xét gì về tính chất của không khí?
HS
làm
thí
nghiệm
và
trao
đổi
- GV cho các nhóm chia sẻ.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không khí.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại, sau đó thả tay
ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam ấn ruột
bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? (Trong tác động đó,
Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong
suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng khí có tính trong suốt và nó không có
hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó; không khí có thể bị nén lại hoặc
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BÀI 07- T2: LUYỆN TẬP
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim
giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- HS đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM,
ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV chốt đáp án:
a) Đường màu xanh.
b) 120o
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS
Bài 3: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
. Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim giờ,
kim phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim đồng hồ
- HS lắng nghe cùng với GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các nan xe bằng gỗ
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ HS nêu các bước đo góc?
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ 3 ngày30 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 07 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK và VBTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
* Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp để ôn bài.
- Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một danh từ chỉ cây cối.
+ Trả lời: mèo, cây bàng.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh từ chỉ gì?
+ Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày.
+ Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi
nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:( 30')
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Hồ Chí Minh Đài Truyền hình Việt Nam
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Tài nguyên và Môi trường
Võ Thị Sáu
Trường Tiểu học Ba Đình
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Nam.
Hồ Chí Minh
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Võ Thị Sáu
Sở Tài nguyên và Môi trường
Trường Tiểu học Ba Đình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người?
- HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, còn tên
các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết
hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Một HS đọc bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Lắng nghe, quan sát.
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- HS làm bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15')
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm.
- HS làm bài.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- HS nộp vở
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên bảng cho lớp nhận xét
- HS đính bài lên bảng trình bày.
VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 2')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết
- HS 2 đội thi viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Vinh Quang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang
học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó.
- HS nghe về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 07- T3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim
giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để tìm các góc...
- HS tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu bài mới: Nêu yêu cầu bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS ở
dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện lên nhận diện kiểu góc
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS các nhóm đại diện nêu miệng.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được bạn Nga đếm nhầm cột nào?
- HS quan sát hình trả lời.
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
- HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù)
+ Làm cách nào em biết được?
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm 1 góc ở trên, một góc ở dưới)
- GV củng cố cách đo góc, chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu luật chơi
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia.
- HS tham gia chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay em được củng cố những kiến thức gì?
- HS nêu.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................
TUẦN 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN
HÀNH LANG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
- Nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng
hành lang xanh nói riêng.
- Tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, gìn giữ hành lang lớp học xanh,
sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân theo dự án Hành lang xanh.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh: - Giấy, bút màu, kéo, băng dính.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự buổi lễ triển lãm tranh về dự án Hành lang xanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cô Tổng Phụ Trách cho HS quan sát thực tế về việc trồng cây xanh quanh lớp học và dọc các
hành lang.
- Cô đưa câu hỏi: Sau khi quan sát xong các em hãy nêu cảm xúc của bản thân về ngôi trường
mình đang học
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13')
*Hưởng ứng dự án hành lang xanh
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch của buổi triển lãm.
- Triển khai kế hoạch học tập.
III. Hoạt động luyện tập thực hành:(13')
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang
xanh
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp: Dự án
“Hành lang xanh” nhằm giáo dục nâng cao ý thức học sinh trong việc chăm sóc, tôn tạo, bảo vệ
môi trường học tập, góp phần tạo mỹ quan cho lớp học, hành lang lớp học và tạo khuôn viên
trường khang trang rực rỡ sắc màu của cây và hoa. Đồng thời, học sinh được rèn luyện kĩ năng
sống trong quá trình chăm sóc cây hoa và bảo vệ môi trường học tập, tăng cường thói quen
quan sát, tìm tòi cái hay, cái đẹp từ thiên nhiên và từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất
nước cho các con học sinh, giúp các con viết được những bài văn tả cây và hoa hay, cảm xúc.
- HS tham gia trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu vực đã được
phân công.
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày.
- HS chua sẻ cảm xúc về các bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các bứ tranh.
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi triển lãm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- Kết thúc, dặn dò: Về nhà tận dụng những cái chai nhựa để để làm những chậu hoa trang trí cho
khu nhà thêm sinh động, thêm đẹp.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BÀI 07: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 1)
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự
việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống
ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV chiếu các nhân vật trong bài.
