tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Sương
Ngày gửi: 14h:49' 18-09-2025
Dung lượng: 96.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Sương
Ngày gửi: 14h:49' 18-09-2025
Dung lượng: 96.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
PHỤ LỤC 1
Hướng dẫn chuyên môn môn Tiếng Việt
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn chung
Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc
công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
môn Ngữ văn ở trường phổ thông. Cụ thể:
1.1. Đổi mới cách dạy và cách học môn Tiếng Việt
1.1.1. Đặc biệt chú trọng việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh trong quá trình học tập Tiếng Việt; dành nhiều thời gian cho các
hoạt động thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận để rèn luyện kĩ năng đọc,
viết, nói, nghe và cảm thụ thẩm mĩ theo yêu cầu, mức độ với từng lớp học.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giao nhiệm vụ học tập rõ ràng, phù hợp
với khả năng của học sinh; nêu cụ thể các yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải
hoàn thành; chú trọng kiểm tra đánh giá, hỗ trợ, động viên học sinh thực hiện
nhiệm vụ học tập.
1.1.2. Xây dựng kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học môn Tiếng Việt theo
hướng tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói và nghe;
thực hành, trải nghiệm tiếp nhận và vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học
thông qua các hoạt động học ở trong và ngoài lớp học.
1.1.3. Đối với dạy đọc, xác định rõ mục đích giúp học sinh biết cách đọc
và tự đọc hiểu được văn bản; thông qua đó hình thành phẩm chất, nhân cách học
sinh. Coi ngữ liệu là phương tiện và việc tìm hiểu ngữ liệu là cách thức để hình
thành, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản. Bên cạnh việc giúp học sinh hiểu
được nội dung và hình thức của văn bản, cần chú ý trang bị cho học sinh công
cụ, cách thức để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại hoặc loại hình với văn bản
được học. Giáo viên có thể đưa ra những gợi ý, chỉ dẫn để giúp học sinh đọc
nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình để áp đặt hay thay thế cho
những suy nghĩ của học sinh, tránh đọc chép và yêu cầu học sinh ghi nhớ kiến
thức một cách máy móc. Gắn dạy đọc với các hoạt động dạy viết, nói, nghe,
thực hành tiếng Việt và các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với
từng lớp học, cấp học.
1.1.4. Đối với dạy viết, chú trọng yêu cầu học sinh hình thành ý tưởng,
biết cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục để
2
qua đó rèn luyện tư duy và cách viết các kiểu văn bản. Tập trung vào yêu cầu
hướng dẫn học sinh thực hiện các bước tạo lập văn bản. Ở mỗi bước giáo viên
có thể sử dụng, khai thác ngữ liệu minh họa một cách hợp lí, giúp học sinh hiểu
được đặc điểm hình thức, ngôn ngữ, phương thức biểu đạt của từng kiểu văn
bản; từ đó, giúp học sinh hình thành kĩ năng viết của mình. Xây dựng và tăng
cường sử dụng các bài tập dạy viết gần với các tình huống thực tiễn và giả định
để học sinh nhận thức được mối quan hệ giữa yêu cầu học viết trong nhà trường
với nhu cầu tạo lập các sản phẩm viết trong đời sống.
1.2. Đổi mới cách đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt
1.2.1. Việc đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt cần đảm bảo nguyên
tắc phát huy được những mặt tích cực của cá tính, trí tưởng tượng, năng lực
ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực tư duy hình tượng và tư duy logic của học
sinh.
1.2.2. Tập trung thiết kế và sử dụng các câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh
vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng đọc, viết, nói, nghe vào bối cảnh và ngữ
liệu mới; tạo cơ hội để học sinh khám phá những tri thức mới, đề xuất ý tưởng
và tạo ra sản phẩm mới; gợi mở những liên tưởng, tưởng tượng, huy động được
vốn sống vào quá trình đọc, viết, nói, nghe.
1.2.3. Trong đánh giá kết quả học tập cuối học kì, cuối năm học, tránh
dùng lại các văn bản đã học trong sách giáo khoa làm ngữ liệu xây dựng các đề
kiểm tra đọc hiểu và viết để đánh giá chính xác năng lực học sinh, khắc phục
tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài liệu có sẵn.
1.2.4. Khuyến khích việc xây dựng và sử dụng các đề mở trong kiểm tra,
đánh giá để phát huy cao nhất khả năng sáng tạo của học sinh. Xây dựng bộ
công cụ đánh giá để hạn chế tính chủ quan, cảm tính của người chấm. Khi nhận
xét, đánh giá các sản phẩm của học sinh, cần tôn trọng và khuyến khích cách
nghĩ, cách cảm riêng của học sinh trên nguyên tắc không vi phạm những chuẩn
mực đạo đức, văn hóa và pháp luật.
1.3. Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
1.3.1. Ban Giám hiệu nhà trường hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng
và tổ chức góp ý kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo hướng dẫn tại Công văn
2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện đổi
mới dạy học và kiểm tra, đánh giá trong môn Tiếng Việt; tạo điều kiện thuận lợi
và khuyến khích giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong dạy học và kiểm
tra, đánh giá.
1.3.2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm chuyên môn
đối với môn Tiếng Việt dựa trên Nghiên cứu bài học. Tăng cường các hoạt động
3
dự giờ để giáo viên có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm trong dạy học môn Tiếng Việt
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tăng cường các hoạt
động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng
Việt thông qua hội nghị, hội thảo học tập, giao lưu giữa các nhà trường nhằm
đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn theo
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới.
2. Hướng dẫn cụ thể
2.1. Về yêu cầu cần đạt
Tiếp tục nghiên cứu sâu Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
để nắm chắc yêu cầu cần đạt đối với các mạch kiến thức, kĩ năng ở từng khối
lớp; sự phát triển, mở rộng cũng như mối liên hệ về yêu cầu cần đạt giữa các
khối lớp.
