Tìm kiếm Giáo án
Tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:27' 29-06-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:27' 29-06-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Môn Toán
BÀI 9: TIẾT 2-LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và
nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố các bước giải bài toán bằng ba
bước tính
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tạo góc”:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
+ GV mời một HS làm quản trò, 2 HS làm
trọng tài
+ HS làm các động tác tay để tạo thành
góc theo động lệnh của GV
+ Sau mỗi động lệnh, HS làm sai sẽ lên
bảng lớp chờ hình phạt (hát, bật nhảy,
múa,...)
+ Trò chơi kết thúc sau 5 động lệnh.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS
vào bài học: “Bài 9: Luyện tập chúng –
Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết loại góc qua
hoạt động thực hành vẽ góc tù trên giấy kẻ
vuông
- Củng cố kĩ năng quan sát, nhận dạng và
đo góc trong tình huống thực tế
- Ôn tập, củng cố nhận biết đo góc; giới
thiệu ứng dụng hình học trong thiết kế kiến
trúc
- Kết quả:
b. Cách thức tiến hành:
HS tự thực hiện vẽ trên giấy kẻ ô vuông
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Vẽ góc tù (theo mẫu)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- GV yêu cầu HS vẽ góc tù trên giấy kẻ ô
vuông theo mẫu
- GV cho HS vẽ thêm góc nhọn trên giấy
kẻ ô vuông mà không dùng mẫu
- GV cho HS chia sẻ hình vẽ của mình với
- Kết quả:
các bạn khác.
đang đạp xe có góc có
- GV nhận xét, tuyên dương các bài vẽ tốt. Hình ảnh người
o
số đo bằng 90
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình
ảnh nào có số đo bằng 90o?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV mời 1 HS đọc đề bài và trả lời câu GV
hỏi: “Trong hình, mỗi người đang chơi
môn thể thao nào?” (bóng rổ, nhảy cầy và
đua xe đạp)
- GV yêu cầu HS sử dụng thước để kiểm
tra góc tạo bởi hai cạnh dọc theo thân - Kết quả:
người và tay (hoặc chân) của các vận động a) Góc đỉnh G, cạnh GA, GN có số đo
viên trong hình
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G:
a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
bằng 125o
b) Góc đỉnh G, cạnh GA, GE có số đo
bằng 90o
c) Góc đỉnh G, cạnh GN, GM có số đo
bằng 55o
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV.
- GV mời HS đọc và nêu yêu cầu của đề
bài
- GV giới thiệu hình ảnh: Hình ảnh vẽ lại
tòa phương đình (hoàn thành năm 1899)
của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường
gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn
Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- GV yêu cầu HS đo trực tiếp các góc trong
SGK.
- GV nhận xét, chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết quả:
- Củng cố nhận diện góc nhọn, góc tù, góc a) Đ
bẹt
b) S
- Nâng cao tính thẩm mĩ và tư duy hình của
HS
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4:
Đ, S?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sa
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc
vuông
b) Trong hình bên có góc bẹt
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm
số lượng góc nhọn, vuông, tù có trong hình
(18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù)
- GV nhận xét, chữa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI HỌC STEM LỚP 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 3: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN (2 tiết)
Ngày thực hiện: Ngày 5 tháng 10 năm 2023
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 – Sách Toán 4 – KNTT
Mô tả bài học:
Đọc, viết được các chữ số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo
vị trí của nó trong một số có nhiều chữ số. Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,…
để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
Toán
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng
chữ số trong một số.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ, in, ghép, nặn, uốn,... trong thực hành,
sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số trong một số.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của
nhóm.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập (mỗi HS 1 phiếu), phiếu đánh giá.
– Bìa cứng: 4 tờ khổ A4.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy màu
1 tập
2
Kéo
1 chiếc
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
5
Dập ghim
1 cái
6
Giấy A4
4 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Quản trò nêu các số có 6 chữ số.
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con.
– Quản trò chủ trì trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có nhiều câu trả lời
đúng.
– GV nêu vấn đề với HS: Có cách nào để lập nhanh các – HS trả lời theo suy nghĩ.
số mà không cần viết bảng không nhỉ?
– GV dẫn dắt vào bài: Chúng mình cùng làm “Bộ chữ
số bí ẩn” để lập nhanh các số có nhiều chữ số nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.
a) GV yêu cầu HS hoàn thành bảng ở trang 17 sách Bài
học STEM 4.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn đúng
chưa, nếu chưa đúng thì đọc lại cách đúng.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoàn thành bảng.
