Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:37' 24-05-2025
Dung lượng: 488.5 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: TẤM GƯƠNG TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Tấm gương tình bạn
- GV tổ chức cho HS kể về những tấm gương tình
bạn mà mình biết.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và bày tỏ
suy nghĩ của mình về những tấm gương tình bạn
được nghe

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ

2
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia - Cá nhân chia sẻ.
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống
kê theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát,
mô hình hóa toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có
thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024

- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)

3
đó là những bạn nào?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá(15p)
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc
thông tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh
long thành mấy loại? Đó là những loại
nào?
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu
quả thanh long mỗi loại?

- Bạn Việt.
- Bạn Nam.
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh, đọc thông tin trong
sgk.
+ Dựa vào cân nặng người ta chia
thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và
L
+ Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long
cỡ L.
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó
là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S,
43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh
long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
nào mà chúng ta cần thu thập, phân loại, trên chiều cao và cân nặng...
sắp xếp số liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí - Học sinh lắng nghe.
áo đồng phục của các em chính là quá
trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số
liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn
đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí
áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số
6,..
2. Hoạt động(15p)
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa
của một số học viên trong lớp.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
xa của mấy học viên?
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4 a)
Thành
3m
2,7 m 2,4 m Dưới
tích
trở lên
đến
đến 2,4 m
dưới 3 dưới
m
2,7 m
Số học
3
2
2
3
viên
b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.

4
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ
hài lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm
trại.
+ Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm
1
2
3
4
5
Số bạn
0
0
5
7
5
b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với
chuyến đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn
không hài lòng với chuyến đi vì không có
bạn nào để điểm số là 1.
- GV - Gọi HS nêu kết quả bài làm - HS nêu kết quả bài làm.
của mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài tập (Luyện tập)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu.
+ Có mấy cỡ giày?
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; cỡ
bao nhiêu?
34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36
dài 22 cm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
Cỡ giầy
32
33 34 35 36
Số lượng
2
0
3
2
1
(đôi)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về - HS lắng nghe
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

5
Tiết 5: Tiếng việt
Độc: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan
trọng.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người
đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giáo dục QP- AN
- Giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
- Giáo dục lòng biết ơn, tự hào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Giáo dục QP - AN(5p)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo -Đại diện nhóm trình bày về những
luận
người có đóng góp lớn trong lao động
như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng;
thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;...
hoặc những người có đóng góp trong
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm

6
Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ...
+ Là người học sinh là những mầm non + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tương lai của đất nước em cần làm gì để tập tốt để góp phần xây dựng đất nước
phát huy những truyền thống đó.
giàu đẹ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất - HS lắng nghe.
nước ta có rất nhiều người có đóng góp lớn
cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Một trong những người đó là Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa. Bài đọc Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa sẽ cung cấp cho
chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ
nét về cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa, người đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất
nước.
2. Khám phá(25p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm - HS lắng nghe GV đọc.
phù hợp với tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những
tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ dẫn cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi
của nước nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng - HS đọc từ khó.
liêng, ba- dô- ca, súng không giật,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/
năm 1935,/ ông được cấp học bổng/ sang Pháp
học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc điệu.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

7
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có
thành tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung
cho xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có
cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu
hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng
thưởng những người có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học,
em hãy giới thiệu về anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa:

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:

- Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
tên khai sinh là Phạm Quang Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư
điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
thuật chế tạo vũ khí.
Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định - Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở
nước ngoài để theo Bác Hồ về nước.
Việc làm này của ông đã nói lên lòng
yêu nước và mong muốn được cống
hiến công sức cho sự nghiệp giải
phóng và xây dựng đất nước của ông.
Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những - Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
đóng góp gì cho đất nước?
cứu và chế tạo thành công những loại
vũ khí có sức công phá lớn như súng
ba-dô-ca, súng không giật và bom bay
để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc.
Ngoài ra, ông còn có công lớn trong

8
việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
của nước nhà.
Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của - Nhà nước đã đánh giá cao những
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng Lao
động. Ngoài ra, ông còn được Nhà
nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
và nhiều huân chương cao quý.
Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
- Bài đọc ca ngợi những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
- GV nhận xét, tuyên dương
xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của
đất nước của Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Anh hùng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương
lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động
vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ
công lao của những người đi trước và phấn
đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của
ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa”
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về
lòng yêu nước và tinh thần lao động
vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê hệ sau nầy cần ghi nhớ
công lao của những người đi trước và
phấn đấu phát huy truyền thống tốt
- Nhận xét, tuyên dương.
đẹp của ôn cha ta
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: (GVBM)