Trên cơ sở nghiên cứu kĩ yêu cầu cần đạt đối với từng mạch kiến thức, kĩ
năng của từng khối lớp cũng như đối tượng học sinh và điều kiện thực tiễn địa
phương, giáo viên linh hoạt chia mỗi yêu cầu thành các chặng để thuận tiện xây
dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt.
2.2. Về nội dung dạy học
Khuyến khích giáo viên linh hoạt điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy học
các chủ đề, chủ điểm, bài học, hoạt động học tập cho phù hợp với đối tượng học
sinh và điều kiện thực tiễn địa phương.
Khuyến khích giáo viên điều chỉnh, thay mới một số ngữ liệu không phù
hợp trong sách giáo khoa (nếu có); nếu lựa chọn sử dụng ngữ liệu ngoài sách
giáo khoa thì phải đảm bảo ngữ liệu có nguồn gốc rõ ràng, mang tính giáo dục
cao, phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung giảng dạy; sử dụng ngữ liệu mới
trong các tiết thực hành, các bài tập mở rộng; đặc biệt là trong việc ra đề kiểm
tra, đánh giá định kì cuối mỗi kì.
Nghiên cứu để thực hiện tích hợp phù hợp và hiệu quả các nội dung giáo
dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; quyền con người; tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước và giáo dục Stem trong kế hoạch dạy học môn học cũng như từng
bài học cụ thể.
2.3. Về phương pháp, kĩ thuật dạy học
Khuyến khích giáo viên sáng tạo trong đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh;
linh hoạt sử dụng đồ dùng dạy học truyền thống kết hợp với hiện đại; chú trọng
dạy học phân hóa đối tượng, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện,
năng động, tránh bám sát sách giáo khoa và sách giáo viên một cách máy móc
dẫn đến gò bó, khô cứng trong các giờ dạy Tiếng Việt.
4
Tiếp tục thực hiện dạy học Tiếng Việt theo hướng tiếp cận giáo dục Học
thông qua Chơi.
2.4. Về phương tiện dạy học
Khuyến khích giáo viên sử dụng kết hợp phương tiện dạy học truyền
thống và hiện đại, khai thác tối ưu sách giáo khoa trong quá trình tổ chức các
hoạt động dạy học.
2.5. Về phương pháp, kĩ thuật đánh giá
Thực hiện đánh giá thường xuyên và định kì môn Tiếng Việt theo Thông
tư 27; khuyến khích giáo viên bổ sung câu hỏi, bài tập mức độ 3 trong các bài
dạy để phát triển năng lực tiếng Việt của học sinh; lựa chọn hình thức phù hợp
để lưu giữ minh chứng đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt, đặc biệt đối
với kĩ năng đọc, nói và nghe.
Xây dựng kế hoạch triển lãm, giới thiệu sản phẩm học tập môn Tiếng Việt
của học sinh. Các trường tiếp tục nhân rộng mô hình Góc Tiếng Việt với hình
thức linh hoạt: góc học tập tại lớp, mục trên trang thông tin của trường, góc
Tiếng Việt trực tuyến, sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Việt,... để giới thiệu, triển lãm
sản phẩm học tập môn Tiếng Việt của học sinh, khuyến khích học sinh yêu thích
và sáng tạo trong học tập Tiếng Việt. Tránh việc xây dựng Góc Tiếng Việt mang
tính hình thức. Lựa chọn các sản phẩm sáng tạo để gửi đăng trên các tạp chí
dành cho thiếu niên, nhi đồng. Kết hợp giới thiệu mô hình Góc Tiếng Việt có
nhiều sáng tạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, hội họp,...
Đặc biệt chú trọng việc xây dựng ma trận, thiết kế đề kiểm tra định kì
môn Tiếng Việt theo Thông tư 27, theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực
học sinh. Xây dựng ma trận kiểm tra định kì cho cả năm học, từ đó xác định
những kiến thức, kĩ năng cần đánh giá ở mỗi kì kiểm tra. Chú trọng thiết kế câu
hỏi, bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng được học; hình thức
câu hỏi đa dạng; tránh những câu hỏi, bài tập có đáp án không tường minh. Về
hình thức, bài kiểm tra định kì cần được thiết kế khoa học, tích hợp các nội dung
kiểm tra, tránh rườm rà. Không đưa hướng dẫn chấm dành cho giáo viên vào bài
kiểm tra.
Chú trọng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động đọc sách,
khuyến khích học sinh dành thời gian đọc sách, hướng tới hình thành và phát
triển văn hóa đọc cho các em.
Đánh giá học sinh lớp 1 thực hiện theo công văn số 3863/GDĐT-TH ngày
18 tháng 11 năm 2020 Về hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT.
5
Đánh giá học sinh lớp 2 và lớp 3 thực hiện theo mục 3, Phụ lục 1 công
văn số 3392/SGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm
học 2022 - 2023.
Đánh giá học sinh lớp 4 thực hiện theo mục 3 Phụ lục 1 công văn số
4567/SGDĐT-GDTH ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2023
- 2024.
Đánh giá học sinh lớp 5 thực hiện theo mục 3 Phụ lục 1 công văn số
5830/SGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2024
- 2025.
2.6. Về tổ chức chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn
Các nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề Tiếng Việt theo
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn và sách giáo khoa mới giúp giáo
viên hiểu sâu sắc chương trình, nắm được những điểm mới, nâng cao hiệu quả
dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn và thực trạng dạy học Tiếng Việt, mỗi cụm
chuyên môn tổ chức ít nhất 01 chuyên đề môn Tiếng Việt trong năm học 2025 –
2026. Các cụm có thể chọn tổ chức theo hình thức sinh hoạt chuyên môn liên
cụm. Cụm trưởng đăng kí tên chuyên đề và thời gian tổ chức với Sở GDĐT để
được hỗ trợ.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn và thực trạng dạy học Tiếng Việt, mỗi trường
tiểu học tổ chức ít nhất 01 chuyên đề môn Tiếng Việt cho một khối lớp trong
năm học 2025 – 2026. Các trường có thể chọn tổ chức theo hình thức sinh hoạt
chuyên môn độc lập hoặc sinh hoạt chuyên môn liên trường. Các trường đăng kí
tên chuyên đề và thời gian tổ chức với cụm trưởng để được hỗ trợ.