- HS quan sát thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của
nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là
gì?
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (21')
*Hoạt động 1: Đọc văn bản:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn hs cách phát âm và ngắt nghỉ
- HS đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS đọc toàn bài trước lớp.Lớp nhận xét.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc thầm để trả lời câu hỏi 1
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv.
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung
Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế
nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi
dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục
các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra
mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung
bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện?
- HS tóm tắt câu chuyện
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> GV Chốt:Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ
riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm
chán.
- 2-3 HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học.
- HS trả lời câu hỏi và nêu cảm nhận.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
- KHOA HỌC
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt;
không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con người cần không khí để duy trì sự sống. Vậy không khí
có ở đâu? (Không khí có ở quanh chúng ta.)
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống như bạn
ở trong hình. Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b. Quan sát
hiện tượng xảy ra.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
- HS quan sát, trả lời
.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có
bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng
bọt biển khô chứa gì?
- HS quan sát và dự đoán.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có
bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí.
- GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai? (Dự
đoán của em là đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm
chỗ thì không khí thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của không khí? (Không khí có trong lớp học, trong cặp
sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
*Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở đâu?
- 1-2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí? (Không khí không màu,
không mùi, không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã gửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là
mùi của không khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó trong không khí
thì đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong không khí.)
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong suốt của
không khí. (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy không khí có tính
trong suốt.)
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận xét về hình dạng của không khí
- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc quan sát không khí có trong túi ni – lông thu được ở TN
môt tả hình 1a, chai rỗng hình 2a và không khí trong quả bóng.
- GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật
chứa nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong
suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra.
+ Qua TN trên em có nhận xét gì về tính chất của không khí?
HS
làm
thí
nghiệm
và
trao
đổi
- GV cho các nhóm chia sẻ.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không khí.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại, sau đó thả tay
ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam ấn ruột
bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? (Trong tác động đó,
Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong
suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng khí có tính trong suốt và nó không có
hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó; không khí có thể bị nén lại hoặc
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BÀI 07- T2: LUYỆN TẬP
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim
giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- HS đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM,
ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV chốt đáp án:
a) Đường màu xanh.
b) 120o
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS
Bài 3: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
. Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim giờ,
kim phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim đồng hồ
- HS lắng nghe cùng với GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các nan xe bằng gỗ
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ HS nêu các bước đo góc?
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ 3 ngày30 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 07 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK và VBTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
* Khởi động:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp để ôn bài.
- Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một danh từ chỉ cây cối.
+ Trả lời: mèo, cây bàng.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh từ chỉ gì?
+ Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày.
+ Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi
nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:( 30')
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Hồ Chí Minh Đài Truyền hình Việt Nam
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Tài nguyên và Môi trường
Võ Thị Sáu
Trường Tiểu học Ba Đình
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Nam.
Hồ Chí Minh
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Võ Thị Sáu
Sở Tài nguyên và Môi trường
Trường Tiểu học Ba Đình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người?
- HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, còn tên
các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết
hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Một HS đọc bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Lắng nghe, quan sát.
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- HS làm bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau.
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15')
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm.
- HS làm bài.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- HS nộp vở
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên bảng cho lớp nhận xét
- HS đính bài lên bảng trình bày.
VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 2')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết
- HS 2 đội thi viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Vinh Quang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang
học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó.
- HS nghe về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 07- T3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim
giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để tìm các góc...
- HS tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu bài mới: Nêu yêu cầu bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS ở
dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện lên nhận diện kiểu góc
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS các nhóm đại diện nêu miệng.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được bạn Nga đếm nhầm cột nào?
- HS quan sát hình trả lời.
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
- HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù)
+ Làm cách nào em biết được?
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm 1 góc ở trên, một góc ở dưới)
- GV củng cố cách đo góc, chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu luật chơi
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia.
- HS tham gia chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay em được củng cố những kiến thức gì?
- HS nêu.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................
 








Các ý kiến mới nhất