9
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực riêng
- Củng cố giải toán liên quan đển chuyển động đều, tính vận tốc, quãng đường,
thời gian
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Bài tập Toán
2. Học sinh: Vở Bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV tổ chức đổi số đo thời gian
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(30p)
Hoạt động 1:
- GV giao BT cho HS làm bài: 1, 2, 3/ 27
Vở Bài tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1:
- YC HS đọc đề
- HD HS tìm hiểu đề và giải toán
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: cách tính thời gian

Hoạt động của HS
- HS thực hiện theo YC của GV
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS làm bài

- HS đọc đề
- HS tìm hiểu đề và giải toán (làm vở,
nối tiếp nêu kết quả và giải thích cách
làm trước lớp, đổi vở soát, nhận xét.)
-Ta có: 5 600 : 16 = 350 (giờ).
Nếu đi theo tuyến Bắc, con tàu cần 350
giờ.
- Ta có 23 400 : 36 = 650 (giờ)

10
Nếu đi theo tuyến Nam, con tàu cần 650
Bài 2:
giờ.
- YC HS đọc đề
- HS đọc đề
- HD HS tìm hiểu đề và giải toán
- HS tìm hiểu đề và giải toán
a)Quãng đường con tàu đi được là:
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
36 x 410 = 14 760 (km)
nhau.
Bến cảng nơi con tàu đỗ cách nơi khởi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
hành khoảng 14 760 km.
* Củng cố tính quãng đường và vận tốc
b)Đổi: 5 ngày = 120 giờ
Số thời gian còn lại là:
650 – 410 – 120 = 120 (giờ)
Độ dài quãng đường còn lại là:
23 400 – 14 760 = 8 640 (km)
Vận tốc con tàu cần đi là:
8 640 : 120 = 72 (km/h)
ĐS: a. 147 60km, b. 72km/h
Khi tiếp tục lên đường, để đến nơi đúng
hẹn thì con tàu cần tăng vận tốc lên 72
Bài 3:
km/h.
- YC HS đọc đề
- HS đọc đề
- HD HS tìm hiểu đề và giải toán
- HS tìm hiểu đề và giải toán
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
Đổi: 350 m/phút = 21 km/h
nhau.
Thời gian để tâm cơn bão đến trung tâm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thành phố là:
* Củng cố tính thời gian
10,5 : 21 = 0,5 (giờ)
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
Đáp số: 0,5 giờ
- Nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, - HS đọc đề, nêu
thời gian
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - Thực hiện theo yêu cầu.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Tăng cường Tiến Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực riêng
- Giúp học sinh củng cố kiến thức: về đại từ, các cách liên kết câu trong đoạn
văn, cách dùng từ nối....
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.

11
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
2. HĐ Luyện tập, thực hành(30p)
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo
yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 44
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần
ôn tập trong tiết học:
- Nêu thế nào là lặp từ, cho 1 vài ví dụ
- GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
Bài 1: Tìm các đại từ thay thế thích hợp
với mỗi bông hoa và cho biết chúng được
dùng để thay cho từ ngữ nào.
a) Sáng tinh mơ, gà trống choai đã nhảy
lên đống rơm để tập gáy. ✿ bắt chước bác
gà trống già lấy hơi thật sâu, rồi cất tiếng

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đọc bài.
- Học sinh làm việc cá nhân

- HS làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp

-1 HS lên chia sẻ.
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS đọc bài, tìm ghi ra vở, phiếu
nhóm,đổi vở soát theo bàn, chữa bài
vào vở.
- Học sinh nối tiếp đọc, ghi vào vở bài

12
thật vang ò ó o.
b) Trước mắt hai anh em là cánh đồng cỏ
rộng lớn mênh mông. Ở ✿, đàn bò đang
thong thả gặm cỏ.
Bài 2. Chọn cặp kết từ (vừa... đã..., chỉ
cần... thì..., dù... (thì)..., muốn... thì...) điền
vào chỗ trống phù hợp.
a) ...*...................có đi đến bất cứ nơi
đâu .................... tôi vẫn sẽ không bao giờ
quên được hương vị món ăn quê nhà mẹ
nấu.
b) ................. cậu không bỏ cuộc
................. nhất định cậu sẽ thực hiện
được ước mơ trở thành nhà khoa học.
c) ................. bước chân đến đầu làng, tôi
.................trông thấy những mái nhà ngói
đỏ thấp thoáng, ẩn hiện sau luỹ tre làng.
3. Em hãy sử dụng các cặp kết từ hoặc
các cặp từ hô ứng thích hợp và viết vế
còn lại để tạo câu ghép.
a) Hễ trời mưa to........................................
b) Em càng nỗ lực học tập ,........................
c).........................., nên Lan không thể
nhận ra đường về ngôi trường cũ trước đây
cô học.
Bài 4. Dựa vào bài đọc, viết đoạn văn ( 4 5 câu) về sự biến đổi của khu rừng theo
thời gian, trong đó có sử dụng các từ ngữ
lúc đầu, sau đó, cuối cùng.
- GV cho HS làm bài.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.

