Tài liệu Tập huấn Kiểm tra, đánh giá năng lực môn Tin học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 11h:07' 28-09-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 11h:07' 28-09-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
VỞ BÀI TẬP
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
VỞ BÀI TẬP
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học THCS
Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học THCS
Hà Đặng Cao Tùng (Chủ biên)
- Chủ biên Sách giáo khoa Tin học 6, 7, 8, 9 - KNTTVCS
- Tác giả Sách giáo khoa Tin học 3, 4, 5 – KNTTVCS
- Chủ biên sách Trí tuệ nhân tạo 1 – 12
TS. Hoàng Thị Mai
- Chủ biên Sách giáo khoa Tin học 3, 4, 5 - KNTTVCS
- Tác giả Sách giáo khoa Tin học 6, 7, 8, 9 – KNTTVCS
- Đồng chủ biên sách Trí tuệ nhân tạo 1 – 12
- Trưởng khoa Toán – CNTT, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
Mục tiêu
• Hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, luyện tập kĩ năng,, nâng cao năng lực
thực hành và vận dụng các bài tập đã học theo các bộ SGK hiện hành.
• Hỗ trợ giáo viên
• Định hướng đúng khi tạo lập, tìm kiếm và lựa chọn câu hỏi đánh giá năng lực
Tin học của học sinh theo các yêu cầu cần đạt.
• Xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực Tin học của học sinh theo Thông tư
22/2021/TT-BGDĐT và Hướng dẫn 7991/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT.
Nội dung
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Giới thiệu chung
Cấu trúc sách, cấu trúc bài
Đánh giá năng lực Tin học theo TT 22/2021/TT-BGDĐT
Ma trận đề và ma trận đặc tả theo Hướng dẫn 7991/CV
Đề kiểm tra.
Trả lời câu hỏi.
Cấu trúc sách
PHẦN MỘT
PHẦN HAI
PHẦN BA
Câu hỏi, bài tập kiểm tra,
Đề kiểm tra định kì: 08 đề.
Hướng dẫn giải và đáp án
đánh giá năng lực. Cấu trúc
02 đề cho mỗi lần kiểm tra
theo các bài học của sách
- Bài tập tự giải của các bài
• Kiểm tra giữa kì I
KNTTVCS, tham chiếu sang
• Kiểm tra cuối kì I
bài học của bộ sách khác..
• Kiểm tra giữa kì II
• Kiểm tra cuối kì II
- Các đề kiểm tra
Cầu trúc bài
1. Câu hỏi, bài tập có lời giải (hoặc hướng dẫn)
2. Câu hỏi, bài tập tự giải (hướng dẫn giải và đáp án ở Phần 3)
Căn cứ
• Thông tư 32 của Bộ GD và ĐT ban hành Chương trình GDPT; Phát triển 5
phẩm chất và 10 năng lực của học sinh.
• Công văn 5512/BGD&ĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của trường THCS và THPT.
• Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về đánh giá học sinh THCS và học sinh THPT.
• Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp THCS,
THPT.
• Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT.
Mục tiêu của kiểm tra
• Kiểm tra chẩn đoán (diagnostic test)
Kiểm tra chẩn đoán là bài kiểm tra xác định điểm mạnh, điểm yếu, lỗ hổng
kiến thức hoặc kỹ năng của người học trước khi bắt đầu một khóa học hoặc
một chủ đề mới.
• Kiểm tra phân loại / xếp hạng (placement test)
Xếp hạng và phân loại trình độ những người được kiểm tra theo một tiêu
chuẩn nhất định. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào chương trình, khả năng, lứa
tuổi, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Mục tiêu của đánh giá
• Đánh giá khả năng (proficiency test)
Kiểm tra mức độ thành thạo là một dạng bài kiểm tra đánh giá khả năng
chung của một cá nhân trong một lĩnh vực cụ thể, không phụ thuộc vào
chương trình học cụ thể nào trước đó.
