Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:32' 28-08-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:11/12/2024
TIẾT: 37,38: BÀI 16: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện
tích vào một điện tích khác.
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
- Sử dụng biểu thức F = q1q2/4πεor2, tính và mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích
điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
2. Phát triển năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có trong thực
tế.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Nhận biết và vận dụng các kiến thức đã học về cách nhiễm điện vào thực tế máy lọc không
khí
+ Hiểu được khái niệm về định luật Cu-long
+ Giải quyết được các bài toán về định luật Cu-long.
b. Năng lực vật lí
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện.
- Biết cách làm nhiễm điện các vật.
- Áp dụng định luật Cu – lông vào việc giải các bài toán đơn giản về cân bằng của hệ điện tích
điểm.
- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tế bài học.
- Giải các bài toán về lực Cu-lông và tổng hợp các vectơ lực
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
- Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
- Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1

1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV, SBT
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Dụng cụ thí nghiệm: Chuẩn bị một số thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện (một chiếc điện
nghiệm, thanh êbônit, thước nhựa, miếng vải lụa, miếng len dạ).
- Dụng cụ hỗ trợ khác: phần mềm flash về hiện tượng nhiễm điện.
2. Học sinh
- Ôn lại các kiền thức liên quan đã được học ở Vật lý 7 THCS.
- Chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện như thước nhựa, miếng vải lụa,
miếng len dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: 
- Hoạt động này, từ một hoạt động tương đối quen thuộc nhưng sẽ được mô tả bằng thuật ngữ
vật lý, không bằng ngôn ngữ hằng ngày, tạo cho HS sự hào hứng trong việc tìm hiểu nội dung
bài học.
b. Nội dung: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: 
- Bước đầu HS đưa ra được nhận xét về quá trình thực hiện của hoạt động.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sự nhiễm điện

nhiệm vụ

- GV lấy một vài ví dụ cụ thể, cho HS tự làm thí nghiệm.

Bước 2: HS thực hiện

- HS quan sát thí nghiệm vừa làm và trả lời câu hỏi của GV

nhiệm vụ

+ Qua thí nghiệm các em vừa làm thì vật nào đã bị nhiễm điện?
+ Để kiểm tra một vật có bị nhiễm điện hay không ta làm như thế
nào?.

Bước 3: Báo cáo, thảo

- HS trả lời câu hỏi mở đầu: Theo như quan sát, ta thấy:

luận

+ Vật bị nhiễm điện: thước, bút..
+ Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra vật có bị nhiễm
điện hay không

Bước 4: GV kết luận

- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.

nhận định

- GV dẫn dắt HS vào bài: “Như các em đã trả lời ở trên và ta cũng đã
biết vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là

2

một điện tích. Ở THCS, các em đã biết các điện tích hoặc đẩy nhau
hoặc hút nhau,. Vậy tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào?
Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm. Chúng ta vào bào
học hôm nay.
Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Lực hút và lực đẩy giữa các điện tích.
a. Mục tiêu: 
- HS Nắm được kiến thức về sự nhiễm điện của các vật, điện tích dương và điện tích âm.
b. Nội dung: 
- GV cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
- GV yêu cầu HS và liên hệ tìm các ví dụ thực tế để giúp các em hiểu được rõ hơn về sự
nhiễm điện của các vật.
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS biết được có hai loại điện tích khác dấu, cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
- HS lấy được ví dụ về vật bị nhiễm điện
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- GV yêu cầu học sinh HS tiến hành thí nghiệm H16.1 theo nhóm

nhiệm vụ

và trả lời các câu hỏi sau:
- Các em hãy quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm
CH 1: Vì sao thước nhựa A,B sau khi cọ xát vào len lại đẩy
nhau?
CH2: Vì sao thước A và đầu thanh thủy tinh C lại hút nhau?
CH 3: Làm thế nào để biết một vật nhiễm điện?
CH 4: Dựa vào hình 16.2a, vẽ các vecto lực biểu diễn tương tác
gữa các điện tích trong các hình còn lại.
CH5: Vẽ vecto lực của ba điện tích đặt tại các đỉnh của một tam
giác đều. Biết các điện tích trên đều cùng dấu và cùng độ lớn.
- GV: yêu cầu HS và liên hệ tìm các ví dụ thực tế để giúp các em
hiểu được rõ hơn về sự nhiễm điện của các vật.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK:
- Trả Lời CH1:

3

+ A, B sau khi cọ xát đã bị nhiễm điện cùng loại lên chúng đẩy
nhau
- Trả Lời CH2:
+ A,C sau khi cọ xát đã bị nhiễm điện khác loại lên chúng hút
nhau
- Trả Lời CH3:
+ Vật bị nhiễm điện khi nó có khả năng hút được các vật nhẹ
- Trả Lời CH4

-Trả Lời CH5
Bước 2: HS thực hiện

- HS đọc thông tin SGK, phát biểu trả lời cho câu hỏi.

nhiệm vụ

- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng đến các tình huống trong
thực tế để lấy ví dụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi.

luận

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

nhận định

* Kết luận:
- Có hai loại điện tích trái dấu. Điện tích xuất hiện ở thanh thủy
tinh được cọ xát vào len được quy ước gọi là điện tích dương,
điện tích xuất hiện ở thanh nhựa được cọ sát vào vải được quy
ước gọi là điện tích âm.
- Các điện tích cùng loại đẩy nhau.
- Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Lực hút, đẩy giữa các điện tích được gọi chung là lực tương tác
giữa các điện tích (thường gọi tắt là lực điện)
GV: Giới thiệu thêm hai ứng dụng:
1. Sơn tĩnh điện: Công nghệ phun sơn chất lượng cao và tránh ô
nhiễm môi trường
2. Công nghệ lọc khí thải bụi nhờ tĩnh điện.

4

Một số ví dụ về sự nhiễm điện trong thực tế:
+ Quạt điện chạy lâu, có bụi bám vào cánh.
+ Tại nhà máy vải, da giầy: thường đặt các quả cầu nhiễm điện.
+ Chải tóc bằng lược nhựa nhiều sợi tóc bị kéo hút ra.
+ Lau gương kính, màn hình TV bằng khăn bông khô có bụi vải
bám vào...
Hoạt động 2.2. Định luật Coulomb (Cu- long).
a. Mục tiêu: 
- HS biết được biểu thức định luật Culong
b. Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: 
- Viết được biểu thức của định luật Cu-long, hiểu được ý nghĩa của các đại lượng trong biểu
thức.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

Nhiệm vụ 1: Đơn vị điện tích, điện tích điểm.

nhiệm vụ

-GV: Giới thiệu điện tích, điện tích điểm.
-GV: Cho học sinh tìm ví dụ về điện tích điểm.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về định luật Coulomb
- GV: Giới thiệu Sác-lơ Cu-lông: nhà bác học người Pháp (17361806), có nhiều công trình nghiên cứu về tĩnh điện và từ. Ông là
người đầu tiên thiết lập được định luật về sự phụ thuộc của lực
điện vào khoảng cách giữa các điện tích.
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nhà bác học Cu–lông đã dùng dụng cụ nào để khảo sát
lực tương tác giữa hai quả cầu nhiễm điện có kích thước nhỏ so
với khoảng cách giữa chúng?
Câu hỏi 2: Năm 1785, tổng hợp các kết quả thí nghiệm của mình,
Cu-lông đã tìm ra được định luật Cu-lông được phát biểu như thế
nào?
Câu hỏi 3: Em hãy chỉ rõ phương, chiều, độ lớn?
Câu hỏi 4: Viết biểu thức của định luật Cu-lông và giải thích các
đại lượng có mặt trong biểu thức?
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lực tương tác giữa hai điện tích điểm

5

trái dấu.
- Trả Lời CH1: Cân xoắn
- Trả Lời CH2: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương
trùng với phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có
độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Trả Lời CH3
- Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
- Chiều: đẩy nhau nếu hai điện tích cùng dấu, hút nhau nếu trái
dấu.

|q 1 q2|

- Độ lớn: F= k.

r2

|q 1 q2|

-Trả Lời CH4 F= k.