– HS trả lời.
– HS nhận xét câu trả lời của
bạn.
– HS hoàn thành phiếu học tập
số 1.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp
b) Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139. – HS trả lời :
– Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu.
thành.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng
– GV: Em hãy tìm mã khoá mở cửa kho báu nhé.
– GV nêu yêu cầu bài toán:
+ Mật mã không chứa chữ số 2 ở hàng chục nghìn.
+ Chữ số hàng đơn vị là số lẻ.
Số nào dưới đây là mã số mở cửa kho báu?
A. 423 789
B. 352 758
C. 253 137
D. 435 114
– GV mời HS khác nhận xét.
– HS trả lời: số 253 137 là mã
số mở cửa kho báu vì:
+ “Mật mã không chứa số 2 ở
hàng chục nghìn” nên loại
phương án C.
+ “Chữ số hàng đơn vị là số
lẻ” nên loại phương án B và
D.
Vậy chọn đáp án C.
– HS nhận xét bạn trả lời.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập
thành.
số 3.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm “Bộ chữ
số bí ẩn”
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Bộ chữ số bí
ẩn”
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng – HS thảo luận.
làm “Bộ chữ số bí ẩn” theo các tiêu chí:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm “bộ – Đại diện nhóm chia sẻ ý
chữ số bí ẩn”. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
tưởng làm sản phẩm của
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
nhóm.
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm?
+ Sản phẩm gồm 6 băng giấy
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
ghi các số từ 0 đến 9. Và một
+…
băng giấy có 6 ô thể hiện các
hàng của số.
+ Nhóm dùng giấy A4 và giấy
bìa cứng để làm sản phẩm.
+ Gắn 2 mép của băng giấy có
6 ô thể hiện các hàng của số
lên bìa cứng, rồi luồn 6 băng
giấy (có ghi các số từ 9 đến 0)
vào 6 ô đó.
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm khác bổ sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm sản phẩm
“Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm để lựa chọn ý – Đại diện nhóm trình bày ý
tưởng và đề xuất giải pháp.
tưởng và giải pháp của nhóm.
– GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng và giải pháp
làm thước gấp của nhóm.
– GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm – HS nhận xét, góp ý.
bạn.
– GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập
thành.
số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 4.
– HS trình bày phiếu học tập
số 4.
– GV nhận xét tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt
động sau.
Hoạt động 5: Làm “Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và – HS lựa chọn dụng cụ và vật
vật liệu phù hợp với phương án nhóm đã chọn.
liệu phù hợp để làm sản phẩm.
– GV hướng dẫn HS có thể tham khảo quy trình làm bộ – HS theo dõi.
chữ số bí ẩn ở trang 18, 19 sách Bài học STEM 4.
Bước 1: Tạo 6 băng giấy ghi các chữ số từ 0 đến 9.
Bước 2: Tạo băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
Bước 3: Tạo hình, trang trí tấm bìa làm đế.
Bước 4: Gắn băng giấy có 6 ô (ở bước 2) và luồn các
băng giấy (ở bước 1) lên tấm bìa và hoàn thiện sản
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm.
– Các nhóm thực hành làm sản
phẩm.
– Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV
quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu
hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn” của từng
nhóm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các tiêu chí đề ra.
– HS hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm – Các nhóm kiểm tra và điều
tra và điểu chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
chỉnh sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm “Bộ chữ – Các nhóm trưng bày sản
số bí ẩn” của nhóm mình.
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm. – HS giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình (giới thiệu về cấu
tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật
liệu để làm, quy trình tạo ra bộ
chữ số bí ẩn, công đoạn nào
khó nhất, nhóm đã khắc phục
thế nào, cách sử dụng bộ chữ
số bí ẩn để lập các số có 6 chữ
số…)
– GV yêu cầu các nhóm tham quan nhóm bạn sử dụng – Các nhóm đánh giá sản
phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
phẩm của nhóm bạn.
– GV tổ chức cho HS hoạt động toàn lớp: đại diện các – Đại diện nhóm nêu cách sử
nhóm nêu cách sử dụng bộ chữ số bí ẩn, lấy ví dụ: viết dụng bộ chữ số bí ẩn.
một số có 6 chữ số rồi sử dụng sản phẩm để lập số vừa
viết, nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 6: Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
a) GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để lập
nhanh các số theo yêu cầu và đọc số vừa lập được.