• Đánh giá kết quả (achievement test)
Đánh giá kết quả sau một thời gian học tập, một khoá học hay một chu kỳ học
tập. Lấy mục tiêu của khoá học làm cơ sở đánh giá. Phụ thuộc vào chương
trình, tài liệu được sử dụng làm nội dung học tập.
Định hướng kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng
lực tập trung vào các định hướng sau:
Sử dụng các hình thức đánh giá nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh
quá trình dạy học
1
2
3
Đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực
tiễn
Tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một
hoạt động dạy học
Triển khai hoạt động đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực
được triển khai theo yêu cầu cụ thể sau:
Tiêu chí đánh giá cần được bám sát vào mục tiêu bài học. Yêu cầu quan trọng của các
tiêu chí là có thể quan sát và đo lường được để có thể quy chiếu vào thang đánh giá.
1
4
2
Mọi hoạt động của học sinh đều được quan sát, các sản phẩm đều được đánh giá và
được ghi chép lại, nhằm theo dõi sự tiến bộ của các em.
3
Đánh giá thường xuyên và chẩn đoán được tổng hợp từ kết quả của các hoạt động đa
dạng (kể cả thực hành máy tính) trong mỗi bài học.
Bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành thường được sử
dụng để đánh giá kết thúc học kì.
Điểm trung bình môn
Theo thông tư 22/2021/TT-BGD&ĐT ngày 20/07/2021
• Đánh giá thường xuyên
02 đầu điểm, được GV thu thập qua các hoạt động trên lớp (hỏi – đáp, viết,
thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập,…).
• Đánh giá định kì
02 đầu điểm (ĐGgk và ĐGck) được thực hiện theo hình thức kiểm tra viết, thực
hành hoặc bài tập dự án.
ĐTB𝑚ℎ𝑘
𝑇ổ𝑛𝑔 đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑡𝑥 + 2 × đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑔𝑘 + 3 × đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑐𝑘
=
7
Xây dựng câu hỏi
Phương pháp đánh giá
Quan sát
Hồ sơ học tập
Vấn đáp
Kiểm tra viết
Ghi chép lại các
biểu hiện của học
sinh để sử dụng
làm minh chứng
đánh giá.
Đưa ra nhận xét,
đánh giá thông
qua kết quả thu
thập được trong
các hoạt động
trên lớp của học
sinh.
Trao đổi với HS
để thu thập
thông tin nhằm
đưa ra những
nhận xét, biện
pháp giúp đỡ kịp
thời
Sử dụng các bài
kiểm tra gồm các
câu hỏi, bài tập
được thiết kế
theo mức độ, yêu
cầu cần đạt của
chương trình
Phân loại trắc nghiệm
Trắc
nghiệm
Thực
hành
Vấn
đáp
Viết
Tự
luận
MCMA
TNKQ
MCSA
Điền
khuyết
Sắp
xếp
Ghép
đôi
Đánh giá kiến thức vs đánh giá năng lực
Tiêu chí
Đánh giá kiến thức
Đánh giá năng lực
Mục tiêu
Đánh giá mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng Đánh giá khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức,
kiến thức đã học
kỹ năng và thái độ vào thực tiễn
Trọng tâm
Kiến thức lý thuyết, nội dung học tập
Hành động, kỹ năng, quá trình giải quyết vấn đề
Cách tiếp cận
Tái hiện: học sinh trả lời đúng nội dung đã học
Thực hành – chuyển giao: học sinh áp dụng được
kiến thức vào tình huống mới
- Trả lời đúng câu hỏi lý thuyết
- Vận dụng, giải quyết tình huống thực tiễn
Ví dụ tiêu chí đánh giá - Ghi nhớ công thức
- Làm việc nhóm, trình bày, tư duy phản biện
- Hiểu khái niệm
- Triển khai dự án, xây dựng sản phẩm
Cấp độ Bloom thường
Nhớ, Hiểu, Vận dụng thấp
Vận dụng cao, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo
áp dụng
Trong lớp học, qua bài kiểm tra viết/trắc Trong các dự án, hoạt động thực hành, tình huống
Bối cảnh đánh giá
nghiệm
mở
Thang điểm/tiêu chí
Thường là điểm số hoặc đúng/sai đơn giản
Thường là mức độ đạt được năng lực: Chưa đạt –
Đạt – Tốt – Xuất sắc (hoặc tương đương)
NĂNG LỰC VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
• Năng lực (CT GDPT 2018): khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công
một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
• Đánh giá năng lực (Leen Pil 2011) được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh
giá kiến thức, kỹ năng; là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối
cảnh có ý nghĩa.