6
PHỤ LỤC 2
Hướng dẫn chuyên môn môn Toán
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn chung
Trên cơ sở mục tiêu và yêu cầu chung, giáo viên tiếp tục nghiên cứu, đảm bảo
chất lượng dạy học môn Toán tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ
chức dạy học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đảm bảo
tính tiếp nối và liên thông giữa các khối lớp.
Linh hoạt trong xây dựng kế hoạch dạy học để thực hiện chương trình, đảm bảo
phù hợp với điều kiện thực tiễn và đối tượng học sinh. Trong quá trình dạy học,
khuyến khích giáo viên tích hợp nhiều nội dung giáo dục gắn với thực tế và gần gũi,
thu hút được sự hứng thú của học sinh. Bên cạnh đó, cần chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống thực tiễn, với hoạt động thực hành, trải
nghiệm. Chú trọng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cũng như năng lực
giải quyết vấn đề toán học để giúp học sinh khi đứng trước các vấn đề mới có thể chủ
động tìm được cách giải quyết phù hợp. Bên cạnh đó, tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, đổi mới sáng tạo trong dạy học để phát triển năng lực cho học sinh. Khuyến
khích giáo viên xây dựng học liệu số, bài giảng số cho môn Toán tiểu học.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, nghiên cứu kĩ
sách giáo khoa với tư cách là học liệu dạy học để sử dụng hiệu quả, điều chỉnh khi
cần thiết. Sử dụng hiệu quả sách giáo khoa và ghi chép lại những nội dung cần điều
chỉnh ở sách giáo khoa (nếu có). Chú trọng nghiên cứu sách giáo khoa Toán thuộc
các bộ sách khác nhau để làm phong phú nguồn học liệu dạy học, đa dạng hệ thống
bài tập. Chú trọng dạy học cá thể hóa, thiết kế các bài tập tập phù hợp cho các đối
tượng học sinh trong lớp sao cho nội dung dạy học vừa sức song vẫn phát huy được
khả năng sáng tạo và năng khiếu của học sinh.
Thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Phụ lục 3, công văn
2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v
hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.
Các hoạt động thiết kế theo hướng tinh gọn, tập trung vào các hoạt động của
học sinh, tránh diễn đạt dài dòng, trùng lặp. Chú trọng việc ghi chép nội dung điều
chỉnh sau bài dạy. Tăng cường dạy học tích hợp và dạy học phân hóa đối tượng học
sinh.
Tăng cường thực hiện Bài học STEM trong đó môn Toán là môn học chủ đạo
hoặc môn học tích hợp, tham khảo một số chủ đề STEM từ tài liệu, sách báo; sử dụng
hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn; từ đó mạnh dạn
thiết kế các chủ đề STEM và tổ chức dạy học để rút kinh nghiệm.
Tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT
(Thông tư 27) ngày 4/9/2020 Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học với những
7
phương pháp, kĩ thuật đánh giá đa dạng, chú trọng đánh giá quá trình. Khuyến khích
giáo viên lưu giữ Hồ sơ học tập môn Toán và ghi Nhật kí dạy học làm minh chứng cho
quá trình đánh giá.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
đối với môn Toán; có thể sử dụng đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học
và đối tượng học sinh; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, các phương tiện, thiết
bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh
hoạt động, thao tác với đồ dùng, chú trọng thực hành và tăng cường áp dụng kiến thức
vào thực tế cuộc sống.
Tổ chức chuyên đề môn Toán giúp giáo viên hiểu sâu sắc chương trình, nắm
được những điểm mới, nâng cao hiệu quả dạy và học trong nhà trường.
2. Hướng dẫn kiểm tra định kì môn Toán tiểu học
- Căn cứ vào mạch kiến thức theo từng giai đoạn để xác định tỉ lệ phần trăm
của các mạch kiến thức. Ví dụ: Giai đoạn cuối năm ở lớp 5, mạch số và phép tính
chiếm khoảng 50%, hình học đo lường chiếm khoảng 40%, một số yếu tố thống kê và
xác suất chiếm khoảng 5% và hoạt động trải nghiệm chiếm khoảng 5%. Có thể linh
hoạt lồng ghép các mạch kiến thức, đồng thời linh hoạt tăng giảm các tỉ lệ trong
khoảng từ 5% - 10%.
Đối với các chặng giữa học kì 1 (đối với lớp 4, 5), cuối học kì 1, giữa học kì 2
(đối với lớp 4, 5); cần căn cứ kế hoạch dạy học môn học của từng tổ khối, từng nhà
trường để tính toán tỉ lệ các mạch kiến thức.
- Hình thức kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận trong đó trắc
nghiệm khoảng 30%, tự luận khoảng 70%.
20%.
- Tỉ lệ giữa các mức độ: mức 1 khoảng 50%, mức 2 khoảng 30%, mức 3 khoảng
- Khuyến khích thiết kế ma trận ngay từ đầu năm học cho các chặng theo các
bước cơ bản như sau:
+ Liệt kê các chủ đề, nội dung cần kiểm tra;
+ Viết các yêu cầu cần đạt, kiến thức kỹ năng cần đánh giá đối với mỗi cấp độ
nhận thức, đồng thời căn cứ theo lượng kiến thức học sinh được tiếp nhận tính đến thời
điểm kiểm tra (dựa vào kế hoạch dạy học môn học của tổ khối của từng trường).
Tên nội dung, chủ đề,
mạch kiến thức
Số và phép tính
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
8
Hình học và đo lường
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
Một số yếu tố thống kê
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
và xác suất
tra
tra
tra
Hoạt động thực hành
và trải nghiệm
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
+ Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề, nội dung, mạch kiến thức;
tỉ lệ phần trăm số câu và số điểm cho mỗi mức độ nhận thức. Ví dụ:
Tên nội dung, chủ đề,
mạch kiến thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TỔNG
CỘNG
3 câu
1 câu
1 câu
5đ
3đ
1đ
1đ
50%
2 câu
2 câu
1 câu
4,5đ
1,5đ
2đ
1đ
45%
Số và phép tính
Hình học và đo lường
Một số yếu tố thống
kê và xác suất
1 câu
0,5đ
0,5đ
5%
Hoạt động thực hành
và trải nghiệm
Lồng ghép vào Hình học đo lường
Tổng số câu
6 câu
3 câu
2 câu
5đ
3đ
2đ
Tổng số điểm
+ Tính tổng số điểm, tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ phần trăm
tổng số điểm phân phối cho mỗi cột. Ví dụ:
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
Số và phép tính
Hình học và đo
lường
Mức 1
TN
TL
1 câu
2 câu
1đ
2đ
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TỔNG
CỘNG
TL
TN
TL
1 câu
1 câu
1 câu
4 câu
1đ
1đ
1đ
4đ
2 câu
2 câu
1 câu
2 câu
3 câu
1,5đ
2đ
1đ
1,5đ
3đ
9
Một số yếu tố thống
kê và xác suất
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 câu
1 câu
0,5đ
0,5đ
6 câu
3 câu
2 câu
4 câu
7 câu
5đ
3đ
2đ
3đ
7đ
+ Đánh giá, rà soát lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Lưu ý: Các ví dụ ở trên mang tính chất minh họa, các trường điều chỉnh lại cho
phù hợp với kế hoạch dạy học môn học của từng khối lớp, từng nhà trường.
- Về thiết kế nội dung đề kiểm tra cần lưu ý:
+ Căn cứ vào ma trận đã thiết kế để xây dựng hệ thống câu hỏi, nên đa dạng
hình thức trắc nghiệm. Nội dung cần tập trung kiểm tra sẽ được ưu tiên chọn trước, các
nội dung khác sẽ được cân nhắc lựa chọn sau.
+ Các câu hỏi phải đảm bảo tính chặt chẽ, logic với câu lệnh rõ ràng, đủ ý, tránh
những câu hỏi, bài tập không rõ ràng hoặc có đáp án không tường minh, gây tranh cãi.
Tùy theo yêu cầu về mức độ câu hỏi, có thể tăng hoặc giảm độ khó bằng cách tăng hay
giảm thông tin trong câu hỏi.
+ Thiết kế đề đánh giá định kì theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh. Số
lượng câu hỏi tùy mức độ quan trọng của mỗi nội dung cần đánh giá, lượng thời gian
làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng mức độ nhận
thức.
- Xây dựng đáp án, biểu điểm, hướng dẫn chấm chi tiết. Đối với câu tự luận,
căn cứ yêu cầu cần đạt; chuẩn kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra để chia nhỏ thang điểm
ở từng nội dung cho thích hợp. Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm
theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân. Trong biểu điểm chấm, có thể cho
điểm lẻ đến 0.5.
10
PHỤ LỤC 3
Hướng dẫn chuyên môn môn Tự nhiên và xã hội
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
1.1. Chú trọng các quan điểm dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2 và 3
- Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học và chương trình môn học.
- Chú trọng quan điểm dạy học tích hợp.
- Chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
- Đảm bảo tính thực tiễn và xoay quanh các mối quan hệ gần gũi, thân quen với
học sinh tiểu học.
nhau.
- Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với nhiều học sinh ở các vùng miền khác
- Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học.
1.2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 1, 2 và 3
1.2.1. Phương pháp dạy học
- Định hướng chung về việc sử dụng phương pháp dạy học:
+ Tổ chức cho HS được quan sát.
+ Tổ chức cho HS được tương tác.
+ Tổ chức cho HS được trải nghiệm.
+ Lựa chọn và phối hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau theo
hướng linh hoạt, phù hợp, sáng tạo.
- Các nhóm phương pháp dạy học phù hợp với việc bồi dưỡng phẩm chất chủ
yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2 và
lớp 3.
- Tuỳ từng phần và nội dung của bài học, khi được trình bày với những mục
đích khác nhau, giáo viên có thể khai thác và lựa chọn sử dụng những phương pháp
dạy học đặc trưng khác nhau.
1.2.2. Hình thức tổ chức dạy học
Kết hợp nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau như dạy học trên lớp, ngoài
hiện trường, tham quan. Kết hợp sử dụng Tài liệu Giáo dục địa phương, lồng ghép,
tích hợp trong các môn học có liên quan đến lịch sử và địa lí địa phương
2. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 1, lớp 2 và lớp 3
11
Một số đặc trưng của đánh giá phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2 và lớp 3:
- Quan tâm đánh giá phẩm chất của học sinh, chú trọng đến năng lực cá nhân,
khuyến khích học sinh thể hiện cá tính và năng lực bản thân. Các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm của học sinh được đánh giá chủ yếu là
bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét về hành vi, cách ứng xử, các
biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập của bài
học.
- Đa dạng hoá các hình thức và công cụ đánh giá học sinh: Đánh giá qua lời nói,
trả lời câu hỏi; Đánh giá qua phiếu bài tập, bài tự luận, trắc nghiệm…; Đánh giá các
sản phẩm quan sát, thực hành của nhóm, cá nhân; Đánh giá qua việc quan sát HS tham
gia các hoạt động; Đánh giá qua sự phản hồi của các lực lượng giáo dục…
- Kết hợp đánh giá quá trình làm việc cá nhân với đánh giá sự hợp tác và làm
việc nhóm, tập thể của học sinh.
- Không chỉ quan tâm đến kết quả của hoạt động mà còn chú trọng đến quá
trình tạo ra sản phẩm của hoạt động, coi trọng ý tưởng sáng tạo, tinh thần làm việc để
tạo ra sản phẩm trong quá trình học tập. Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên với đánh
giá định kì sau từng chủ đề nhằm điều chỉnh quá trình dạy học.
- Trọng tâm đánh giá môn học nhấn mạnh đến đánh giá năng lực của người học.
- Khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của cá nhân và các
PHỤ LỤC 1
Hướng dẫn chuyên môn môn Tiếng Việt
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn chung
Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo giáo viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc
công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
môn Ngữ văn ở trường phổ thông. Cụ thể:
1.1. Đổi mới cách dạy và cách học môn Tiếng Việt
1.1.1. Đặc biệt chú trọng việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh trong quá trình học tập Tiếng Việt; dành nhiều thời gian cho các
hoạt động thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận để rèn luyện kĩ năng đọc,
viết, nói, nghe và cảm thụ thẩm mĩ theo yêu cầu, mức độ với từng lớp học.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giao nhiệm vụ học tập rõ ràng, phù hợp
với khả năng của học sinh; nêu cụ thể các yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải
hoàn thành; chú trọng kiểm tra đánh giá, hỗ trợ, động viên học sinh thực hiện
nhiệm vụ học tập.
1.1.2. Xây dựng kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học môn Tiếng Việt theo
hướng tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói và nghe;
thực hành, trải nghiệm tiếp nhận và vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học
thông qua các hoạt động học ở trong và ngoài lớp học.
1.1.3. Đối với dạy đọc, xác định rõ mục đích giúp học sinh biết cách đọc
và tự đọc hiểu được văn bản; thông qua đó hình thành phẩm chất, nhân cách học
sinh. Coi ngữ liệu là phương tiện và việc tìm hiểu ngữ liệu là cách thức để hình
thành, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản. Bên cạnh việc giúp học sinh hiểu
được nội dung và hình thức của văn bản, cần chú ý trang bị cho học sinh công
cụ, cách thức để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại hoặc loại hình với văn bản
được học. Giáo viên có thể đưa ra những gợi ý, chỉ dẫn để giúp học sinh đọc
nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình để áp đặt hay thay thế cho
những suy nghĩ của học sinh, tránh đọc chép và yêu cầu học sinh ghi nhớ kiến
thức một cách máy móc. Gắn dạy đọc với các hoạt động dạy viết, nói, nghe,
thực hành tiếng Việt và các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với
từng lớp học, cấp học.
1.1.4. Đối với dạy viết, chú trọng yêu cầu học sinh hình thành ý tưởng,
biết cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục để
2
qua đó rèn luyện tư duy và cách viết các kiểu văn bản. Tập trung vào yêu cầu
hướng dẫn học sinh thực hiện các bước tạo lập văn bản. Ở mỗi bước giáo viên
có thể sử dụng, khai thác ngữ liệu minh họa một cách hợp lí, giúp học sinh hiểu
được đặc điểm hình thức, ngôn ngữ, phương thức biểu đạt của từng kiểu văn
bản; từ đó, giúp học sinh hình thành kĩ năng viết của mình. Xây dựng và tăng
cường sử dụng các bài tập dạy viết gần với các tình huống thực tiễn và giả định
để học sinh nhận thức được mối quan hệ giữa yêu cầu học viết trong nhà trường
với nhu cầu tạo lập các sản phẩm viết trong đời sống.
1.2. Đổi mới cách đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt
1.2.1. Việc đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt cần đảm bảo nguyên
tắc phát huy được những mặt tích cực của cá tính, trí tưởng tượng, năng lực
ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực tư duy hình tượng và tư duy logic của học
sinh.
1.2.2. Tập trung thiết kế và sử dụng các câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh
vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng đọc, viết, nói, nghe vào bối cảnh và ngữ
liệu mới; tạo cơ hội để học sinh khám phá những tri thức mới, đề xuất ý tưởng
và tạo ra sản phẩm mới; gợi mở những liên tưởng, tưởng tượng, huy động được
vốn sống vào quá trình đọc, viết, nói, nghe.
1.2.3. Trong đánh giá kết quả học tập cuối học kì, cuối năm học, tránh
dùng lại các văn bản đã học trong sách giáo khoa làm ngữ liệu xây dựng các đề
kiểm tra đọc hiểu và viết để đánh giá chính xác năng lực học sinh, khắc phục
tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài liệu có sẵn.
1.2.4. Khuyến khích việc xây dựng và sử dụng các đề mở trong kiểm tra,
đánh giá để phát huy cao nhất khả năng sáng tạo của học sinh. Xây dựng bộ
công cụ đánh giá để hạn chế tính chủ quan, cảm tính của người chấm. Khi nhận
xét, đánh giá các sản phẩm của học sinh, cần tôn trọng và khuyến khích cách
nghĩ, cách cảm riêng của học sinh trên nguyên tắc không vi phạm những chuẩn
mực đạo đức, văn hóa và pháp luật.
1.3. Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
1.3.1. Ban Giám hiệu nhà trường hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng
và tổ chức góp ý kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo hướng dẫn tại Công văn
2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện đổi
mới dạy học và kiểm tra, đánh giá trong môn Tiếng Việt; tạo điều kiện thuận lợi
và khuyến khích giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong dạy học và kiểm
tra, đánh giá.
1.3.2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm chuyên môn
đối với môn Tiếng Việt dựa trên Nghiên cứu bài học. Tăng cường các hoạt động
3
dự giờ để giáo viên có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm trong dạy học môn Tiếng Việt
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tăng cường các hoạt
động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng
Việt thông qua hội nghị, hội thảo học tập, giao lưu giữa các nhà trường nhằm
đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn theo
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới.
2. Hướng dẫn cụ thể
2.1. Về yêu cầu cần đạt
Tiếp tục nghiên cứu sâu Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
để nắm chắc yêu cầu cần đạt đối với các mạch kiến thức, kĩ năng ở từng khối
lớp; sự phát triển, mở rộng cũng như mối liên hệ về yêu cầu cần đạt giữa các
khối lớp.
Trên cơ sở nghiên cứu kĩ yêu cầu cần đạt đối với từng mạch kiến thức, kĩ
năng của từng khối lớp cũng như đối tượng học sinh và điều kiện thực tiễn địa
phương, giáo viên linh hoạt chia mỗi yêu cầu thành các chặng để thuận tiện xây
dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt.
2.2. Về nội dung dạy học
Khuyến khích giáo viên linh hoạt điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy học
các chủ đề, chủ điểm, bài học, hoạt động học tập cho phù hợp với đối tượng học
sinh và điều kiện thực tiễn địa phương.
Khuyến khích giáo viên điều chỉnh, thay mới một số ngữ liệu không phù
hợp trong sách giáo khoa (nếu có); nếu lựa chọn sử dụng ngữ liệu ngoài sách
giáo khoa thì phải đảm bảo ngữ liệu có nguồn gốc rõ ràng, mang tính giáo dục
cao, phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung giảng dạy; sử dụng ngữ liệu mới
trong các tiết thực hành, các bài tập mở rộng; đặc biệt là trong việc ra đề kiểm
tra, đánh giá định kì cuối mỗi kì.
Nghiên cứu để thực hiện tích hợp phù hợp và hiệu quả các nội dung giáo
dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; quyền con người; tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước và giáo dục Stem trong kế hoạch dạy học môn học cũng như từng
bài học cụ thể.
2.3. Về phương pháp, kĩ thuật dạy học
Khuyến khích giáo viên sáng tạo trong đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh;
linh hoạt sử dụng đồ dùng dạy học truyền thống kết hợp với hiện đại; chú trọng
dạy học phân hóa đối tượng, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện,
năng động, tránh bám sát sách giáo khoa và sách giáo viên một cách máy móc
dẫn đến gò bó, khô cứng trong các giờ dạy Tiếng Việt.
4
Tiếp tục thực hiện dạy học Tiếng Việt theo hướng tiếp cận giáo dục Học
thông qua Chơi.
2.4. Về phương tiện dạy học
Khuyến khích giáo viên sử dụng kết hợp phương tiện dạy học truyền
thống và hiện đại, khai thác tối ưu sách giáo khoa trong quá trình tổ chức các
hoạt động dạy học.
2.5. Về phương pháp, kĩ thuật đánh giá
Thực hiện đánh giá thường xuyên và định kì môn Tiếng Việt theo Thông
tư 27; khuyến khích giáo viên bổ sung câu hỏi, bài tập mức độ 3 trong các bài
dạy để phát triển năng lực tiếng Việt của học sinh; lựa chọn hình thức phù hợp
để lưu giữ minh chứng đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt, đặc biệt đối
với kĩ năng đọc, nói và nghe.
Xây dựng kế hoạch triển lãm, giới thiệu sản phẩm học tập môn Tiếng Việt
của học sinh. Các trường tiếp tục nhân rộng mô hình Góc Tiếng Việt với hình
thức linh hoạt: góc học tập tại lớp, mục trên trang thông tin của trường, góc
Tiếng Việt trực tuyến, sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Việt,... để giới thiệu, triển lãm
sản phẩm học tập môn Tiếng Việt của học sinh, khuyến khích học sinh yêu thích
và sáng tạo trong học tập Tiếng Việt. Tránh việc xây dựng Góc Tiếng Việt mang
tính hình thức. Lựa chọn các sản phẩm sáng tạo để gửi đăng trên các tạp chí
dành cho thiếu niên, nhi đồng. Kết hợp giới thiệu mô hình Góc Tiếng Việt có
nhiều sáng tạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, hội họp,...
Đặc biệt chú trọng việc xây dựng ma trận, thiết kế đề kiểm tra định kì
môn Tiếng Việt theo Thông tư 27, theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực
học sinh. Xây dựng ma trận kiểm tra định kì cho cả năm học, từ đó xác định
những kiến thức, kĩ năng cần đánh giá ở mỗi kì kiểm tra. Chú trọng thiết kế câu
hỏi, bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng được học; hình thức
câu hỏi đa dạng; tránh những câu hỏi, bài tập có đáp án không tường minh. Về
hình thức, bài kiểm tra định kì cần được thiết kế khoa học, tích hợp các nội dung
kiểm tra, tránh rườm rà. Không đưa hướng dẫn chấm dành cho giáo viên vào bài
kiểm tra.
Chú trọng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động đọc sách,
khuyến khích học sinh dành thời gian đọc sách, hướng tới hình thành và phát
triển văn hóa đọc cho các em.
Đánh giá học sinh lớp 1 thực hiện theo công văn số 3863/GDĐT-TH ngày
18 tháng 11 năm 2020 Về hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT.
5
Đánh giá học sinh lớp 2 và lớp 3 thực hiện theo mục 3, Phụ lục 1 công
văn số 3392/SGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm
học 2022 - 2023.
Đánh giá học sinh lớp 4 thực hiện theo mục 3 Phụ lục 1 công văn số
4567/SGDĐT-GDTH ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2023
- 2024.
Đánh giá học sinh lớp 5 thực hiện theo mục 3 Phụ lục 1 công văn số
5830/SGDĐT-GDTH ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2024
- 2025.
2.6. Về tổ chức chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn
Các nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề Tiếng Việt theo
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn và sách giáo khoa mới giúp giáo
viên hiểu sâu sắc chương trình, nắm được những điểm mới, nâng cao hiệu quả
dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn và thực trạng dạy học Tiếng Việt, mỗi cụm
chuyên môn tổ chức ít nhất 01 chuyên đề môn Tiếng Việt trong năm học 2025 –
2026. Các cụm có thể chọn tổ chức theo hình thức sinh hoạt chuyên môn liên
cụm. Cụm trưởng đăng kí tên chuyên đề và thời gian tổ chức với Sở GDĐT để
được hỗ trợ.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn và thực trạng dạy học Tiếng Việt, mỗi trường
tiểu học tổ chức ít nhất 01 chuyên đề môn Tiếng Việt cho một khối lớp trong
năm học 2025 – 2026. Các trường có thể chọn tổ chức theo hình thức sinh hoạt
chuyên môn độc lập hoặc sinh hoạt chuyên môn liên trường. Các trường đăng kí
tên chuyên đề và thời gian tổ chức với cụm trưởng để được hỗ trợ.
6
PHỤ LỤC 2
Hướng dẫn chuyên môn môn Toán
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn chung
Trên cơ sở mục tiêu và yêu cầu chung, giáo viên tiếp tục nghiên cứu, đảm bảo
chất lượng dạy học môn Toán tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ
chức dạy học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đảm bảo
tính tiếp nối và liên thông giữa các khối lớp.
Linh hoạt trong xây dựng kế hoạch dạy học để thực hiện chương trình, đảm bảo
phù hợp với điều kiện thực tiễn và đối tượng học sinh. Trong quá trình dạy học,
khuyến khích giáo viên tích hợp nhiều nội dung giáo dục gắn với thực tế và gần gũi,
thu hút được sự hứng thú của học sinh. Bên cạnh đó, cần chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống thực tiễn, với hoạt động thực hành, trải
nghiệm. Chú trọng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cũng như năng lực
giải quyết vấn đề toán học để giúp học sinh khi đứng trước các vấn đề mới có thể chủ
động tìm được cách giải quyết phù hợp. Bên cạnh đó, tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, đổi mới sáng tạo trong dạy học để phát triển năng lực cho học sinh. Khuyến
khích giáo viên xây dựng học liệu số, bài giảng số cho môn Toán tiểu học.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, nghiên cứu kĩ
sách giáo khoa với tư cách là học liệu dạy học để sử dụng hiệu quả, điều chỉnh khi
cần thiết. Sử dụng hiệu quả sách giáo khoa và ghi chép lại những nội dung cần điều
chỉnh ở sách giáo khoa (nếu có). Chú trọng nghiên cứu sách giáo khoa Toán thuộc
các bộ sách khác nhau để làm phong phú nguồn học liệu dạy học, đa dạng hệ thống
bài tập. Chú trọng dạy học cá thể hóa, thiết kế các bài tập tập phù hợp cho các đối
tượng học sinh trong lớp sao cho nội dung dạy học vừa sức song vẫn phát huy được
khả năng sáng tạo và năng khiếu của học sinh.
Thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Phụ lục 3, công văn
2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v
hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.
Các hoạt động thiết kế theo hướng tinh gọn, tập trung vào các hoạt động của
học sinh, tránh diễn đạt dài dòng, trùng lặp. Chú trọng việc ghi chép nội dung điều
chỉnh sau bài dạy. Tăng cường dạy học tích hợp và dạy học phân hóa đối tượng học
sinh.
Tăng cường thực hiện Bài học STEM trong đó môn Toán là môn học chủ đạo
hoặc môn học tích hợp, tham khảo một số chủ đề STEM từ tài liệu, sách báo; sử dụng
hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn; từ đó mạnh dạn
thiết kế các chủ đề STEM và tổ chức dạy học để rút kinh nghiệm.
Tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT
(Thông tư 27) ngày 4/9/2020 Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học với những
7
phương pháp, kĩ thuật đánh giá đa dạng, chú trọng đánh giá quá trình. Khuyến khích
giáo viên lưu giữ Hồ sơ học tập môn Toán và ghi Nhật kí dạy học làm minh chứng cho
quá trình đánh giá.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
đối với môn Toán; có thể sử dụng đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học
và đối tượng học sinh; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, các phương tiện, thiết
bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh
hoạt động, thao tác với đồ dùng, chú trọng thực hành và tăng cường áp dụng kiến thức
vào thực tế cuộc sống.
Tổ chức chuyên đề môn Toán giúp giáo viên hiểu sâu sắc chương trình, nắm
được những điểm mới, nâng cao hiệu quả dạy và học trong nhà trường.
2. Hướng dẫn kiểm tra định kì môn Toán tiểu học
- Căn cứ vào mạch kiến thức theo từng giai đoạn để xác định tỉ lệ phần trăm
của các mạch kiến thức. Ví dụ: Giai đoạn cuối năm ở lớp 5, mạch số và phép tính
chiếm khoảng 50%, hình học đo lường chiếm khoảng 40%, một số yếu tố thống kê và
xác suất chiếm khoảng 5% và hoạt động trải nghiệm chiếm khoảng 5%. Có thể linh
hoạt lồng ghép các mạch kiến thức, đồng thời linh hoạt tăng giảm các tỉ lệ trong
khoảng từ 5% - 10%.
Đối với các chặng giữa học kì 1 (đối với lớp 4, 5), cuối học kì 1, giữa học kì 2
(đối với lớp 4, 5); cần căn cứ kế hoạch dạy học môn học của từng tổ khối, từng nhà
trường để tính toán tỉ lệ các mạch kiến thức.
- Hình thức kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận trong đó trắc
nghiệm khoảng 30%, tự luận khoảng 70%.
20%.
- Tỉ lệ giữa các mức độ: mức 1 khoảng 50%, mức 2 khoảng 30%, mức 3 khoảng
- Khuyến khích thiết kế ma trận ngay từ đầu năm học cho các chặng theo các
bước cơ bản như sau:
+ Liệt kê các chủ đề, nội dung cần kiểm tra;
+ Viết các yêu cầu cần đạt, kiến thức kỹ năng cần đánh giá đối với mỗi cấp độ
nhận thức, đồng thời căn cứ theo lượng kiến thức học sinh được tiếp nhận tính đến thời
điểm kiểm tra (dựa vào kế hoạch dạy học môn học của tổ khối của từng trường).
Tên nội dung, chủ đề,
mạch kiến thức
Số và phép tính
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
8
Hình học và đo lường
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
Một số yếu tố thống kê
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
và xác suất
tra
tra
tra
Hoạt động thực hành
và trải nghiệm
Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu Viết các yêu cầu
cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm cần đạt cần kiểm
tra
tra
tra
+ Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề, nội dung, mạch kiến thức;
tỉ lệ phần trăm số câu và số điểm cho mỗi mức độ nhận thức. Ví dụ:
Tên nội dung, chủ đề,
mạch kiến thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TỔNG
CỘNG
3 câu
1 câu
1 câu
5đ
3đ
1đ
1đ
50%
2 câu
2 câu
1 câu
4,5đ
1,5đ
2đ
1đ
45%
Số và phép tính
Hình học và đo lường
Một số yếu tố thống
kê và xác suất
1 câu
0,5đ
0,5đ
5%
Hoạt động thực hành
và trải nghiệm
Lồng ghép vào Hình học đo lường
Tổng số câu
6 câu
3 câu
2 câu
5đ
3đ
2đ
Tổng số điểm
+ Tính tổng số điểm, tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ phần trăm
tổng số điểm phân phối cho mỗi cột. Ví dụ:
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
Số và phép tính
Hình học và đo
lường
Mức 1
TN
TL
1 câu
2 câu
1đ
2đ
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TỔNG
CỘNG
TL
TN
TL
1 câu
1 câu
1 câu
4 câu
1đ
1đ
1đ
4đ
2 câu
2 câu
1 câu
2 câu
3 câu
1,5đ
2đ
1đ
1,5đ
3đ
9
Một số yếu tố thống
kê và xác suất
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 câu
1 câu
0,5đ
0,5đ
6 câu
3 câu
2 câu
4 câu
7 câu
5đ
3đ
2đ
3đ
7đ
+ Đánh giá, rà soát lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Lưu ý: Các ví dụ ở trên mang tính chất minh họa, các trường điều chỉnh lại cho
phù hợp với kế hoạch dạy học môn học của từng khối lớp, từng nhà trường.
- Về thiết kế nội dung đề kiểm tra cần lưu ý:
+ Căn cứ vào ma trận đã thiết kế để xây dựng hệ thống câu hỏi, nên đa dạng
hình thức trắc nghiệm. Nội dung cần tập trung kiểm tra sẽ được ưu tiên chọn trước, các
nội dung khác sẽ được cân nhắc lựa chọn sau.
+ Các câu hỏi phải đảm bảo tính chặt chẽ, logic với câu lệnh rõ ràng, đủ ý, tránh
những câu hỏi, bài tập không rõ ràng hoặc có đáp án không tường minh, gây tranh cãi.
Tùy theo yêu cầu về mức độ câu hỏi, có thể tăng hoặc giảm độ khó bằng cách tăng hay
giảm thông tin trong câu hỏi.
+ Thiết kế đề đánh giá định kì theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh. Số
lượng câu hỏi tùy mức độ quan trọng của mỗi nội dung cần đánh giá, lượng thời gian
làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng mức độ nhận
thức.
- Xây dựng đáp án, biểu điểm, hướng dẫn chấm chi tiết. Đối với câu tự luận,
căn cứ yêu cầu cần đạt; chuẩn kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra để chia nhỏ thang điểm
ở từng nội dung cho thích hợp. Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm
theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân. Trong biểu điểm chấm, có thể cho
điểm lẻ đến 0.5.
10
PHỤ LỤC 3
Hướng dẫn chuyên môn môn Tự nhiên và xã hội
(Ban hành theo công văn số …..../SGDĐT-GDTH ngày ... tháng ... năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Về hướng dẫn chuyên môn cấp tiểu học năm học 2025 - 2026)
1. Hướng dẫn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
1.1. Chú trọng các quan điểm dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2 và 3
- Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học và chương trình môn học.
- Chú trọng quan điểm dạy học tích hợp.
- Chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
- Đảm bảo tính thực tiễn và xoay quanh các mối quan hệ gần gũi, thân quen với
học sinh tiểu học.
nhau.
- Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với nhiều học sinh ở các vùng miền khác
- Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học.
1.2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 1, 2 và 3
1.2.1. Phương pháp dạy học
- Định hướng chung về việc sử dụng phương pháp dạy học:
+ Tổ chức cho HS được quan sát.
+ Tổ chức cho HS được tương tác.
+ Tổ chức cho HS được trải nghiệm.
+ Lựa chọn và phối hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau theo
hướng linh hoạt, phù hợp, sáng tạo.
- Các nhóm phương pháp dạy học phù hợp với việc bồi dưỡng phẩm chất chủ
yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2 và
lớp 3.
- Tuỳ từng phần và nội dung của bài học, khi được trình bày với những mục
đích khác nhau, giáo viên có thể khai thác và lựa chọn sử dụng những phương pháp
dạy học đặc trưng khác nhau.
1.2.2. Hình thức tổ chức dạy học
Kết hợp nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau như dạy học trên lớp, ngoài
hiện trường, tham quan. Kết hợp sử dụng Tài liệu Giáo dục địa phương, lồng ghép,
tích hợp trong các môn học có liên quan đến lịch sử và địa lí địa phương
2. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 1, lớp 2 và lớp 3
11
Một số đặc trưng của đánh giá phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 1, lớp 2 và lớp 3:
- Quan tâm đánh giá phẩm chất của học sinh, chú trọng đến năng lực cá nhân,
khuyến khích học sinh thể hiện cá tính và năng lực bản thân. Các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm của học sinh được đánh giá chủ yếu là
bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét về hành vi, cách ứng xử, các
biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập của bài
học.
- Đa dạng hoá các hình thức và công cụ đánh giá học sinh: Đánh giá qua lời nói,
trả lời câu hỏi; Đánh giá qua phiếu bài tập, bài tự luận, trắc nghiệm…; Đánh giá các
sản phẩm quan sát, thực hành của nhóm, cá nhân; Đánh giá qua việc quan sát HS tham
gia các hoạt động; Đánh giá qua sự phản hồi của các lực lượng giáo dục…
- Kết hợp đánh giá quá trình làm việc cá nhân với đánh giá sự hợp tác và làm
việc nhóm, tập thể của học sinh.
- Không chỉ quan tâm đến kết quả của hoạt động mà còn chú trọng đến quá
trình tạo ra sản phẩm của hoạt động, coi trọng ý tưởng sáng tạo, tinh thần làm việc để
tạo ra sản phẩm trong quá trình học tập. Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên với đánh
giá định kì sau từng chủ đề nhằm điều chỉnh quá trình dạy học.
- Trọng tâm đánh giá môn học nhấn mạnh đến đánh giá năng lực của người học.
- Khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của cá nhân và các
 









Các ý kiến mới nhất