tập cá nhân

- Học sinh viết vở nối tiếp nêu từ vừa
gạch

- Học sinh viết vở cá nhân chia sẻ
trước lớp, lớp theo dõi nhận xét bạn
và chữa bài .

- HS làm bài.
- Học sinh viết vở cá nhân chia sẻ
trước lớp, lớp theo dõi nhận xét bạn
và chữa bài .

3. HĐ Vận dụng(5p)
- Chia sẻ với người thân cách viết từ thay - HS chia sẻ.
thế
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 18 tháng 34 năm 2025
BUỔI SÁNG

13

em.

Tiết 1: Đạo đức
Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
- Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại.
- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ

- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự
tin chia sẻ bài trước lớp.
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng
tránh xâm hại cho bản thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng.
tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
- Powerpoint, Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- Kiểm tra nhanh HS về những nội dung mà
các em đã được tìm hiểu ở tiết trước và dẫn
vào các nội dung tiết học này.
+ Một bạn trong lớp rất hay trêu chọc em,
em sẽ làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn vào bài mới:
2. Vận dụng(25p)
1. Nêu những điều nên làm và không nên
làm để phòng, tránh xâm hại
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu bài và
làm cá nhân phiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai
nhanh ai đúng” để thực hiện bài tập vận
dụng 1 trong SGK.
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 người; kẻ
bảng làm 2. Một đội ghi những điều nên
làm, 1 đội ghi những điều không nên làm đề
phòng, tránh xâm hại. Trong thời gian 5
phút, đội nào ghi được nhiều ý đúng hơn sẽ

Hoạt động của học sinh
- HS xung phong trả lời. Các bạn khác
nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS làm bài tập 1 vào phiếu BT.
- HS tham gia trò chơi.
- Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận
xét, đánh giá.

14
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương các đội
2. Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế
tờ rơi về phòng, tránh xâm hại (10 phút).
- GV giao nhiệm vụ HS chia nhóm 4 thảo
luận chọn 1 trong các hình thức: Đọc thơ,
hát, thiết kế tờ rơi về nội dung phòng tranh
xâm hại.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh ảo để tổ
chức cho HS chia sẻ và thuyết trình về sản
phẩm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

- HS lắng nghe
- HS thảo luận, tạo sản phẩm

- Các nhóm chia sẻ, thuyết trình về
sản phẩm.
- Các HS khác quan sát, nhận xét,
đánh giá.

3. Đóng vai tuyên truyền viên để phổ biến
về kĩ năng phòng, tránh xâm hại
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đóng vai - HS thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
là tuyên truyền viên để phổ biến các kĩ năng
phòng, tránh xâm hại.
- GV gọi HS lên đóng vai là tuyên truyền - Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
viên thuyết trình trước lớp
đánh giá.
- GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ về những - HS chia sẻ
vấn đề về xâm hại liên quan tới bản thân,
bạn bè hoặc những người xung quanh qua
zalo hoặc gmail của GV để nhận được sự tư
vấn kịp thời từ GV.
3. Củng cố, dặn dò (2p)
- GV yêu cầu HS hoàn thiện các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong vở BT Đạo đức
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong
câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ
hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của
cha ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.

15
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ Thế nào là câu ghép?

+ Xác định vế câu trong câu sau:
Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái
và chim chóc hót vang trên những cành
cây to.

Hoạt động của học sinh
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có
một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể
hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý
với nhau
+ Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
trái và chim chóc hót vang trên những
cành cây to.
Chủ ngữ 1: mùa xuân
Vị ngữ 1: đã về
Chủ ngữ 2: cây cối
Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc
hót vang trên những cành cây
- HS lắng nghe.

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập(30p)
Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
đưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
về cảnh sắc miền trung du đầy
nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, rừng úc lỉu chùm quả chát chát chua
ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con đường chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả

16
mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên triền
đồi. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu
chùm quả chát chát chua chua, những
cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt
lịm.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều
đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà
thầy. (5) Chúng thường được thầy giảng
giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học
trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy
kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm.
(Bùi Tiểu Quyên)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương....
 
Gửi ý kiến