BỐI CẢNH CÓ Ý NGHĨA
• Hoàn cảnh (ngữ liệu + yêu cầu/lệnh hỏi) có tác dụng/có giá trị nhất
định đến đời sống/thực tiễn và/hoặc khoa học.
• Thúc đẩy xây dựng câu hỏi dựa trên ngữ liệu từ thực nghiệm, số liệu
khoa học, thực tiễn.
• Thang đánh gia kiến thức (Bloom's Taxonomy):
Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng – Phân tích – Tổng hợp – Đánh giá
Xây dựng câu hỏi
Sắp xếp YCCĐ theo 3
mức độ
• Dựa trên yêu cầu cần đạt
của CT Tin học 2018
Đặc tả câu hỏi
• Trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn
• Trắc nghiệm đúng/sai
• Tự luận trả lời ngắn
• Tự luận thông thường
(hoặc thực hành)
Xây dựng câu hỏi
• Phù hợp YCCĐ
• Lựa chọn ngữ liệu (tham khảo
các bộ sách giáo khoa)
Các mức độ kiểm tra năng lực
học sinh THCS
Nhận biết. Nhận ra, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực
tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập.
1
2
3
Thông hiểu. Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn
đề có nội dung tương tự.
Vận dụng. Sử dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
Ví dụ 1
Nhận biết. Nhận ra, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để
giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập.
Câu 1: (Biết) Tính chính xác của thông tin có nghĩa là gì?
A. Thông tin được kiểm chứng và phản ánh đúng thực tế.
B. Thông tin có nội dung phong phú, đầy đủ.
C. Thông tin mới nhất, chưa từng xuất hiện trước đó.
D. Thông tin có thể sử dụng ngay lập tức.
Hướng dẫn: Đáp án A. Tính chính xác của thông tin có nghĩa là thông tin đó phải đúng với thực tế
và có thể kiểm chứng được. Nếu một thông tin sai lệch hoặc không phản ánh đúng sự thật, nó có
thể gây hiểu lầm hoặc hậu quả tiêu cực.
Ví dụ 2
Thông hiểu: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội
dung tương tự.
Câu 2: (Hiểu) An muốn học cách lập trình để thiết kế trò chơi đơn giản. Bạn ấy tìm
thấy một khóa học trực tuyến hướng dẫn lập trình nhưng nội dung được trình bày
hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài mà bạn ấy không hiểu. Đối với An, thông tin này bị
đánh giá thấp nhất theo tiêu chí nào?
A. Tính chính xác.
B. Tính sử dụng được.
C. Tính đầy đủ.
D. Tính mới.
Hướng dẫn: Đáp án B. Mặc dù khóa học có thể chính xác và đầy đủ, nhưng vì An
không hiểu ngôn ngữ nên không thể áp dụng được. Do đó, thông tin này không có
tính sử dụng được đối với bạn ấy.
Ví dụ 3
Vận dụng. Chủ đề: Lập trình Scratch
•Đánh giá kiến thức:
• Biết các khối lệnh điều khiển là gì.
• Trả lời đúng định nghĩa vòng lặp và điều kiện.