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời:
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chiếu đáp án.
b) Sử dụng bộ chữ số bí ẩn xác định và nêu giá trị của
chữ số 5 trong mỗi số sau:
524 237, 17 502, 154 398,…
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời:
524 237: Chữ số 5 thuộc hàng
trăm nghìn nên có giá trị là
500 000.
17 502: Chữ số 5 thuộc hàng
trăm nên có giá trị là 500.
154 398: Chữ số 5 thuộc hàng
chục nghìn nên có giá trị là 50
000.
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các
nhóm HS tham gia tích cực hoạt động và động viên các
nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
BÀI 11:TIẾT 1- HÀNG VÀ LỚP
Thời gian thực hiện:Ngày 6 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
-
Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
-
Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”:
GV yêu cầu HS nhóm đôi đố nhau:
- HS tích cực tham gia trò chơi
+ Đếm từ 1 đến 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000
+ Đếm theo nghìn từ 1 000 đến 10 000
+ Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100
000
+ Đếm theo trăm nghìn từ 100 000 đến
900 000
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt
HS vào bài học: Bài 11: Hàng và lớp – - HS lắng nghe
Tiết 1: Lớp đơn vị, lớp nghìn
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được các hàng tương ứng
trong lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được giá trị tương ứng của
mỗi chữ số trong một số cho trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV vẽ lên bảng một mô hình đơn giản
như trong phần khám phá.
- GV đặt câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép
+ Số đã cho gồm mấy trăm nghìn? (5 trăm bài
nghìn)
+ Chữ số 4 trong số đã cho có giá trị bằng
bao nhiêu đơn vị? (4 000)
.....
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- GV đưa ra kết luận về lớp đơn vị và lớp
nghìn:
+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp
thành lớp đơn vị
+ Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức mới về hàng, lớp
- HS củng cố cách đọc số, hàng và lớp
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành
bảng
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nêu câu
trả lời:
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
chữ số nào? ....
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào? ....
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương
ứng của chữ số 3
- GV làm mẫu 1 số: 172 938: Một trăm bảy
mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.
Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, đọc số
cho nhau nghe
- GV chữa bài, mỗi số còn lại mời một HS
đọc và xác định hàng, lớp chữ số 3
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số (theo mẫu)
- Kết quả:
+ 827 389: Tám trăm hai mươi bảy
nghìn ba trăm tám mươi chín. Chữ số 3
thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
+ 163 222: Một trăm sáu mươi ba nghìn
hai trăm hai mươi hai. Chữ số 3 thuộc
hàng nghìn, lớp nghìn
+ 390 227: Ba trăm chín mươi nghìn hai
trăm hai mươi bảy. Chữ số 3 thuộc hàng
trăm nghìn, lớp nghìn
+ 862 003: Tám trăm sáu mươi hai
nghìn không trăm linh ba. Chữ số 3
thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở
bằng cách viết đáp án tương ứng vớ mỗi số
đã cho
- GV mời đại diện 1 HS lên điền trên bảng
lớp
- GV nhận xét, chữa bài
D:HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
trong 1 số?
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền
của một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- Dựa vào vị trí của chữ số trong số đó
thuộc hàng nào, lớp nào.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP
TIẾT 2: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
Thời gian thực hiện:Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
HS nhận biết, đọc và viết số tròn chục triệu, trăm triệu. HS nhận biết được lớp triệu và
các hàng tương úng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành bài - HS nhóm đôi trình bày:
tập:
a) 256 094: Hai trăm năm mươi sáu
Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi nghìn không trăm chín mươi tư. Chữ số
số thuộc hàng nào, lớp nào
5 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn
a) 256 094
b) 567 467: Năm trăm sáu mươi bảy
b) 567 467
nghìn bốn trăm sáu mươi bảy. Chữ số 5
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu kết quả ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 11: Hàng - HS chú ý lắng nghe
và lớp – Tiết 2: Triệu và lớp triệu".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS hình thành ý niệm về lớp triệu, số tròn
triệu, chục triệu và trăm triệu
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về dân số của
Hy Lạp và Việt Nam năm 2022.
- GV đặt câu hỏi: Mười triệu, một trăm
triệu có nghĩa là gì? (Mười lần một triệu
thì chúng ta có mười triệu; Mười lần mười
triệu có một trăm triệu)
- GV giới thiệu cách viết số 10 000 000 và
100 000 000 cùng cách đọc
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc cho nhau
nghe các số: 30 000 000, 40 000 000, 500
000 000, 14 000 000, 743 000 000,...
- GV giới thiệu về lớp triệu và các hàng
tương ứng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố cách đọc, cách viết các số
tròn triệu
- HS củng cố về các số tròn triệu, chục
triệu, trăm triệu
- HS củng cố về hàng và lớp triệu
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, ghi chép
bài:
+ Mười triệu hay Một chục triệu viết là:
10 000 000
+ Một trăm triệu viết là: 100 000 000
+ Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng
trăm triệu hợp thành lớp triệu
- Kết quả:
+ Máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng
+ Xe máy có giá tiền là mười bảy triệu
đồng
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc giá tiền + Ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi
tương ứng cho nhau nghe
triệu đồng
- GV chữa bài, gọi HS nêu câu trả lời.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
+ 1 000 000, 2 000 000, 3 000 000, 4
Số?
000 000, 5 000 000, 6 000 000
+ 880 000 000, 890 000 000, 900 000
000, 910 000 000, 920 000 000, 930 000
000, 940 000 000
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
+ Chữ số 2 ở số 162 000 000 thuộc hàng
triệu, lớp triệu
+ Chữ số 2 ở số 258 000 000 thuộc hàng
trăm triệu, lớp triệu
+ Chữ số 2 ở số 920 000 000 thuộc hàng
chục triệu, lớp triệu
HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, xác
học sau
định hàng, lớp của chữ số 2 trong mỗi số
- GV chữa bài, mỗi số mời 1 HS nêu câu
HS thực hiện
trả lời.
- GV yêu cầu HS viết hai dãy tương ứng
vào vở
- GV cho HS chia sẻ bài với bạn bên cạnh
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp
nào?
D:HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền
của một số loại ti vi, xe máy, ô tô và đọc số
tiền đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ký duyệt
Phó Hiệu trưởng
Đặng Kim Hải
Môn Toán
BÀI 9: TIẾT 2-LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và
nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố các bước giải bài toán bằng ba
bước tính
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tạo góc”:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
+ GV mời một HS làm quản trò, 2 HS làm
trọng tài
+ HS làm các động tác tay để tạo thành
góc theo động lệnh của GV
+ Sau mỗi động lệnh, HS làm sai sẽ lên
bảng lớp chờ hình phạt (hát, bật nhảy,
múa,...)
+ Trò chơi kết thúc sau 5 động lệnh.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS
vào bài học: “Bài 9: Luyện tập chúng –
Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết loại góc qua
hoạt động thực hành vẽ góc tù trên giấy kẻ
vuông
- Củng cố kĩ năng quan sát, nhận dạng và
đo góc trong tình huống thực tế
- Ôn tập, củng cố nhận biết đo góc; giới
thiệu ứng dụng hình học trong thiết kế kiến
trúc
- Kết quả:
b. Cách thức tiến hành:
HS tự thực hiện vẽ trên giấy kẻ ô vuông
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Vẽ góc tù (theo mẫu)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- GV yêu cầu HS vẽ góc tù trên giấy kẻ ô
vuông theo mẫu
- GV cho HS vẽ thêm góc nhọn trên giấy
kẻ ô vuông mà không dùng mẫu
- GV cho HS chia sẻ hình vẽ của mình với
- Kết quả:
các bạn khác.
đang đạp xe có góc có
- GV nhận xét, tuyên dương các bài vẽ tốt. Hình ảnh người
o
số đo bằng 90
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình
ảnh nào có số đo bằng 90o?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV mời 1 HS đọc đề bài và trả lời câu GV
hỏi: “Trong hình, mỗi người đang chơi
môn thể thao nào?” (bóng rổ, nhảy cầy và
đua xe đạp)
- GV yêu cầu HS sử dụng thước để kiểm
tra góc tạo bởi hai cạnh dọc theo thân - Kết quả:
người và tay (hoặc chân) của các vận động a) Góc đỉnh G, cạnh GA, GN có số đo
viên trong hình
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G:
a) Cạnh GA, GN
b) Cạnh GA, GE
c) Cạnh GN, GM
bằng 125o
b) Góc đỉnh G, cạnh GA, GE có số đo
bằng 90o
c) Góc đỉnh G, cạnh GN, GM có số đo
bằng 55o
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV.
- GV mời HS đọc và nêu yêu cầu của đề
bài
- GV giới thiệu hình ảnh: Hình ảnh vẽ lại
tòa phương đình (hoàn thành năm 1899)
của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường
gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn
Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- GV yêu cầu HS đo trực tiếp các góc trong
SGK.
- GV nhận xét, chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết quả:
- Củng cố nhận diện góc nhọn, góc tù, góc a) Đ
bẹt
b) S
- Nâng cao tính thẩm mĩ và tư duy hình của
HS
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4:
Đ, S?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sa
a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc
vuông
b) Trong hình bên có góc bẹt
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm
số lượng góc nhọn, vuông, tù có trong hình
(18 góc nhọn, 24 góc vuông và 36 góc tù)
- GV nhận xét, chữa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI HỌC STEM LỚP 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 3: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN (2 tiết)
Ngày thực hiện: Ngày 5 tháng 10 năm 2023
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 – Sách Toán 4 – KNTT
Mô tả bài học:
Đọc, viết được các chữ số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo
vị trí của nó trong một số có nhiều chữ số. Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,…
để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
Toán
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng
chữ số trong một số.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ, in, ghép, nặn, uốn,... trong thực hành,
sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số trong một số.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của
nhóm.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập (mỗi HS 1 phiếu), phiếu đánh giá.
– Bìa cứng: 4 tờ khổ A4.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy màu
1 tập
2
Kéo
1 chiếc
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
5
Dập ghim
1 cái
6
Giấy A4
4 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Quản trò nêu các số có 6 chữ số.
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con.
– Quản trò chủ trì trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có nhiều câu trả lời
đúng.
– GV nêu vấn đề với HS: Có cách nào để lập nhanh các – HS trả lời theo suy nghĩ.
số mà không cần viết bảng không nhỉ?
– GV dẫn dắt vào bài: Chúng mình cùng làm “Bộ chữ
số bí ẩn” để lập nhanh các số có nhiều chữ số nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.
a) GV yêu cầu HS hoàn thành bảng ở trang 17 sách Bài
học STEM 4.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn đúng
chưa, nếu chưa đúng thì đọc lại cách đúng.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoàn thành bảng.
– HS trả lời.
– HS nhận xét câu trả lời của
bạn.
– HS hoàn thành phiếu học tập
số 1.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp
b) Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139. – HS trả lời :
– Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu.
thành.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng
– GV: Em hãy tìm mã khoá mở cửa kho báu nhé.
– GV nêu yêu cầu bài toán:
+ Mật mã không chứa chữ số 2 ở hàng chục nghìn.
+ Chữ số hàng đơn vị là số lẻ.
Số nào dưới đây là mã số mở cửa kho báu?
A. 423 789
B. 352 758
C. 253 137
D. 435 114
– GV mời HS khác nhận xét.
– HS trả lời: số 253 137 là mã
số mở cửa kho báu vì:
+ “Mật mã không chứa số 2 ở
hàng chục nghìn” nên loại
phương án C.
+ “Chữ số hàng đơn vị là số
lẻ” nên loại phương án B và
D.
Vậy chọn đáp án C.
– HS nhận xét bạn trả lời.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập
thành.
số 3.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm “Bộ chữ
số bí ẩn”
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Bộ chữ số bí
ẩn”
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng – HS thảo luận.
làm “Bộ chữ số bí ẩn” theo các tiêu chí:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm “bộ – Đại diện nhóm chia sẻ ý
chữ số bí ẩn”. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
tưởng làm sản phẩm của
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
nhóm.
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm?
+ Sản phẩm gồm 6 băng giấy
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
ghi các số từ 0 đến 9. Và một
+…
băng giấy có 6 ô thể hiện các
hàng của số.
+ Nhóm dùng giấy A4 và giấy
bìa cứng để làm sản phẩm.
+ Gắn 2 mép của băng giấy có
6 ô thể hiện các hàng của số
lên bìa cứng, rồi luồn 6 băng
giấy (có ghi các số từ 9 đến 0)
vào 6 ô đó.
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm khác bổ sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm sản phẩm
“Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm để lựa chọn ý – Đại diện nhóm trình bày ý
tưởng và đề xuất giải pháp.
tưởng và giải pháp của nhóm.
– GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng và giải pháp
làm thước gấp của nhóm.
– GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm – HS nhận xét, góp ý.
bạn.
– GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập
thành.
số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 4.
– HS trình bày phiếu học tập
số 4.
– GV nhận xét tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt
động sau.
Hoạt động 5: Làm “Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và – HS lựa chọn dụng cụ và vật
vật liệu phù hợp với phương án nhóm đã chọn.
liệu phù hợp để làm sản phẩm.
– GV hướng dẫn HS có thể tham khảo quy trình làm bộ – HS theo dõi.
chữ số bí ẩn ở trang 18, 19 sách Bài học STEM 4.
Bước 1: Tạo 6 băng giấy ghi các chữ số từ 0 đến 9.
Bước 2: Tạo băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
Bước 3: Tạo hình, trang trí tấm bìa làm đế.
Bước 4: Gắn băng giấy có 6 ô (ở bước 2) và luồn các
băng giấy (ở bước 1) lên tấm bìa và hoàn thiện sản
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm.
– Các nhóm thực hành làm sản
phẩm.
– Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV
quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu
hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn” của từng
nhóm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các tiêu chí đề ra.
– HS hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm – Các nhóm kiểm tra và điều
tra và điểu chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
chỉnh sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm “Bộ chữ – Các nhóm trưng bày sản
số bí ẩn” của nhóm mình.
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm. – HS giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình (giới thiệu về cấu
tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật
liệu để làm, quy trình tạo ra bộ
chữ số bí ẩn, công đoạn nào
khó nhất, nhóm đã khắc phục
thế nào, cách sử dụng bộ chữ
số bí ẩn để lập các số có 6 chữ
số…)
– GV yêu cầu các nhóm tham quan nhóm bạn sử dụng – Các nhóm đánh giá sản
phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
phẩm của nhóm bạn.
– GV tổ chức cho HS hoạt động toàn lớp: đại diện các – Đại diện nhóm nêu cách sử
nhóm nêu cách sử dụng bộ chữ số bí ẩn, lấy ví dụ: viết dụng bộ chữ số bí ẩn.
một số có 6 chữ số rồi sử dụng sản phẩm để lập số vừa
viết, nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 6: Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
a) GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để lập
nhanh các số theo yêu cầu và đọc số vừa lập được.
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời:
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chiếu đáp án.
b) Sử dụng bộ chữ số bí ẩn xác định và nêu giá trị của
chữ số 5 trong mỗi số sau:
524 237, 17 502, 154 398,…
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời:
524 237: Chữ số 5 thuộc hàng
trăm nghìn nên có giá trị là
500 000.
17 502: Chữ số 5 thuộc hàng
trăm nên có giá trị là 500.
154 398: Chữ số 5 thuộc hàng
chục nghìn nên có giá trị là 50
000.
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các
nhóm HS tham gia tích cực hoạt động và động viên các
nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
BÀI 11:TIẾT 1- HÀNG VÀ LỚP
Thời gian thực hiện:Ngày 6 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
-
Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
-
Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”:
GV yêu cầu HS nhóm đôi đố nhau:
- HS tích cực tham gia trò chơi
+ Đếm từ 1 đến 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000
+ Đếm theo nghìn từ 1 000 đến 10 000
+ Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100
000
+ Đếm theo trăm nghìn từ 100 000 đến
900 000
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt
HS vào bài học: Bài 11: Hàng và lớp – - HS lắng nghe
Tiết 1: Lớp đơn vị, lớp nghìn
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được các hàng tương ứng
trong lớp nghìn, lớp đơn vị
- HS xác định được giá trị tương ứng của
mỗi chữ số trong một số cho trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV vẽ lên bảng một mô hình đơn giản
như trong phần khám phá.
- GV đặt câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe, quan sát, ghi chép
+ Số đã cho gồm mấy trăm nghìn? (5 trăm bài
nghìn)
+ Chữ số 4 trong số đã cho có giá trị bằng
bao nhiêu đơn vị? (4 000)
.....
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- GV đưa ra kết luận về lớp đơn vị và lớp
nghìn:
+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp
thành lớp đơn vị
+ Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức mới về hàng, lớp
- HS củng cố cách đọc số, hàng và lớp
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Hoàn thành bảng sau
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành
bảng
- GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nêu câu
trả lời:
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
chữ số nào? ....
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào? ....
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương
ứng của chữ số 3
- GV làm mẫu 1 số: 172 938: Một trăm bảy
mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.
Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, đọc số
cho nhau nghe
- GV chữa bài, mỗi số còn lại mời một HS
đọc và xác định hàng, lớp chữ số 3
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số (theo mẫu)
- Kết quả:
+ 827 389: Tám trăm hai mươi bảy
nghìn ba trăm tám mươi chín. Chữ số 3
thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
+ 163 222: Một trăm sáu mươi ba nghìn
hai trăm hai mươi hai. Chữ số 3 thuộc
hàng nghìn, lớp nghìn
+ 390 227: Ba trăm chín mươi nghìn hai
trăm hai mươi bảy. Chữ số 3 thuộc hàng
trăm nghìn, lớp nghìn
+ 862 003: Tám trăm sáu mươi hai
nghìn không trăm linh ba. Chữ số 3
thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở
bằng cách viết đáp án tương ứng vớ mỗi số
đã cho
- GV mời đại diện 1 HS lên điền trên bảng
lớp
- GV nhận xét, chữa bài
D:HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
trong 1 số?
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền
của một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
- Dựa vào vị trí của chữ số trong số đó
thuộc hàng nào, lớp nào.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP
TIẾT 2: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
Thời gian thực hiện:Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
HS nhận biết, đọc và viết số tròn chục triệu, trăm triệu. HS nhận biết được lớp triệu và
các hàng tương úng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi hoàn thành bài - HS nhóm đôi trình bày:
tập:
a) 256 094: Hai trăm năm mươi sáu
Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi nghìn không trăm chín mươi tư. Chữ số
số thuộc hàng nào, lớp nào
5 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn
a) 256 094
b) 567 467: Năm trăm sáu mươi bảy
b) 567 467
nghìn bốn trăm sáu mươi bảy. Chữ số 5
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu kết quả ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn
- GV đánh giá, tuyên dương các nhóm làm
tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 11: Hàng - HS chú ý lắng nghe
và lớp – Tiết 2: Triệu và lớp triệu".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS hình thành ý niệm về lớp triệu, số tròn
triệu, chục triệu và trăm triệu
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về dân số của
Hy Lạp và Việt Nam năm 2022.
- GV đặt câu hỏi: Mười triệu, một trăm
triệu có nghĩa là gì? (Mười lần một triệu
thì chúng ta có mười triệu; Mười lần mười
triệu có một trăm triệu)
- GV giới thiệu cách viết số 10 000 000 và
100 000 000 cùng cách đọc
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc cho nhau
nghe các số: 30 000 000, 40 000 000, 500
000 000, 14 000 000, 743 000 000,...
- GV giới thiệu về lớp triệu và các hàng
tương ứng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố cách đọc, cách viết các số
tròn triệu
- HS củng cố về các số tròn triệu, chục
triệu, trăm triệu
- HS củng cố về hàng và lớp triệu
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, ghi chép
bài:
+ Mười triệu hay Một chục triệu viết là:
10 000 000
+ Một trăm triệu viết là: 100 000 000
+ Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng
trăm triệu hợp thành lớp triệu
- Kết quả:
+ Máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng
+ Xe máy có giá tiền là mười bảy triệu
đồng
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc giá tiền + Ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi
tương ứng cho nhau nghe
triệu đồng
- GV chữa bài, gọi HS nêu câu trả lời.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
+ 1 000 000, 2 000 000, 3 000 000, 4
Số?
000 000, 5 000 000, 6 000 000
+ 880 000 000, 890 000 000, 900 000
000, 910 000 000, 920 000 000, 930 000
000, 940 000 000
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
+ Chữ số 2 ở số 162 000 000 thuộc hàng
triệu, lớp triệu
+ Chữ số 2 ở số 258 000 000 thuộc hàng
trăm triệu, lớp triệu
+ Chữ số 2 ở số 920 000 000 thuộc hàng
chục triệu, lớp triệu
HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, xác
học sau
định hàng, lớp của chữ số 2 trong mỗi số
- GV chữa bài, mỗi số mời 1 HS nêu câu
HS thực hiện
trả lời.
- GV yêu cầu HS viết hai dãy tương ứng
vào vở
- GV cho HS chia sẻ bài với bạn bên cạnh
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp
nào?
D:HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền
của một số loại ti vi, xe máy, ô tô và đọc số
tiền đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ký duyệt
Phó Hiệu trưởng
Đặng Kim Hải
 









Các ý kiến mới nhất