Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch Bai dạy môn Tiếng Việt lớp 2 cả năm sách Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:35' 21-10-2025
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
I.

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Bài Mở đầu
EM LÀ HỌC SINH
(4 tiết)

Làm quen với thầy cô và bạn bè.
Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý
kiến, hợp tác với bạn,...
Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu
ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng
học tập (ĐDHT),...
-

II.
III.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
Vở Luyện viết 1, tập một.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1/ Khởi động:Ổn định

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HS hát

2/Khám phá
1.
Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ qua hoạt động HS lắng nghe
này, nếu thầy trò đã làm quen với nhau từ trước).
HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối HS giói thiệu
nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong
lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích,
nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được
tự giới thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng trước
lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới
thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Lớp vỗ tay khuyến khích bạn
Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng
3.
GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một
HS lắng nghe
Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em
biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều
thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần giữ
gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép sách, không viết
vào sách.
2.

HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu
trong sách.
-

1/ Khởi động: Ổn định
2/Khám phá
a) Kĩ thuật đọc

TIẾT 2

-HS theo dõi thự hiên
HS hát
HS lắng nghe

HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai
bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm
đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các
em bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi HS trả lời
tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc
lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc.
Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng
đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
lung, mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cm để không
mắc bệnh cận thị.
b)

Hoạt động nhóm

HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các
bạn HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn đang làm
việc nhóm). Đó là nhóm lớn (4 người). Làm việc
nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để
hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm HS làm việc theo nhóm
quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với
nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần Luyện tập tổng
hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.
GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn học
lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4
(VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi sách báo, cùng
đi thư viện, hồ trợ nhau đọc sách,...). GV chỉ định 1
HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mồi HS trong
nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng trong những tháng
tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm ai cũng làm
việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đối. thảo luận,
hoàn thành bài tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo
-

cáo kết quả (không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết
quả).
c)
Nói - phát biểu ý kiến
HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong
tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ý kiến). Các
em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng,
thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS
không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói
to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều mình nói.
Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được.
- HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới
thiệu bản thân; nói về bố mẹ,...
d) Học với người thân
HS thực hiện
-

HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS đang
làm gì? (Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học. Bố
mẹ ân cần giúp đỡ bạn). Những gì các em đã học ở
lớp, các em hãy trao đồi thường xuyên cùng bố mẹ,
ông bà, anh chị em,... Mọi người hiểu việc học của
em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS
đang làm gì? (Các bạn đang tham quan Chùa Một Cột
ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được đi
tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của
địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học. Các
em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực hiện
đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách -HS trả lời
đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo
đúng hướng dẫn của cô.
h) Đồ dùng học tập của em
HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là
gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng hình, HS quan sát, trả lời câu hỏi
HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp
bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy /
-

cô kiểm tra.

HS thực hiện

GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp
em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em
đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn
thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; không viết
vào sách.
-

Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt
động lớp; thực hành luyện tập. VD:
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất

HS lắng nghe

TIẾT 4
1/ Khởi động: Ổn định
HS hát
2/Khám phá
A/Mục tiêu
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp 1,
HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên lớp 2).
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí
hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết).
Dạy hát
HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng
HS làm theo lời cô giáo
em là học sinh lớp Một.
b) Trao đổi cuối tiết học
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có
hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp,
dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy
các em cách đọc những kí hiệu này.
HS trả lời
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ
dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết
viết.
a)

BÀI 1:

A, C

I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” :
ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ
a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
- 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp : c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.
- GV đưa lên bảng cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS : Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a

- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?

* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca

- HS quan sát

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm c và
âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng sau.

- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca

b. Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Chữ c và chữ a
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng ca
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
Hoạt động 2. Luyện tập
Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ
chữ.
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to
tiếng có âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang
nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách 6.
mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to
tiếng có âm a. Nói thầm (nói khẽ)
tiếng không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá, nhà, thỏ,
học sinh nói tên từng con vật.


- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói - HS nói đồng thanh
tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối a với từng hình chứa tiếng có
âm a trong vở bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có âm a)
con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm a, nói
nói.
thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to - HS theo dõi
tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt, cú, cò, dê,
1 học sinh nói tên từng con vật.

- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp - HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)

nhắc tên tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn - HS lắng nghe
thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt
lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối a với từng hình chứa tiếng có
âm a trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ tay 1 cái
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm c, nói
nói.
thầm tiếng không có âm c.
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
Các em vừa học âm a và âm c. Âm a
được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi
bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu
chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa - Lắng nghe và quan sát
dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT - HS lắng nghe
5 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ
chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng

- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh
vào chữ a trong bài tập 5 VBT

- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* Làm bài cá nhân

Tiết 3
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học

- HS đánh vần: cờ-a-ca
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự
vật

2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn theo yc của GV
khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng chữ a, c
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li - HS theo dõi
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái.
Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và
nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm
dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc
ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ
c với chữ a.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên bảng
con chữ c, a từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả

- GV yêu cầu HS giơ bảng con

- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3
lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét

- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- GV nhận xét

3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe
HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con

BÀI 2:

cà, cá

I. MỤC TIÊU:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng
có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng
thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài

+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh huyền và thanh sắc; học
đọc tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
+ GV ghi từng chữ cà, nói: cá
+ GV ghi chữ cá, nói: cá
- 4-5 em, cả lớp : “cà”
- Cá nhân, cả lớp : “cá”
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
Hoạt động 1. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
2.1 Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại

- HS : Đây là quả cà.
- HS nhận biết tiếng cà
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu “gạch ngang” trên
đầu

- HS cá nhân – cả lớp : cà
- Tiếng cà gồm có âm c và âm a. Âm
c đứng trước, âm a đứng sau, dấu
huyền đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại

* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần - HS: Ca- huyền- cà
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có thêm
dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
- Quan sát và cùng làm với GV
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm :

- HS làm và phát âm cùng GV
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa
phát âm: ca

+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, - HS làm và phát âm cùng GV
vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cà.
- HS làm và phát âm cùng GV
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: ca-huyền-cà
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng ca ca-huyền-cà
với bước đánh vần tiếng cà làm một cho gọn.
- Cả lớp đánh vần: ca-huyền-cà.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà

c-a-ca-huyền-cà
c
à
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-a-catiếng c-a-ca-huyền-cà
huyền-cà
2.1 Dạy tiếng cá
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- HS quan sát

- Đây là con gì?
- GV viết lên bảng tiếng cá
- GV chỉ tiếng cá
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
- GV đọc : cá
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?

- HS : Đây là con cá
- HS nhận biết tiếng cá
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cá
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu trên đầu

- HS cá nhân – cả lớp : cá
- Tiếng cá gồm có âm c và âm a. Âm
c đứng trước, âm a đứng sau, dấu
sắc đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cá có thanh sắc, tiếng cà có
thanh huyền.

* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần - HS: Ca- sắc- cá
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có thêm

dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm :

+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa
phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: sắc
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cá.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: ca-sắc-cá

- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV

- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng ca ca-sắc-cá
với bước đánh vần tiếng cá làm một cho gọn.
- Cả lớp đánh vần: ca-sắc-cá.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cá

c-a-ca-sắc-cá
c
á
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-a-catiếng c-a-ca-sắc-cá
sắc-cá
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Dấu huyền, dấu sắc
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng cà, cá
- GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
- HS đánh vần, đọc trơn : c-a-cahuyền-cà, c-a-ca-sắc-cá.
3. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)
* Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm),
tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào
có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
SGK trang 8 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS sách đến trang 8.
quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật
có thanh huyền; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự
vật không có thanh huyền.

b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.

- HS lần lượt nói tên từng con vật:
cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
- HS lần lượt nói một vài vòng

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cò
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: bò
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to: nhà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói nhỏ: thỏ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ: nho
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to: gà

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (bà, già, xò,...)
huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào
có thanh sắc?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
SGK trang 9 (GV giơ sách mở trang 9 cho HS sách đến trang 9.
quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
cây, sự vật có thanh sắc.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật:
nói tên từng sự vật.
bé, lá, cú, hổ, bóng, chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói :
theo nhóm đôi.

+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay nói: lá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay nói:

+ HS1 chỉ hình 4- HS2 không vỗ tay
nói: hổ

+ HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ tay nói:
bóng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay nói:
chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh sắc(Hỗ - HS nói (cháo, đá, táo,...)
trợ HS bằng hình ảnh)
3.3. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và dấu - 3-4 HS nhắc lại
trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học: cà, cá
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt ghép tiếng cà, tiếng
cá/.
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm tra
- HS giơ bảng sau mỗi lần cài
- GV nhận xét.
Tiết 2
3.4. Tìm hình ứng với mỗi tiếng (Bài tập 5)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : GV đưa lên bảng - Học sinh theo dõi.
hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp xếp theo
thứ tự bất kì.
- GV gọi 1 HS đọc
- HS đọc : cà, cá, ca
- Bài yêu cầu chúng ta gắn các thẻ chữ cà, cá, - Theo dõi
ca dưới mỗi hình tương ứng (ở trên bảng) hoặc
nối hình với chữ tương ứng (vở BT).
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cà, cá,
ca
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS cả lớp đọc
cả lớp đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở BT
- Làm bài cá nhân
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình ảnh; - HS quan sát và lắng nghe cách làm.
- Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ với - 2 HS lên thi gắn chữ với hình
hình.
+ HS chỉ từng chữ, nói kết quả:
Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình 3-cà.
- HS đọc 2 lần
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả

2.4. Tập viết (B
 
Gửi ý kiến