•Đánh giá năng lực:
•
•
•
•
Thiết kế một trò chơi đơn giản trong Scratch sử dụng vòng lặp và điều kiện.
Hợp tác nhóm để chỉnh sửa và tối ưu mã chương trình.
Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 1
Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 2
Xây dựng đề kiểm tra
Đề kiểm tra đánh giá định kì
Yêu cầu cần đạt
theo chủ đề, thể
hiện ở khả năng
thực hiện một
công việc
CT Tin học 2018
Bảng mô tả mức
độ đánh giá
Sắp xếp YCCĐ
theo 3 mức độ
Nhận biết, Thông
hiểu và Vận dụng
Phân bổ số lượng
câu hỏi của mỗi
mức độ cho từng
đơn vị kiến thức
Khung ma trận
đề
Đặc tả đề kiểm
tra
Chi tiết mức độ
đánh giá và số
lượng câu hỏi
tương ứng
Đề kiểm tra định kỳ
Tiểu Học: 2 đề/mỗi kì
THCS: 4 đề/mỗi kì (Gk&Ck)
Đáp án & hướng dẫn
Yêu cầu về tỉ lệ các loại câu hỏi (CV 7991)
Phân loại theo mức độ và tổng số điểm
• Biết : Hiểu : Vận dụng = 4 : 3 : 3
Phân loại theo hình thức và cách hỏi
• Nhiều lựa chọn : đúng/sai : tự luận ngắn : 3 : 4 : 3
• Những tham số khác: thời gian, số điểm cho mỗi câu hỏi và cho cả đề,
số lượng câu hỏi theo chủ đề và YCCĐ,…
Minh hoạ ma trận đề kiểm tra
Minh hoạ bảng đặc tả đề kiểm tra
Minh hoạ đề kiểm tra
Ví dụ về câu hỏi thực hành
• Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 1
• Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 2
Hi vọng cuốn Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học sẽ
là người bạn đồng hành tin cậy của Thầy Cô và các em học sinh.
Trân trọng cảm ơn!
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
VỞ BÀI TẬP
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học THCS
Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học THCS
Hà Đặng Cao Tùng (Chủ biên)
- Chủ biên Sách giáo khoa Tin học 6, 7, 8, 9 - KNTTVCS
- Tác giả Sách giáo khoa Tin học 3, 4, 5 – KNTTVCS
- Chủ biên sách Trí tuệ nhân tạo 1 – 12
TS. Hoàng Thị Mai
- Chủ biên Sách giáo khoa Tin học 3, 4, 5 - KNTTVCS
- Tác giả Sách giáo khoa Tin học 6, 7, 8, 9 – KNTTVCS
- Đồng chủ biên sách Trí tuệ nhân tạo 1 – 12
- Trưởng khoa Toán – CNTT, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
Mục tiêu
• Hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, luyện tập kĩ năng,, nâng cao năng lực
thực hành và vận dụng các bài tập đã học theo các bộ SGK hiện hành.
• Hỗ trợ giáo viên
• Định hướng đúng khi tạo lập, tìm kiếm và lựa chọn câu hỏi đánh giá năng lực
Tin học của học sinh theo các yêu cầu cần đạt.
• Xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực Tin học của học sinh theo Thông tư
22/2021/TT-BGDĐT và Hướng dẫn 7991/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT.
Nội dung
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Giới thiệu chung
Cấu trúc sách, cấu trúc bài
Đánh giá năng lực Tin học theo TT 22/2021/TT-BGDĐT
Ma trận đề và ma trận đặc tả theo Hướng dẫn 7991/CV
Đề kiểm tra.
Trả lời câu hỏi.
Cấu trúc sách
PHẦN MỘT
PHẦN HAI
PHẦN BA
Câu hỏi, bài tập kiểm tra,
Đề kiểm tra định kì: 08 đề.