r

2

trong đó:
+ F là lực tác dụng, đo bằng đơn vị niu tơn (N).
+ r là khoảng cách giữa hai điện tích, đo bằng mét (m).
+ q1, q2 là các điện tích, đo bằng culông (C).
+ k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị đo. Trong hệ SI: k =
9.109 Nm2/C2.
- Khi đặt các điện tích trong chân không thì hệ đơn vị xử dụng là
SI thì k được xác định bởi k=

1
4 π ε0

Trong đó ε 0 là hằng số điện, ε 0= 8,85.10-12 C2/Nm2
Bước 2: HS thực hiện

- HS theo dõi SGK, tự đọc phần II và trả lời các câu hỏi theo yêu

nhiệm vụ

cầu của GV.
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình bày lời giải của GV
trong quá trình làm bà tập.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

luận

- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời cũng như bài làm của bạn,
bổ sung ý kiến.

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện

nhận định

tập.

6

Hoạt động 2.3. Bài tập định luật Coulomb (Cu- long).
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng giải bài tập cơ bản về định luật Cu - Lông
b. Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm làm bài tập cơ bản về định luật Cu - Lông.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS hoàn thành các bài tập
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nhiệm vụ

Nhiệm vụ1: Bài tập ví dụ.
- GV: Yêu cầu HS làm bài bài tập ví dụ trả lời câu hỏi.
Bài tập ví dụ: Người ta dùng máy phát tĩnh điện để tích điện cho
hai quả cầu kim loại nhỏ đặt cách nhau 10 cm trong không khí.
Tính lực điện tương tác giữa hai điện tích khi:
a. Hai quả cầu được tích điện cùng dấu và có cùng độ lớn 9,45.107

C.

b. Đưa hai quả cầu cách nhau 20 cm.
c. Đưa hai quả cầu về vị trí củ và làm giảm điện tích của một quả
cầu đi một nữa.
CH1: Tóm tắt bài toán, xác định các đại lượng q1, q2, r
CH2: Xác định công thức sử dụng trong bài toán
- HS: làm theo hưỡng dẫn của GV
Nhiệm vụ 2: Bài tập luyện tập
- HS nghiên cứu trả lời các bài tập luyện tập 1,2,3 trong sgk theo
nhóm.
Bước 2: HS thực hiện

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời các bài tập luyện tập.

nhiệm vụ

+ GV: quan sát và trợ giúp.

Bước 3: Báo cáo, thảo

+ HS: Lắng nghe, ghi chú,

luận

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Bước 4: GV kết luận

GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

nhận định
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: 
- Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

7

b. Nội dung: 
- HS lần lượt suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên bảng.
c. Sản phẩm học tập: 
- HS nắm vững kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1: GV giao

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

nhiệm vụ

Câu hỏi 1: Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút
vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi
B nhiễm điện gì:
A. B âm, C âm, D dương.

B. B âm, C dương, D dương

C. B âm, C dương, D âm

D. B dương, C âm, D dương

Câu hỏi 2: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:
A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương
B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật
dư electron
D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử
nhiều hay ít
Câu hỏi 3: Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả
cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào là đúng:
A. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với
B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút
về B
B. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B
làm A bị hút về B
C. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với
B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút
về B
D. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với
B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút
về B
Câu hỏi 4: Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm
điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì:

8

A. Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C
B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B
C. Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B
D. nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây
nối.
Câu hỏi 5: Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa
chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:
A. tăng lên 2 lần

B. giảm đi 2 lần

C. tăng lên 4 lần

D. giảm đi 4 lần

Câu hỏi 6: Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B
ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện
tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:
A. B mất điện tích
B. B tích điện âm
C. B tích điện dương
D. B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa
Câu hỏi 7: Trong 22,4 lít khí Hyđrô ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04.
1023 nguyên tử Hyđrô. Mỗi nguyên tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là
prôtôn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ
lớn các điện tích âm trong một cm3 khí Hyđrô:
A. Q+ = Q- = 3,6C

B. Q+ = Q- = 5,6C

C. Q+ = Q- = 6,6C

D. Q+ = Q- = 8,6C

Câu hỏi 8: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện
tích + 2,3μC, -264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng
thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?
A. +1,5 μC

B. +2,5 μC

C. - 1,5 μC

D. - 2,5

μC
Câu hỏi 9: Tính lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân trong
nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm
A. 7,2.10-8 N

B. 8,2.10-8 N

C. 9,2.10-8 N

D. 10,2.10-8

N
Câu hỏi 10: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn
khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm:
A. 9.10-7N
Bước 2: HS thực

B. 6,6.10-7N

C. 8,76. 10-7N

D. 0,85.10-7N

- HS quan sát câu hỏi mà GV trình chiếu, vận dụng kiến thức đã học

9

hiện nhiệm vụ

để tìm đáp án đúng.

Bước 3: Báo cáo,

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:

thảo luận
Bước 4: GV kết

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

luận nhận định

Đáp

C

C

D

D

C

B

D

A

C

A

án
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- Giúp HS tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng
đồng. Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
- Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tìm hiểu một phần trong lớp (nếu đủ thời gian) và
phần còn lại tự tìm hiểu ở ngoài lớp học.
b. Nội dung: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở ghi.
- GV giao phần câu hỏi và bài tập còn lại làm nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập:
- HS nắm vững và vận dụng kiến thức về làm bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1: GV giao

GV đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ để HS thực hiện một phần tại

nhiệm vụ

lớp học và phần còn lại ở ngoài lớp học.
Chủ đề 1: Sơn tĩnh điện
Câu hỏi 1: Công nghệ sơn phun hoạt động như thế nào?
Câu hỏi 2: Nhược điểm của công nghệ sơn phun?
Câu hỏi 3: Phun sơn tĩnh điện hoạt động như thế nào?
Câu hỏi 4: Công nghệ phun sơn tĩnh điện dùng với vật cần sơn bằng
chất liệu gì?
Câu hỏi 5: Ưu điểm của công nghệ sơn tĩnh điện với công nghệ sơn
phun và với môi trường?
Chủ đề 2: Công nghệ lọc khí thái bụi nhờ tĩnh điện
Câu hỏi 1: Khí thải bụi gây ra những vấn đề gì với môi trường và
con người ?
Câu hỏi 2: Công nghệ lọc khí thải bụi cũ có đặc điểm như thế nào và

10

có nhược điểm gì?
Câu hỏi 3: Công nghệ lọc khí thải bụi nhờ tĩnh điện hoạt động như
thế nào? Ưu điểm của công nghệ lọc khí thải bụi nhờ tĩnh điện?
Bước 2: HS thực

- HS ghi nhiệm vụ vào vở. Sau đó thảo luận nhóm để đưa ra cách

hiện nhiệm vụ

thực hiện về những nhiệm vụ này một phần tại lớp học và phần còn
lại ở ngoài lớp học.

Bước 3: Báo cáo,

- GV hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn HS tự

thảo luận

đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.

Bước 4: GV kết

*Hướng dẫn về nhà

luận nhận định

- Xem lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
- Xem trước nội dung Bài 17. Khái niệm điện trường.

Ngày soạn:11/12/2024
TIẾT:39,40: BÀI 17: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm điện trường, tính chất cơ bản của điện trường, định nghĩa cường độ
điện trường.
- Nêu được cách phát hiện sự tồn tại của điện trường.
- Xác định các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường và đơn vị đo.
- Xác định công thức điện trường của 1 điện tích điểm. Phát biểu được nguyên lí chồng chất
điện trường.
- Nhận biết, vẽ và nêu đặc điểm của điện phổ của một điện tích hoặc điện phổ của hai điện
tích đặt gần nhau.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến điện trường cơ bản.
2. Phát triển năng lực
a. Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: 
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: 
+ Nhận biết và nêu được các khái niệm, định nghĩa về điện trường, cường độ điện trường.

11

+ Nêu được tính chất cơ bản của ddienj trường.
+ Giải quyết được các bài toán về điện trường, cường độ điện trường và chồng chất điện
trường.
b. Năng lực vật lí
- Hiểu được khái niệm điện trường, cường độ điện trường, các đặc điểm của điện phổ của một
điện tích hoặc hai điện tích đặt gần nhau.
- Hiểu được nguyên lí chồng chất điện trường.
- Biết viết được công thức tính cường độ điện trường.
- Xác định được chiều của đường sức điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài. 
- Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
- Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Các video, hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Các ví dụ lấy ngoài.
- Máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Thông qua tìm hiểu mô phỏng tương tác giữa hai điện tích, hình thành khái niệm
về điện trường.
b. Nội dung: 
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi mở đầu và nêu ý kiến.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét và nếu vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Bước đầu HS đưa ra được nhận xét về điện trường. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi ở ví dụ mở đầu bài học.

nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện

- HS tìm hiểu video, quan sát hình ảnh để trả lời cho câu hỏi mà

12

nhiệm vụ

GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo, thảo

- HS trả lời câu hỏi mở đầu:

luận

Vì giữa hai điện tích có lực tương tác.

Bước 4: GV kết luận

- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.

nhận định

- GV dẫn dắt HS vào bài: “Qua phần tìm hiểu trên, các em đã biết
giữa hai điện tích có lực tương tác. Vậy có phải ở bất kì vị trí nào
hai quả cầu này cũng có thể tương tác được với nhau hay không?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay: Bài 17: Khái niệm điện
trường.”

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Khái niệm điện trường
a. Mục tiêu: Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
b. Nội dung: 
Hs hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đặt điện tích q cách điện tích Q một khoảng r (Hình 17.1):
1. Có phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q tới điện tích q?
2. Vùng không gian bao quanh một nam châm có từ trường. Tương tự như vậy, vùng không
gian bao quanh một điện tích có điện trường. Ta có thể phát hiện sự tồn tại của điện trường
bằng cách nào?
3. Thế nào là điện trường?
c. Sản phẩm học tập: 
1. Không phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q tới điện tích q. Mà do xung
quanh điện tích Q có một vùng không gian, khi điện tích q đặt trong vùng không gian đó sẽ
tương tác điện với Q hay bị Q tác dụng lực điện.
2. Để phát hiện điện trường ta dùng điện tích thử, đặt vào trong vùng nghi có điện trường, nếu
có sự tương tác chứng tỏ xung quanh đó có điện trường
3. Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và
truyền tương tác giữa các điện tích.
d. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

HS hoạt động nhóm 4, tìm hiểu SGK và hoàn thành phiếu học tập

nhiệm vụ

số 1

Bước 2: HS thực hiện

- HS đọc thông tin SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1

nhiệm vụ

13

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi. 

luận

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

nhận định
Hoạt động 2.2. Cường độ điện trường
a. Mục tiêu: 
- HS phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
- HS xác định được cường độ điện trường (phương, chiều và độ lớn) tại một điểm của điện
trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm.
- Nắm được công thức xác định cường độ điện trường tại một điểm, áp dụng cho một số bài
toán cơ bản.
- Hiểu được nguyên lí chồng chất điện trường và áp dụng giải bài toán chồng chất điện trường
cơ bản.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành phiếu học tạp số 2 và số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Thế nào là điện tích thử?
2. Cường độ điện trường là gì? Cường độ điện trường tại một điểm được tính như thế nào?
3. Hệ thức tính cường độ điện trường?
4. Đơn vị của cường độ điện trường?
5. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của véc tơ cường độ điện trường?
6. Xét điện trường của điện tích Q = 6.10-14 C, sử dụng đoạn thẳng dài 1 cm để biểu diễn
cho độ lớn vectơ cường độ điện trường  E=

10−10
(V/m). Hãy tính và vẽ vectơ cường độ
6 π ε0

điện trường tại một điểm cách Q một khoảng 2 cm và 3 cm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (10 phút làm bài + 10 phút trả lời, chốt kiến thức)
Bài 1:

Trong không gian có hai điện tích điểm dương Q1 = Q2
được đặt tại hai điểm B và C, một điện tích thử q đặt tại A
như hình vẽ.
Hãy mô tả bằng hình vẽ lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác
dụng lên điện tích thử Q.

Bài 2:
Cho tam giác ABC vuông tại
A có AB = 3 cm và AC = 4

14

cm. Tại điểm B ta đặt điện
tích Q1 = 4,5.10-8 C, tại điểm
C ta đặt điện tích Q2 = 2.108 

C

a) Tính độ lớn của cường độ
điện trường do mỗi điện tích
trên gây ra tại A.
b) Tính cường độ điện
trường tổng hợp tại A.
c. Sản phẩm học tập: 
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Thế nào là điện tích thử?
- Điện tích thử là là một điện tích dương có điện tích nhỏ.
2. Cường độ điện trường là gì? Cường độ điện trường tại một điểm được tính như thế nào?
- Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm
khảo sát.
- Cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực điện tác dụng lên một điện
tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
3. Hệ thức tính cường độ điện trường?

|Q|
F
E= =
q 4 π ε0 r2
4. Đơn vị của cường độ điện trường? V/m (Vôn trên mét)
5. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của véc tơ cường độ điện trường?
Vì q là đại lượng vô hướng nên cường độ điện trường là một đại lượng vector:
+ Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích.
+ Chiều cùng chiều với lực điện (nếu q> 0) và ngược chiều với lực điện (nếu q < 0).
+ Độ lớn của vector cường độ điện trường ⃗
E bằng độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích
1C tại điểm ta xét.
6. Xét điện trường của điện tích Q = 6.10-14 C, sử dụng đoạn thẳng dài 1 cm để biểu diễn cho
độ lớn vectơ cường độ điện trường  E=

−10

10
(V/m). Hãy tính và vẽ vectơ cường độ điện
6 π ε0

trường tại một điểm cách Q một khoảng 2 cm và 3 cm.
10−10
=0,6V /m
Đoạn thẳng 1 cm biểu diễn cho độ lớn của cường độ điện trường   E=
6 π ε0

15

Cường độ điện trường tại điểm cách Q một khoảng 2 cm:

|Q|
|6. 10 |
F
E= =
=
=1,34 V /m
2
q 4 π ε 0 r 4 π .8,85. 10−12 .0,022
−14

Cường độ điện trường tại điểm cách Q một khoảng 3 cm:

|Q|
|6. 10−14|
F
E= =
=
=0,6V / m
q 4 π ε 0 r 2 4 π .8,85. 10−12 .0,03 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1:

Trong không gian có hai điện tích điểm dương Q1 = Q2
được đặt tại hai điểm B và C, một điện tích thử q đặt tại
A như hình vẽ.
Hãy mô tả bằng hình vẽ lực điện tổng hợp do Q1 và Q2
tác dụng lên điện tích thử Q.
Các bước vẽ hình:

E1 do Q1 tác dụng lên q
- Xác định vector điện trường ⃗
E2 do Q2 tác dụng lên q
- Xác định vecto điện trường ⃗

- Vecto điện trường tổng hợp được xác định theo quy
tắc hình bình hành.
Cường độ điện trường của hệ điện tích được tổng hợp
từ các cường độ điện trường thành phần.


E =⃗
E1 + ⃗
E2 + ⃗
E3 +…

16

Bài 2:
Cho tam giác ABC vuông tại A có
AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại
điểm B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.108 

C, tại điểm C ta đặt điện tích Q2 =

2.10-8 C
a) Tính độ lớn của cường độ điện
trường do mỗi điện tích trên gây ra
tại A.
b) Tính cường độ điện trường tổng
hợp tại A.

Độ lớn cường độ điện trường do Q1 gây ra tại A:
E 1=

|Q1|
4 π ε 0 BA

=
2

|4,5.10−8|
4 π .8,85 .10

−12

. 0,03

2

=449 590 V /m

Độ lớn cường độ điện trường do Q2 gây ra tại A:
E 2=

|Q2|
4 π ε 0 CA

=
2

|2.10−8|

4 π .8,85 . 10−12 . 0,04 2

=112397 V /m

Vector điện trường tổng hợp ⃗
E được tổng hợp từ hai

E1 và ⃗
E2 theo quy tắc
vector điện trường thành phần ⃗
E1 vuông góc với ⃗
E2 nên
hình bình hành. Ta thấy ⃗

cường độ điện trường tổng hợp E tại A là:
E=√ E 1+ E2 ≈ 463 427 V / m
2

2

d. Tổ chức hoạt động:
Phiếu học tập số 2
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2 theo nhóm 2 bạn trong

nhiệm vụ

15 phút.

Bước 2: HS thực hiện

- HS theo dõi SGK, tự đọc phần II và trả lời các câu hỏi theo yêu

nhiệm vụ

cầu của GV.
- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình bày lời giải của GV
trong quá trình làm bài tập. 
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên. 

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời cho từng câu hỏi.

luận

- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời cũng như bài làm của bạn,
bổ sung ý kiến.

17

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện

nhận định

tập.

Phiếu học tập số 3
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 3 theo nhóm 2 bạn trong

nhiệm vụ

10 phút.

Bước 2: HS thực hiện

- HS theo dõi SGK, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.

nhiệm vụ

- HS chăm chú nghe giảng, chú ý cách trình bày lời giải của GV
trong quá trình làm bài tập. 
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên. 

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời cho từng câu hỏi.

luận

- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời cũng như bài làm của bạn,
bổ sung ý kiến.

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện

nhận định

tập.

Hoạt động 2.3. Điện phổ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình ảnh của điện phổ.
- HS vẽ mô phỏng được điện phổ của một điện tích và hệ hai điện tích.
- HS xác định được chiều của đường sức điện của một điện tích và hệ hai điện tích.
b. Nội dung: 
- GV cho HS đọc phần đọc hiểu trong mục III, GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời phần
Hoạt động troang SGK/69.
- GV yêu cầu HS vẽ lại điện phổ quan sát được và trả lời câu hỏi.
-  HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: 
- HS vẽ được điện phổ của một điện tích và hệ hai điện tích.
- Hs nêu được đặc điểm điện phổ của một điện tích và hệ hai điện tích.
- Từ hình ảnh quan sát được và thông tin sách giáo khoa, HS tự xác định chiều của đường sức
điện.
d. Tổ chức hoạt động:
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

- GV yêu cầu HS đọc sách mục III và mục đọc hiểu và trả lời các

18

nhiệm vụ

câu hỏi trong SGK. (trang 69)

Bước 2: HS thực hiện

- HS trả lời các câu hỏi trong SGK phần Hoạt động theo cá nhân.

nhiệm vụ

- HS thực hiện trong 10 phút

Bước 3: Báo cáo, thảo

- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi. 

luận

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: GV kết luận

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

nhận định
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS
ôn tập, tổng hợp lại các kiến thức chủ yếu được học trong bài.
b. Nội dung: HS lần lượt suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên
bảng.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Các bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1: GV giao

Câu 1. Điện tích thử là:

nhiệm vụ

A. Điện tích có giá trị nhỏ.
B. Điện tích dương có điện lượng nhỏ.
C. Điện tích âm có điện lượng nhỏ.
D. Điện tích có kích thước nhỏ.
Câu 2. Điện trường là:
A. Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa
các điện tích.
B. Dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương tác giữa các

19

nam châm.
C. Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm, truyền tương
tác giữa các điện tích và giữa các nam châm.
D. Tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật trong nó.
Câu 3. Đại lượng đặc trung cho độ mạnh yếu của điện trường tại
một điểm được gọi là:
A. Vecto điện trường

B. Điện trường

C. Từ trường

D. Cường độ điện trường.

Câu 4. Đơn vị của cường độ điện trường là:
A. N/m

B. N.m C. V/m

D. V.m

Câu 5. Hệ thức xác định cường độ điện trường là:
A. E=

F
q

B. E=F . q C. E=

q
F

F2
D. E=
q

Câu 6. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 7. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Các đường sức điện có chiều hướng ra từ điện tích dương
B. Các đường sức điện có chiều hướng vào điện tích âm
C. Qua mỗi điểm của điện trường chỉ có một đường sức điện
D. Đường sức điện của một điện trường tĩnh là những đường cong
khép kín.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện
trường?
A. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của
lực điện trường tại điểm đó.
B. Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu
của điện trường tại ...
 
Gửi ý kiến