Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khbd+khbh TUẦN 1,2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 07h:55' 27-10-2025
Dung lượng: 846.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần học thứ 1
Thứ
ngày

Hai

Ba



Năm

Sáu

Buổi

Sáng

Sáng

Chiều

Sáng

Sáng

Từ ngày đến ngày /2024
Lớp

Tiết

Tên chủ đề

Đồ dùng cho tiết dạy

3B

1

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

3A

2

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

3C

3

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

2C

1

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

2B

2

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

2A

3

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

4C

1

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

4B

2

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

4A

3

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

1A

1

Mĩ thuật quanh em

Tranh và đồ dùng mĩ thuật`

1B

2

Mĩ thuật quanh em

Tranh và đồ dùng mĩ thuật`

1C

3

Mĩ thuật quanh em

Tranh và đồ dùng mĩ thuật`

1D

4

Mĩ thuật quanh em

Tranh và đồ dùng mĩ thuật`

5A

1

Bài 1-1: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5B

2

Bài 1-1: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5D

3

Bài 1-1: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5C

4

Bài 1-1: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

Tuần học thứ 2
Thứ
ngày

Hai
9

Ba
10


11

Năm
12

Sáu
13

Buổi

Sáng

Sáng

Chiều

Sáng

Sáng

Từ ngày 9 đến ngày13/9 /2024
Lớp

Tiết

Tên chủ đề

Đồ dùng cho tiết dạy

3B

1

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

3A

2

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

3C

3

Bài 1: Sắc màu của chữ

Một số mẫu chữ

2C

1

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

2B

2

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

2A

3

Bầu trời và biển

Tranh ảnh phong cảnh

4C

1

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

4B

2

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

4A

3

Tranh xé dán giấy màu

Giấy , keo dán

1A

1

Chấm

Tranh minh họa

1B

2

Chấm

Tranh minh họa

1C

3

Chấm

Tranh minh họa

1D

4

Chấm

Tranh minh họa

5A

1

Bài 1-2: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5B

2

Bài 1-2: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5D

3

Bài 1-2: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

5C

4

Bài 1-2: Quang cảnh trường em

Một số tranh về trường học

Ngày tháng năm 2024
Kiểm tra nhận xét

Khối 1
TUẦN 1
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT:
Nội dung 1: MĨ THUẬT QUANH EM (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màucơ bản.
2.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành
trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm
để thực hành tạo nên bức tranh.
2.3. Năng lựcđặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc
lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số hình ảnh minh họa
(tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh

- SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
HS.- Lớp hát. Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về những sản phẩm mĩ thuật quanh em (5-7p)
- Giới thiệu và gợi ý những hình ảnh đồ vật… mang tính ứng dụng mĩ thuật trong
cuộc sống.
- Giới thiệu đôi nét về hình ảnh trong SGK.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra những quan sát của HS về ứng dụng
mĩ thuật trong cuộc sống thực tế.

+ Đặt câu hỏi gợi ý: -Thảo luận nhóm đôi.
-Hãy kể tên những đồ vật quen thuộc quanh em có trang trí hình ảnh và màu sắc đẹp
mắt?
(áo váy, túi xách, ly chén,…)
- Em có nhận xét và cảm xúc gì về những đồ vật đó?
- Kết luận, tuyên dương HS.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:

- Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường thấy màu đỏ / vàng / xanh lam ở những
đâu?
-Màu đỏ: Khăn quàng đỏ, màu đỏ xe cứu hỏa…
- Màu vàng: Ngôi sao vàng trên lá cờ tổ quốc, màu hoa hướng dương,…
- Màu xanh lam: Nước biển, màu áo chú lính hải quân…
* Tổ chức trò chơi nhóm 5: (10p)
-Hướng dẫn cách sử dụng bút màu.
-Hướng dẫn cách chơi: Mỗi nhóm sử dụng 3 màu cơ bản vừa học và tô vào tranh GV
phát theo nhóm. Tô màu theo ý thích.
*Tổ chức cho HS nhận xét bài của các nhóm
-Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình, của
bạn trong nhóm. GV kết hợp nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS.
- Câu hỏi gợi ý:
. Em thích bài vẽ màu nào? Vì sao?
. Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế nào?
*GV nhận xét tinh thần học tập, động viên, khuyến khích; giáo dục ý thức giữ gìn đồ
dùng, sản phẩm mĩ thuật và bào vệ môi trường.
- Dặn dò: HS về quan sát sự vật có chấm xung quanh cuộc sống.
Khối 1
TUẦN 2
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT:
Nội dung 2: CHẤM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,…
trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thùmôn học
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và một số
yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màucơ bản.
2.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,
nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực
hành tạo nên bức tranh.
2.3. Năng lựcđặc thù của HS
-NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
-NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết vềđường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn
trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số hình ảnh minh họa (tranh,
ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh
- SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy trắng,
tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu (lõi
giấy, vỏ hộp cũ),…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng.
- Kiểm tra đồ dùng và báo cáo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về chấm trong tự nhiên và chấm trong tranh
(khoảng 5-7 phút)
* Tổ chức trò chơi phân loại hình ảnh theo nhóm 5: Chấm trong tự nhiên và
chấm trong tranh.
- Giới thiệu một số hình ảnh về chấm trong tự nhiên:

- Hình ảnh về chấm trong tranh:

* GV nhận xét và chốt ý: Chấm màu có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau.
- Câu hỏi gợi ý:
Các em hãy kể thêm những hình ảnh sự vật có chấm ngoài tự nhiên mà em đã từng
thấy?
Hoạt động: Dùng chấm màu để thực hành sáng tạo (khoảng 20 phút)
Gợi ý các bước thực hiện:
- Cách 1: Vẽ nét rồi chấm màu.
- Cách 2: Vẽ chấm không vẽ nét.

 Phần thực hành:
+ GV hướng dẫn HS thực hành vào vở bài tập.

+ Khuyến khích HS chọn 1 trong 2 cách thực hiện chấm màu theo ý thích vào hình
trong trang 6,7.
-Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá về sản phẩm.
-GV đánh giá tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS; giáo dục ý thức giữ gìn đồ
dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.
+ Câu hỏi gợi ý:
. Em thích cách thực hiện nào? Vì sao?...
. Em có cảm xúc như thế nào khi thực hành sáng tạo sản phẩm?
. Qua tiết học em đã học hỏi được điều gì từ bạn?...
- Dặn dò HS về quan sát sự vật xung quanh.
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Người thực hiện

Ngô Thế Anh

Khối 2
TUẦN 1
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
Bài 1: BẦU TRỜI VÀ BIỂN
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số màu đậm, màu nhạt, nêu được cách phối hợp các màu đậm,
nhạt trong các sản phẩm mĩ thuật.

- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
các sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo hình
thức vẽ, xé và cắt, dán.
- Nhận ra vẻ đẹp của đại dương, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn môi trường
sạch, đẹp.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo
nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương
mênh mông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ bầu trời và biển, video về các con vật dưới đại dương.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết màu sắc.
1. Hoạt động mở đầu:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Gọi tên được các màu. Pha được màu và chỉ ra được màu cho cảm giác đậm, nhạt.
- HS ghi nhớ.
- Khuyến khích HS quan sát các lọai màu pha màu và thảo luận về màu mới được
tạo ra để nhận biết và cảm nhận nhóm màu đậm và màu nhạt.- HS quan sát các lọai
màu pha màu và thảo luận về màu
- Khuyến khích HS:
- Quan sát hộp màu và chỉ ra các màu đậm các màu nhạt trong đó.

- Pha các màu cơ bản thành những màu khác và chỉ ra nhóm màu nhạt.- HS quan sát
hộp màu và chỉ ra các màu đậm các màu nhạt.
- Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK (Trang 6) và trả lời câu hỏi?
- Theo em có mấy bước để vẽ tranh về bầu trời và mặt biển.
- Bước nào đượ vẽ bằng nhiều nét?
- Bước nào có vẽ màu đậm, màu nhạt?
- Câu 1: Theo em, màu đậm là những màu nào?
- Câu 2: Theo em, màu nhạt là những màu nào?
- GV yêu cầu HS pha các cặp màu cơ bản, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:
- Câu 3: Sau khi pha các cặp màu cơ bản, ta được những màu gì?
- Câu 4: Nhóm màu pha với màu vàng cho ta cảm giác đậm hay nhạt?
- Câu 5: Màu xanh lam, xanh lá, tím cho ta cảm giác gì?
- Câu 6: Màu đỏ, nâu, cam cho ta cảm giác gì
+ Bước 1: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Bước 2: GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
* GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bước 3: GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới: Các
màu cơ bản có thể pha trộn với nhau để tạo ra các màu sắc mới có độ đậm, nhạt
khác nhau
- HS thực hành, và trả lời.
- Câu 1: Màu đậm là những màu: đen, nâu, da cam, xanh da trời, tím,..
- Câu 2: Màu nhạt là những màu: trắng, vàng, hồng,..
- Câu 3: Sau khi pha các cặp màu cơ bản, ta sẽ có màu: Vàng + đỏ = cam Xanh
dương + vàng = lục
Xanh dương + đỏ = nâu
- Câu 4: Nhóm màu pha vưới màu vàng cho ta cảm giác đậm.
- Câu 5: Màu xanh lam, xanh lá, tím cho ta cảm giác nhạt.
- Câu 6: Màu đỏ, nâu, cam cho ta cảm giác đậm.
- HS thực hiện yêu cầu.
* GV chốt: Vậy là các em đã hiểu và thực hành các bước vẽ tranh về biển, có
các khối màu đậm, màu nhạt ở hoạt động 1.
* GV dẫn dắt vấn đề:
- Bầu trời, biển cả cũng như đại dương xanh bao la ẩn chứa biết bao điều diệu kì
và mới lạ. Đã bao giờ các em vẽ cho mình những bức tranh về đại dương xanh mênh
mông? Các em có biết phối màu cho bức tranh về bầu trời và biển thêm lung linh và
rực rỡ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học đầu tiên Bài 1: Bầu trời và biển để vẽ
được một bức tranh về bầu trời và biển sinh động hơn.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ tranh bầu trời và biển.

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 7 và trả lời câu hỏi?- HS quan sát hình
SGK và trả lời câu hỏi?
- Khơi gợi để HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành vẽ tranh với màu
đậm, và màu nhạt.
- Theo em, có mấy bước để vẽ tranh về bầu trời và biển?- HS trả lời.
- Theo em, có 3 bước chính để vẽ một bức tranh về bầu trời và biển
- Bước nào được vẽ bằng nhiều nét?- Vẽ nét tạo ranh giới trời và biển.
- Bước nào có vẽ màu đậm, màu nhạt?- Vẽ màu cho phù hợp với bầu trời và mặt
biển.
+ HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung.
+ Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới:
- Màu sắc có thể tạo nên đậm, nhạt trong tranh.
* GV chốt: Vật là các em đã biết màu sắc có thể tạo nên đậm, nhạt trong tranh ở
hoạt động 2.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
Khối 2
TUẦN 2
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
Bài 1: BẦU TRỜI VÀ BIỂN
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể tên được một số màu đậm, màu nhạt, nêu được cách phối hợp các màu đậm,
nhạt trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
các sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo hình
thức vẽ, xé và cắt, dán.
- Nhận ra vẻ đẹp của đại dương, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn môi trường
sạch, đẹp.
2. Năng lực.

Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo
nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương
mênh mông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ bầu trời và biển, video về các con vật dưới đại dương.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ và cắt, dán tranh về bầu trời và biển.
- Hướng dẫn HS lựa chọn, pha màu theo cảm nhận và thực hiện bài tập.- HS lựa
chọn, pha màu theo cảm nhận
- Hướng dẫn HS thực hành bài vẽ và cách phối hợp các màu hài hòa, linh hoạt khi
vẽ. - HS thực hành.
- Khuyến khích hổ trợ HS vẽ và cắt dán hình thuyền để dán vào mặt biển trong bài
vẽ sau khi vẽ xong màu.
+ Em chọn những màu nào để vẽ phần bầu trời? Màu nào để vẽ mặt biển? Vì
sao?
+ Tại sao mặt biển cần màu đậm?
+ Em vẽ chiếc thuyền to hay nhỏ để cắt dán vào sản phẩm mĩ thuật? Hình dáng
thuyền như thế nào? Có buồm không?
+ Em có muốn trang trí thêm gì cho bức tranh không?
* Cách vẽ:
- Trước khi vào bài thực hành, GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi để nắm chắc
kiến thức lí thuyết cho bài vẽ của mình hơn:
+ Bước 1:

- Chọn màu vẽ.
+ Bước 2:
- Tạo bức tranh về bầu trời và biển theo ý thích.
+ Bước 3:
- Vẽ và cắt, dán thêm thuyền, máy… để bức tranh về bầu trời và biển sinh động hơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện các cách vẽ tranh về bầu trời và biển theo ý
thích ở hoạt động 3.
HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về độ đậm, nhạt của màu
sắc trong sản phẩm.- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, hoặc trưng bày chung cả lớp.
- Khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của cá nhân về màu sắc, độ đậm
nhạt trong các sản phẩm của mình hay của các bạn.
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp màu
sắc.
* Trưng bày sản phẩm:
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. Yêu cầu HS giới thiệu, chia sẻ
cảm nhận của cá nhân về màu sắc, độ đậm, nhạt trong các sản phẩm của mình và
của các bạn.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ Em ấn tượng với sản phẩm mĩ thuật nào? Vì sao?
+ Sản phẩm mĩ thuật của bạn/của em có những màu nào là màu đậm, màu nhạt?
+ Sản phẩm mĩ thuật mang đến cho em cảm giác gì?
+ Em thích nhất chi tiết nào ở sản phẩm của mình/của bạn?
+ Em còn muốn điều chỉnh gì ở sản phẩm của mình để rõ màu đậm, nhạt hơn
không?
- GV thu một số sản phẩm của HS để trưng bày
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện các cách trưng bày sản phẩm của nhóm
mình, nhóm bạn, về bầu trời và biển theo ý thích.
- GV đánh giá, nhận xét bài thực hành vẽ của HS ở hoạt động 4.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu màu đậm, màu nhạt trong tự nhiên.
- Khuyến khích và cho HS quan sát ảnh chụp thiên nhiên, chỉ ra màu đậm, màu nhạt
trong mỗi bức tranh.
- HS được quan sát ảnh chụp thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau, chia sẻ cảm
nhận.
- GV cho HS xem hình ảnh về các thời điểm sáng, tối, trời nắng, tời mưa và thảo
luận về đậm, nhạt của màu sắc trong các hiện tượng ngoài tự nhiên.- HS xem hình

ảnh về các thời điểm sáng, tối, trời nắng, tời mưa và thảo luận về đậm, nhạt của màu
sắc trong các hiện tượng ngoài tự nhiên.
- Có thể gợi ý HS chia sẻ những kỷ niệm hay câu chuện liên quan đén những dự báo
thời tiết thông qua độ đậm, nhạt của cảnh vật ngoài thiên nhiên.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận.
- Những khi trời sắp mưa, khung cảnh thường có màu như thế nào?
- Màu sắc đậm, nhạt trong thiên nhiên cho ta cảm giác thế nào về thời gian trong
ngày?
- Bức ảnh nào cho ta cảm giác nhiều màu nhạt?
- Bức ảnh nào có màu đậm, màu nhạt xen kẻ?
* GV chốt: Tóm tắt: Vậy là các em đã hiểu, để ghi nhớ độ đậm nhạt của màu sắc có
thể diễn tả được thời gian trong tranh, ảnh ở hoạt động 5.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Người thực hiện

Ngô Thế Anh

Khối 3
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM
BÀI 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận ra được kiểu chữ cơ bản, cách pha màu thứ cấp để vẽ và trang trí.

- Vẽ và trang trí được tên riêng bằng màu thứ cấp.
- Đọc được tên một số màu thứ cấp trong bài vẽ.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của màu sắc thể hiện trong bài vẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, màn hình ti vi. Ảnh, tranh, video về các mẫu chữ trang trí
trên bảng, tên trường, đồ vật, báo hoặc tạp chí,...
- HS : Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HĐ 1:KHÁM PHÁ
* KHÁM PHÁ MỘT SỐ HÌNH THỨC TRANG TRÍ CHỮ:
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Trình chiếu PowerPoint:
- Bài hát: “Ở trường cô dạy em thế”
Yêu cầu HS nhớ xem cô giáo đã dạy em những gì xuất hiện trong bài hát?
- Hs quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời: ( Cô dạy em viết chữ; dạy em làm toán,..).
- Giới thiệu SGK và VBT Mỹ thuật 3.- HS lấy SGK, VBT Mỹ thuật.
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập- Hs lấy đồ dùng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Khuyến khích HS quan sát một số mẫu chữ được trang trí và cho HS thảo luận để
nhận biết cách vẽ và trang trí chữ.
Trình chiếu PowerPoint:
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của GV:
- HS mở SGK trang 6.
- HS quan sát mẫu chữ được trang trí.
- Chỉ ra kiểu chữ; hình thức trang trí; màu sắc trong trang trí chữ.
- Câu hỏi thảo luận:
1. Con có ấn tượng với mẫu chữ nào? Chữ đó có nét đều hay nét thanh, nét đậm?
2. Các chữ được trang trí như thế nào?
3. Những màu nào được sử dụng để trang trí chữ? Màu nào được pha từ 2 màu cơ
bản?
4. Con thấy kiểu chữ trang trí thường được sử dụng ở đâu?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, biểu dương nhóm trả lời tốt.
HĐ 2:KIẾN TẠO KIẾN THỨC KỸ NĂNG
* CÁCH PHA MÀU THỨ CẤP:
Cho HS tìm hiểu và ghi nhớ cách pha màu thứ cấp. Khuyến khích HS quan sát hình
minh hoạ trong SGK trang 7, để nhận biết cách pha màu thứ cấp.

chiếu PowerPoint:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở SGK trang 7, thảo luận để nhận biết cách
pha màu thứ cấp.
- HS quan sát trình chiếu trên bảng: (Hình trang 7 SGK )
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Câu hỏi thảo luận:
1. Kể tên 3 màu cơ bản đã học?
2. Màu vàng+ đỏ sẽ được màu gì?
3. Màu đỏ + lam sẽ được màu gì?
4. Màu vàng + lam sẽ được màu gì?
- GV gọi HS nhắc lại cách pha trộn từng cặp màu cơ bản để tạo ra màu mới.
- 3 màu cb:Vàng- Đỏ- Lam.
- vàng + đỏ = cam.
- đỏ + lam = tím.
- vàng + lam =xanh lá cây(lục).
- HS nhắc lại cách pha màu.
- GV tóm tắt: Pha các cặp màu cơ bản với nhau sẽ tạo được rất nhiều màu, trong đó
có màu da cam, màu xanh lá cây và màu tím là các màu thứ cấp.
* HS Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS làm bài 1 trang 4:VBT
- HS làm bài tập: Trang trí các chữ cái bằng chấm, nét và màu thứ cấp.
Khối 3
TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM
BÀI 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận ra được kiểu chữ cơ bản, cách pha màu thứ cấp để vẽ và trang trí.
- Vẽ và trang trí được tên riêng bằng màu thứ cấp.
- Đọc được tên một số màu thứ cấp trong bài vẽ.
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của màu sắc thể hiện trong bài vẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, màn hình ti vi. Ảnh, tranh, video về các mẫu chữ trang trí trên
bảng, tên trường, đồ vật, báo hoặc tạp chí,...
- HS : Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Trình chiếu PowerPoint:
- Bài hát: “Ở trường cô dạy em thế”

Yêu cầu HS nhớ xem cô giáo đã dạy em những gì xuất hiện trong bài hát?
- Hs quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời: ( Cô dạy em viết chữ; dạy em làm toán,..).
- Giới thiệu SGK và VBT Mỹ thuật 3.- HS lấy SGK, VBT Mỹ thuật.
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập- Hs lấy đồ dùng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ 3: LUYỆN TẬP SÁNG TẠO:
* TRANG
 
Gửi ý kiến