Hướng dẫn giải và đáp án
đánh giá năng lực. Cấu trúc
02 đề cho mỗi lần kiểm tra
theo các bài học của sách
- Bài tập tự giải của các bài
• Kiểm tra giữa kì I
KNTTVCS, tham chiếu sang
• Kiểm tra cuối kì I
bài học của bộ sách khác..
• Kiểm tra giữa kì II
• Kiểm tra cuối kì II
- Các đề kiểm tra
Cầu trúc bài
1. Câu hỏi, bài tập có lời giải (hoặc hướng dẫn)
2. Câu hỏi, bài tập tự giải (hướng dẫn giải và đáp án ở Phần 3)
Căn cứ
• Thông tư 32 của Bộ GD và ĐT ban hành Chương trình GDPT; Phát triển 5
phẩm chất và 10 năng lực của học sinh.
• Công văn 5512/BGD&ĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của trường THCS và THPT.
• Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về đánh giá học sinh THCS và học sinh THPT.
• Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp THCS,
THPT.
• Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT.
Mục tiêu của kiểm tra
• Kiểm tra chẩn đoán (diagnostic test)
Kiểm tra chẩn đoán là bài kiểm tra xác định điểm mạnh, điểm yếu, lỗ hổng
kiến thức hoặc kỹ năng của người học trước khi bắt đầu một khóa học hoặc
một chủ đề mới.
• Kiểm tra phân loại / xếp hạng (placement test)
Xếp hạng và phân loại trình độ những người được kiểm tra theo một tiêu
chuẩn nhất định. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào chương trình, khả năng, lứa
tuổi, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Mục tiêu của đánh giá
• Đánh giá khả năng (proficiency test)
Kiểm tra mức độ thành thạo là một dạng bài kiểm tra đánh giá khả năng
chung của một cá nhân trong một lĩnh vực cụ thể, không phụ thuộc vào
chương trình học cụ thể nào trước đó.
• Đánh giá kết quả (achievement test)
Đánh giá kết quả sau một thời gian học tập, một khoá học hay một chu kỳ học
tập. Lấy mục tiêu của khoá học làm cơ sở đánh giá. Phụ thuộc vào chương
trình, tài liệu được sử dụng làm nội dung học tập.
Định hướng kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng
lực tập trung vào các định hướng sau:
Sử dụng các hình thức đánh giá nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh
quá trình dạy học
1
2
3
Đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực
tiễn
Tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một
hoạt động dạy học
Triển khai hoạt động đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực
được triển khai theo yêu cầu cụ thể sau:
Tiêu chí đánh giá cần được bám sát vào mục tiêu bài học. Yêu cầu quan trọng của các
tiêu chí là có thể quan sát và đo lường được để có thể quy chiếu vào thang đánh giá.
1
4
2
Mọi hoạt động của học sinh đều được quan sát, các sản phẩm đều được đánh giá và
được ghi chép lại, nhằm theo dõi sự tiến bộ của các em.
3
Đánh giá thường xuyên và chẩn đoán được tổng hợp từ kết quả của các hoạt động đa
dạng (kể cả thực hành máy tính) trong mỗi bài học.
Bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành thường được sử
dụng để đánh giá kết thúc học kì.
Điểm trung bình môn
Theo thông tư 22/2021/TT-BGD&ĐT ngày 20/07/2021
• Đánh giá thường xuyên
02 đầu điểm, được GV thu thập qua các hoạt động trên lớp (hỏi – đáp, viết,
thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập,…).
• Đánh giá định kì
02 đầu điểm (ĐGgk và ĐGck) được thực hiện theo hình thức kiểm tra viết, thực
hành hoặc bài tập dự án.
ĐTB𝑚ℎ𝑘
𝑇ổ𝑛𝑔 đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑡𝑥 + 2 × đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑔𝑘 + 3 × đ𝑖ể𝑚 Đ𝐺𝑐𝑘
=
7
Xây dựng câu hỏi
Phương pháp đánh giá
Quan sát
Hồ sơ học tập
Vấn đáp
Kiểm tra viết
Ghi chép lại các
biểu hiện của học
sinh để sử dụng
làm minh chứng
đánh giá.
Đưa ra nhận xét,
đánh giá thông
qua kết quả thu
thập được trong
các hoạt động
trên lớp của học
sinh.
Trao đổi với HS
để thu thập
thông tin nhằm
đưa ra những
nhận xét, biện
pháp giúp đỡ kịp
thời
Sử dụng các bài
kiểm tra gồm các
câu hỏi, bài tập
được thiết kế
theo mức độ, yêu
cầu cần đạt của
chương trình
Phân loại trắc nghiệm
Trắc
nghiệm
Thực
hành
Vấn
đáp
Viết
Tự
luận
MCMA
TNKQ
MCSA
Điền
khuyết
Sắp
xếp
Ghép
đôi
Đánh giá kiến thức vs đánh giá năng lực
Tiêu chí
Đánh giá kiến thức
Đánh giá năng lực
Mục tiêu
Đánh giá mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng Đánh giá khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức,
kiến thức đã học
kỹ năng và thái độ vào thực tiễn
Trọng tâm
Kiến thức lý thuyết, nội dung học tập
Hành động, kỹ năng, quá trình giải quyết vấn đề
Cách tiếp cận
Tái hiện: học sinh trả lời đúng nội dung đã học
Thực hành – chuyển giao: học sinh áp dụng được
kiến thức vào tình huống mới
- Trả lời đúng câu hỏi lý thuyết
- Vận dụng, giải quyết tình huống thực tiễn
Ví dụ tiêu chí đánh giá - Ghi nhớ công thức
- Làm việc nhóm, trình bày, tư duy phản biện
- Hiểu khái niệm
- Triển khai dự án, xây dựng sản phẩm
Cấp độ Bloom thường
Nhớ, Hiểu, Vận dụng thấp
Vận dụng cao, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo
áp dụng
Trong lớp học, qua bài kiểm tra viết/trắc Trong các dự án, hoạt động thực hành, tình huống
Bối cảnh đánh giá
nghiệm
mở
Thang điểm/tiêu chí
Thường là điểm số hoặc đúng/sai đơn giản
Thường là mức độ đạt được năng lực: Chưa đạt –
Đạt – Tốt – Xuất sắc (hoặc tương đương)
NĂNG LỰC VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
• Năng lực (CT GDPT 2018): khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công
một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
• Đánh giá năng lực (Leen Pil 2011) được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh
giá kiến thức, kỹ năng; là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối
cảnh có ý nghĩa.
BỐI CẢNH CÓ Ý NGHĨA
• Hoàn cảnh (ngữ liệu + yêu cầu/lệnh hỏi) có tác dụng/có giá trị nhất
định đến đời sống/thực tiễn và/hoặc khoa học.
• Thúc đẩy xây dựng câu hỏi dựa trên ngữ liệu từ thực nghiệm, số liệu
khoa học, thực tiễn.
• Thang đánh gia kiến thức (Bloom's Taxonomy):
Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng – Phân tích – Tổng hợp – Đánh giá
Xây dựng câu hỏi
Sắp xếp YCCĐ theo 3
mức độ
• Dựa trên yêu cầu cần đạt
của CT Tin học 2018
Đặc tả câu hỏi
• Trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn
• Trắc nghiệm đúng/sai
• Tự luận trả lời ngắn
• Tự luận thông thường
(hoặc thực hành)
Xây dựng câu hỏi
• Phù hợp YCCĐ
• Lựa chọn ngữ liệu (tham khảo
các bộ sách giáo khoa)
Các mức độ kiểm tra năng lực
học sinh THCS
Nhận biết. Nhận ra, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực
tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập.
1
2
3
Thông hiểu. Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn
đề có nội dung tương tự.
Vận dụng. Sử dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
Ví dụ 1
Nhận biết. Nhận ra, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để
giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập.
Câu 1: (Biết) Tính chính xác của thông tin có nghĩa là gì?
A. Thông tin được kiểm chứng và phản ánh đúng thực tế.
B. Thông tin có nội dung phong phú, đầy đủ.
C. Thông tin mới nhất, chưa từng xuất hiện trước đó.
D. Thông tin có thể sử dụng ngay lập tức.
Hướng dẫn: Đáp án A. Tính chính xác của thông tin có nghĩa là thông tin đó phải đúng với thực tế
và có thể kiểm chứng được. Nếu một thông tin sai lệch hoặc không phản ánh đúng sự thật, nó có
thể gây hiểu lầm hoặc hậu quả tiêu cực.
Ví dụ 2
Thông hiểu: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội
dung tương tự.
Câu 2: (Hiểu) An muốn học cách lập trình để thiết kế trò chơi đơn giản. Bạn ấy tìm
thấy một khóa học trực tuyến hướng dẫn lập trình nhưng nội dung được trình bày
hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài mà bạn ấy không hiểu. Đối với An, thông tin này bị
đánh giá thấp nhất theo tiêu chí nào?
A. Tính chính xác.
B. Tính sử dụng được.
C. Tính đầy đủ.
D. Tính mới.
Hướng dẫn: Đáp án B. Mặc dù khóa học có thể chính xác và đầy đủ, nhưng vì An
không hiểu ngôn ngữ nên không thể áp dụng được. Do đó, thông tin này không có
tính sử dụng được đối với bạn ấy.
Ví dụ 3
Vận dụng. Chủ đề: Lập trình Scratch
•Đánh giá kiến thức:
• Biết các khối lệnh điều khiển là gì.
• Trả lời đúng định nghĩa vòng lặp và điều kiện.
•Đánh giá năng lực:
•
•
•
•
Thiết kế một trò chơi đơn giản trong Scratch sử dụng vòng lặp và điều kiện.
Hợp tác nhóm để chỉnh sửa và tối ưu mã chương trình.
Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 1
Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 2
Xây dựng đề kiểm tra
Đề kiểm tra đánh giá định kì
Yêu cầu cần đạt
theo chủ đề, thể
hiện ở khả năng
thực hiện một
công việc
CT Tin học 2018
Bảng mô tả mức
độ đánh giá
Sắp xếp YCCĐ
theo 3 mức độ
Nhận biết, Thông
hiểu và Vận dụng
Phân bổ số lượng
câu hỏi của mỗi
mức độ cho từng
đơn vị kiến thức
Khung ma trận
đề
Đặc tả đề kiểm
tra
Chi tiết mức độ
đánh giá và số
lượng câu hỏi
tương ứng
Đề kiểm tra định kỳ
Tiểu Học: 2 đề/mỗi kì
THCS: 4 đề/mỗi kì (Gk&Ck)
Đáp án & hướng dẫn
Yêu cầu về tỉ lệ các loại câu hỏi (CV 7991)
Phân loại theo mức độ và tổng số điểm
• Biết : Hiểu : Vận dụng = 4 : 3 : 3
Phân loại theo hình thức và cách hỏi
• Nhiều lựa chọn : đúng/sai : tự luận ngắn : 3 : 4 : 3
• Những tham số khác: thời gian, số điểm cho mỗi câu hỏi và cho cả đề,
số lượng câu hỏi theo chủ đề và YCCĐ,…
Minh hoạ ma trận đề kiểm tra
Minh hoạ bảng đặc tả đề kiểm tra
Minh hoạ đề kiểm tra
Ví dụ về câu hỏi thực hành
• Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 1
• Lớp 9. Học kì 2, kiểm tra cuối kì đề số 2
Hi vọng cuốn Vở bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực Tin học sẽ
là người bạn đồng hành tin cậy của Thầy Cô và các em học sinh.
Trân trọng cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất