Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 18h:07' 09-04-2023
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 18h:07' 09-04-2023
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
GV
TUẦN 30
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Trường
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo
thông dụng). Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
3. Phẩm chất: tỉ mỉ, chịu khó, cẩn thận. Yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các - HS chơi trò chơi
đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa
chúng.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các
đơn vị đo thông dụng). Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. HS làm bài 1, bài 2(cột 1),
bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS lên làm trên bảng, sau đó chia
- GV nhận xét chữa bài.
sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích.
tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
1 hm 2
1 dam 2
1m 2
1 dm 2
1 cm 2
1 mm 2
= 100hm2 = 100dam2
= 100m2
= 100dm2
= 100cm2 = 100mm2
=
cm2
=
km2 =
hm2 =
dam2 =
m2 =
dm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 100
nhau bao nhiêu lần ?
lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
Kế hoạch bài dạy lớp 5
124
Năm học 2022-2023
GV
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Trường
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS tự làm bài.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể a) 65 000 m = 6,5 ha
một số câu.
b) 6 km
= 600 ha
Bài tập chờ:
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài
846000m2 = 84,6ha
5000m2 = 0,5ha
- GV nhận xét
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị đo - HS nghe và thực hiện
diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
ÔN TẬP
( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
2. Kĩ năng: Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật " với - HS chơi trò chơi
nội dung là đọc một đoạn trong bài "Một vụ
đắm tàu" và TLCH về nội dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
125
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (17 phút)
* Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài. Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp. Biết đọc thể
hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Con gái.
- 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm theo.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ;
khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm,
dũng cảm cứu bạn.
+ Hãy nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu
- Thi đọc diễn cảm các đoạn.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét.
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang, vừa
chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với
mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn
Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm
phục.
4. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc khác. - HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Kể lại câu chuyện Con gái cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thú là động vật đẻ con.
2. Kĩ năng: Kể tên được một số loài thú.
3Phẩm chất: Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài chim (Mỗi HS kể tên 1 loài chim)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Quan sát
Kế hoạch bài dạy lớp 5
126
Năm học 2022-2023
GV
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc
các câu hỏi trong SGK trang 120 về sự sinh
sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự
sinh sản của chim và thú để có câu trả lời
chính xác, các em hãy QS hình và đọc các
thông tin kèm trong SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a ?
+ Nêu nội dung hình 1b ?
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú
được nuôi dưỡng ở đâu ?
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy
trong hình ?
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ và
thú con ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì ?
+ So sánh sự sinh sản của thú với các loài
chim ?
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của
chim và thú ?
- GV KL chốt lại
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách nào ?
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ?
Trường
- HS thảo luận theo nhóm do nhóm trưởng
điều khiển
- HS cùng nhóm quan sát hình và thảo luận các
câu hỏi trong SGK
+ Chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ.
+ Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở trong
bụng mẹ.
+ Các bộ phận của thai : đầu mình các chi...có
một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Hình dạng của thú mẹ và thú con giống
nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng
sữa.
+ Sự sinh sản của thú với các loài chim có sự
khác nhau
- Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
- Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào
thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
+ Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc
đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều
nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn.
- HS làm bài vào phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có
loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV tuyên dương nhóm nào điền được Số con trong 1 lứa
Tên động vật
nhiều tên con vật và điền đúng
Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, hươu,
Kết luận : SGK trang 121
con
nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các loài - HS nghe và thực hiện
vật nuôi.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kế hoạch bài dạy lớp 5
Địa lí
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
127
Năm học 2022-2023
GV
Trường
1. Kiến thức: Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc
Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của
mỗi đại dương.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu, khám phá khoa học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ thế giới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với
- HS chơi
nội dung:
+ Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo có
gì khác nhau ?
+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu
Nam Cực ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: :
- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng
Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương
- Trên thế giới có mấy đại dương? Đó là - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, Ấn Độ
những đại dương nào ?
Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương
- GV yêu cầu HS tự quan sát H1 trang 130 - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm hoàn
SGK và hoàn thành bảng thống kê
thành bài tập sau :
Tên
đại Giáp với
Giáp với
dương
châu lục
đại dương
Thái Bình
Dương
Ấn
Độ
dương,
Đại
Tây
Dương
- HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu về
dương mời 1 HS báo cáo
4 đại dương
- Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
- GV nhận xét, kết luận.
sung ý kiến.
Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại Dương
- HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết quả
trước lớp
Kế hoạch bài dạy lớp 5
128
Năm học 2022-2023
GV
Trường
+ Nêu diện tích của từng đại dương ?
+ Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, ......
+ Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ theo + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn
diện tích ?
Độ Dương, Bắc Băng Dương.
+ Cho biết Đại Dương có độ sâu trung bình + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn nhất:
lớn nhất.
Thái Bình Dương.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình Dương.
nào ?
- GVKL:
Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm
nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, bài báo, được.
câu chuyện, thông tin để giới thiệu với các bạn
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV chốt lại ND bài học
- HS nghe
- Quan bài học hôm nay, các em biết được - HS nêu
điều gì ?
- Biển Đông của nước ta thuộc đại dương - Thái Bình Dương
nào ?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về đại dương mà em - HS nghe và thực hiện
thích.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS ôn lại các kiến thức đã học.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1 (3,0 điểm)
1.Viết các số sau:
a, Năm trăm hai mươi tám phẩy linh năm…………………….
b, Bốn mươi sáu phần sáu mươi tư……………………………
c, Số gồm ba mươi hai đơn vị, mười bảy phần trăm…………………….
d, Hai và mười lăm phần hai mươi bảy……………………
Kế hoạch bài dạy lớp 5
129
Năm học 2022-2023
GV
2. Em hãy viết lại rồi điền số hoặc đơn vị vào chỗ chấm…
a, 125dm = …… m
b, 6050 g = ……kg …..g
c, 3408 mm = ….. m …..mm
d, 24 m2 8cm2 = …….dm2
3. So sánh (>, < hoặc =)
a, 72 ……. 72,27
b, 3,475 ……….3,5
9
c, 4 ………. 2,205
Trường
12
3
d, 15 …….1 15
Bài 2 (2,0 điểm) Đặt rồi tính:
a, 269,08 + 235,9
b, 554,06 – 352,114
c, 3,52 x 18
d, 7218 : 90
Bài 3 (1,5 điểm): Hai thành phố A và B cách nhau 245 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc
60km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút thì ô tô còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 4 (1,5 điểm) : Cho hình thang vuông ABCD, có AB = 4cm; DC = 5cm; AD = 3cm. Nối D
với B được hai hình tam giác ABD và BDC.
a, Tính diện tích 2 tam giác trên?
b, Tính tỉ số phần trăm giữa 2 tam giác ABD và BDC?
Bài 5 (1,5 điểm): Mua 5 m vải hết 75.000 đồng. Hỏi mua 8,5 m vải thì hết bao nhiêu tiền?
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn - 2 nhóm HS thi đua nêu
vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa
chúng.
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
130
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu.
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét khối ;
đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp 1
000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé bằng
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
đơn vị lớn tiếp liền nó.
- HS làm bài,
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Kí hiệu
Mét khối
m3
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
Đề-xi-mét khối
dm
3
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
Xăng-ti-mét khối
cm3
1cm3 = 0,001dm3
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Kế hoạch bài dạy lớp 5
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
131
Năm học 2022-2023
GV
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Trường
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3
5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém - HS nêu
nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích với mọi người để vận dụng
trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả (Nghe- viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét,
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
2. Kĩ năng: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
(tên một số danh hiệu học ở tiết trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi
giang, thông minh, được xem là một trong
những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên,
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết …
- HS viết bảng con (giấy nháp )
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Kế hoạch bài dạy lớp 5
132
Năm học 2022-2023
GV
Trường
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơnét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm thảo luận
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba…
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là
Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quận công là huân chương
giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân chương
giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích trong lao động sản xuất.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những cụm từ - HS nghe và thực hiện
chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
Kế hoạch bài dạy lớp 5
133
Năm học 2022-2023
GV
Trường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ .
2. Kĩ năng: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
3. Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân - tự trả
theo từng câu hỏi.
lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. Với câu hỏi
Chú ý:
c, các em có thể sử dụng từ điển để giải
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là nghĩa (nếu có).
đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất
quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng,
hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người
đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ
các con). Trong trường hợp này, GV đồng
tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích
thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ
gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao
thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã
nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm
chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ
chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử
dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm - Cả lớp theo dõi
tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
đúng
những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến
người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống
xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li Kế hoạch bài dạy lớp 5
134
Năm học 2022-2023
GV
Trường
ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng
bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn
khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng
cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một người
đàn
ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình
không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh
mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném
xuống nước, nhường sự sống của mình cho
bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại,
quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng
gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các - HS nghe và thực hiện
câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó
vào vở.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.
2. Kĩ năng: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
3. Phẩm chất: HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : tranh ảnh về hổ và hươu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài thú (Mỗi HS kể tên 1 loài thú)
- Gv nhận xét
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
135
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu TL - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
cho các câu hỏi trong SGK trang 122, 123. - HS các tổ quan sát hình và thảo luận các
câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
- Tìm hiểu về hổ:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
tuần đầu trong khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi?
+ Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy
con săn mồi.
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
+ Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ con
có thể sống độc lập
+ Hình 1a chụp cảnh gì?
+ Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng
tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
+ Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục
xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
+ Hươu ăn gì để sống ?
+ Hươu ăn cỏ, lá cây để sống.
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?
+ Hươu sống theo bầy đàn.
+ Hươu thường bị những loài thú nào ăn + Hươu thường bị những loài thú như hổ,
thịt?
báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?
+ Mỗi lứa hươu đẻ một con.
+ Hươu con mới sinh biết làm gì?
+ Hươu con mới sinh đã biết đi và bú mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì bố
mẹ đã dạy con chạy?
mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là loài
động vật thường bị các loài động vật khác
như hổ, báo sư tử… đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí
tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy
chạy là cách tốt nhất của hươu đối với kẻ
+ Hình 2 chụp ảnh gì ?
thù.
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm.
+ Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập chạy.
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
Hoạt đông 2: Trò chơi: “Nào ta cùng đi săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi trò
hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: sắm vai
Một bên là hổ, 1 bên là hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và
hỗ trợ.
3.Hoạt động ứng dụng(2 phút)
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con - HS nghe và thực hiện
vật nuôi ở nhà em.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia
chăm sóc chúng.
Kế hoạch bài dạy lớp 5
136
Năm học 2022-2023
GV
Trường
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS những kiến thức đã học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Hoạt động Thực hành ôn luyện
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Câu 1 (1,5 điểm) Cho các từ sau: nhỏ nhẹ, đi, chậm chạp, mặt mũi, giếng, tươi tốt, buôn bán.
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm từ: từ đơn; từ láy; từ ghép.
Câu 2 (1,5 điểm)
Em hãy điền vào chỗ trống (…): tr hoặc ch để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Chú Trung vừa …ồng trọt giỏi vừa …ăn nuôi giỏi, vườn nhà chú cây nào cũng …ĩu
quả. Dưới ao, cá …ôi, cá …ép, cá …ắm từng đàn. Cạnh ao là …uồng lợn, có con …âu đứng
gần đó, …ông rất đẹp.
Câu 3 (1,5 điểm) Tìm TN, CN, VN trong các câu dưới đây:
a, Vào giờ ra chơi, giữa sân trường, học sinh nô đùa thật vui vẻ.
b, Vì danh dự nhà trường, chúng em luôn phấn đấu trở thành học sinh giỏi toàn diện.
c, Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi.
Câu 4 (1,5 điểm) Cho câu sau: Thầy giáo đang giảng bài, bạn Nam xin ra ngoài gặp mẹ.
a, Hãy thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu trên.
b, Câu trên là câu đơn hay câu ghép? Xác định CN, VN của câu ( mỗi vế) ?
Câu 5 (4,0 điểm) Em hãy tả người mẹ thân yêu của mình?
3. Hoạt động ứng dụ...
TUẦN 30
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Trường
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo
thông dụng). Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
3. Phẩm chất: tỉ mỉ, chịu khó, cẩn thận. Yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các - HS chơi trò chơi
đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa
chúng.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các
đơn vị đo thông dụng). Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. HS làm bài 1, bài 2(cột 1),
bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS lên làm trên bảng, sau đó chia
- GV nhận xét chữa bài.
sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích.
tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
1 hm 2
1 dam 2
1m 2
1 dm 2
1 cm 2
1 mm 2
= 100hm2 = 100dam2
= 100m2
= 100dm2
= 100cm2 = 100mm2
=
cm2
=
km2 =
hm2 =
dam2 =
m2 =
dm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 100
nhau bao nhiêu lần ?
lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
Kế hoạch bài dạy lớp 5
124
Năm học 2022-2023
GV
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Trường
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS tự làm bài.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể a) 65 000 m = 6,5 ha
một số câu.
b) 6 km
= 600 ha
Bài tập chờ:
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài
846000m2 = 84,6ha
5000m2 = 0,5ha
- GV nhận xét
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị đo - HS nghe và thực hiện
diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
ÔN TẬP
( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
2. Kĩ năng: Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật " với - HS chơi trò chơi
nội dung là đọc một đoạn trong bài "Một vụ
đắm tàu" và TLCH về nội dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
125
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (17 phút)
* Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài. Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp. Biết đọc thể
hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Con gái.
- 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm theo.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ;
khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm,
dũng cảm cứu bạn.
+ Hãy nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu
- Thi đọc diễn cảm các đoạn.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét.
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang, vừa
chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với
mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn
Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm
phục.
4. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc khác. - HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Kể lại câu chuyện Con gái cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết thú là động vật đẻ con.
2. Kĩ năng: Kể tên được một số loài thú.
3Phẩm chất: Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài chim (Mỗi HS kể tên 1 loài chim)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Quan sát
Kế hoạch bài dạy lớp 5
126
Năm học 2022-2023
GV
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc
các câu hỏi trong SGK trang 120 về sự sinh
sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự
sinh sản của chim và thú để có câu trả lời
chính xác, các em hãy QS hình và đọc các
thông tin kèm trong SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a ?
+ Nêu nội dung hình 1b ?
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú
được nuôi dưỡng ở đâu ?
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy
trong hình ?
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ và
thú con ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì ?
+ So sánh sự sinh sản của thú với các loài
chim ?
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của
chim và thú ?
- GV KL chốt lại
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách nào ?
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ?
Trường
- HS thảo luận theo nhóm do nhóm trưởng
điều khiển
- HS cùng nhóm quan sát hình và thảo luận các
câu hỏi trong SGK
+ Chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ.
+ Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở trong
bụng mẹ.
+ Các bộ phận của thai : đầu mình các chi...có
một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Hình dạng của thú mẹ và thú con giống
nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng
sữa.
+ Sự sinh sản của thú với các loài chim có sự
khác nhau
- Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
- Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào
thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
+ Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc
đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều
nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn.
- HS làm bài vào phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có
loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV tuyên dương nhóm nào điền được Số con trong 1 lứa
Tên động vật
nhiều tên con vật và điền đúng
Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, hươu,
Kết luận : SGK trang 121
con
nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các loài - HS nghe và thực hiện
vật nuôi.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kế hoạch bài dạy lớp 5
Địa lí
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
127
Năm học 2022-2023
GV
Trường
1. Kiến thức: Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc
Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của
mỗi đại dương.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu, khám phá khoa học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ thế giới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với
- HS chơi
nội dung:
+ Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo có
gì khác nhau ?
+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu
Nam Cực ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: :
- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng
Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương
- Trên thế giới có mấy đại dương? Đó là - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, Ấn Độ
những đại dương nào ?
Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương
- GV yêu cầu HS tự quan sát H1 trang 130 - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm hoàn
SGK và hoàn thành bảng thống kê
thành bài tập sau :
Tên
đại Giáp với
Giáp với
dương
châu lục
đại dương
Thái Bình
Dương
Ấn
Độ
dương,
Đại
Tây
Dương
- HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu về
dương mời 1 HS báo cáo
4 đại dương
- Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
- GV nhận xét, kết luận.
sung ý kiến.
Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại Dương
- HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết quả
trước lớp
Kế hoạch bài dạy lớp 5
128
Năm học 2022-2023
GV
Trường
+ Nêu diện tích của từng đại dương ?
+ Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, ......
+ Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ theo + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn
diện tích ?
Độ Dương, Bắc Băng Dương.
+ Cho biết Đại Dương có độ sâu trung bình + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn nhất:
lớn nhất.
Thái Bình Dương.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình Dương.
nào ?
- GVKL:
Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm
nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, bài báo, được.
câu chuyện, thông tin để giới thiệu với các bạn
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV chốt lại ND bài học
- HS nghe
- Quan bài học hôm nay, các em biết được - HS nêu
điều gì ?
- Biển Đông của nước ta thuộc đại dương - Thái Bình Dương
nào ?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về đại dương mà em - HS nghe và thực hiện
thích.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS ôn lại các kiến thức đã học.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1 (3,0 điểm)
1.Viết các số sau:
a, Năm trăm hai mươi tám phẩy linh năm…………………….
b, Bốn mươi sáu phần sáu mươi tư……………………………
c, Số gồm ba mươi hai đơn vị, mười bảy phần trăm…………………….
d, Hai và mười lăm phần hai mươi bảy……………………
Kế hoạch bài dạy lớp 5
129
Năm học 2022-2023
GV
2. Em hãy viết lại rồi điền số hoặc đơn vị vào chỗ chấm…
a, 125dm = …… m
b, 6050 g = ……kg …..g
c, 3408 mm = ….. m …..mm
d, 24 m2 8cm2 = …….dm2
3. So sánh (>, < hoặc =)
a, 72 ……. 72,27
b, 3,475 ……….3,5
9
c, 4 ………. 2,205
Trường
12
3
d, 15 …….1 15
Bài 2 (2,0 điểm) Đặt rồi tính:
a, 269,08 + 235,9
b, 554,06 – 352,114
c, 3,52 x 18
d, 7218 : 90
Bài 3 (1,5 điểm): Hai thành phố A và B cách nhau 245 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc
60km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút thì ô tô còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 4 (1,5 điểm) : Cho hình thang vuông ABCD, có AB = 4cm; DC = 5cm; AD = 3cm. Nối D
với B được hai hình tam giác ABD và BDC.
a, Tính diện tích 2 tam giác trên?
b, Tính tỉ số phần trăm giữa 2 tam giác ABD và BDC?
Bài 5 (1,5 điểm): Mua 5 m vải hết 75.000 đồng. Hỏi mua 8,5 m vải thì hết bao nhiêu tiền?
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
2. Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn - 2 nhóm HS thi đua nêu
vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa
chúng.
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
130
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu.
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét khối ;
đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp 1
000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé bằng
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
đơn vị lớn tiếp liền nó.
- HS làm bài,
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Kí hiệu
Mét khối
m3
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
Đề-xi-mét khối
dm
3
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
Xăng-ti-mét khối
cm3
1cm3 = 0,001dm3
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Kế hoạch bài dạy lớp 5
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
131
Năm học 2022-2023
GV
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Trường
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3
5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém - HS nêu
nhau bao nhiêu lần ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích với mọi người để vận dụng
trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả (Nghe- viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét,
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
2. Kĩ năng: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
(tên một số danh hiệu học ở tiết trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi
giang, thông minh, được xem là một trong
những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên,
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết …
- HS viết bảng con (giấy nháp )
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Kế hoạch bài dạy lớp 5
132
Năm học 2022-2023
GV
Trường
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơnét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm thảo luận
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba…
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là
Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quận công là huân chương
giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân chương
giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích trong lao động sản xuất.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những cụm từ - HS nghe và thực hiện
chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
Kế hoạch bài dạy lớp 5
133
Năm học 2022-2023
GV
Trường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ .
2. Kĩ năng: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
3. Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân - tự trả
theo từng câu hỏi.
lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. Với câu hỏi
Chú ý:
c, các em có thể sử dụng từ điển để giải
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là nghĩa (nếu có).
đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất
quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng,
hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người
đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ
các con). Trong trường hợp này, GV đồng
tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích
thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ
gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao
thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã
nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm
chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ
chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử
dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm - Cả lớp theo dõi
tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
đúng
những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến
người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống
xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li Kế hoạch bài dạy lớp 5
134
Năm học 2022-2023
GV
Trường
ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng
bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn
khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng
cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một người
đàn
ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình
không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh
mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném
xuống nước, nhường sự sống của mình cho
bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại,
quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng
gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các - HS nghe và thực hiện
câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó
vào vở.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.
2. Kĩ năng: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
3. Phẩm chất: HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : tranh ảnh về hổ và hươu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài thú (Mỗi HS kể tên 1 loài thú)
- Gv nhận xét
- HS nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 5
135
Năm học 2022-2023
GV
Trường
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu TL - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
cho các câu hỏi trong SGK trang 122, 123. - HS các tổ quan sát hình và thảo luận các
câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
- Tìm hiểu về hổ:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
tuần đầu trong khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi?
+ Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy
con săn mồi.
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
+ Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ con
có thể sống độc lập
+ Hình 1a chụp cảnh gì?
+ Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng
tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
+ Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục
xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
+ Hươu ăn gì để sống ?
+ Hươu ăn cỏ, lá cây để sống.
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?
+ Hươu sống theo bầy đàn.
+ Hươu thường bị những loài thú nào ăn + Hươu thường bị những loài thú như hổ,
thịt?
báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?
+ Mỗi lứa hươu đẻ một con.
+ Hươu con mới sinh biết làm gì?
+ Hươu con mới sinh đã biết đi và bú mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì bố
mẹ đã dạy con chạy?
mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là loài
động vật thường bị các loài động vật khác
như hổ, báo sư tử… đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí
tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy
chạy là cách tốt nhất của hươu đối với kẻ
+ Hình 2 chụp ảnh gì ?
thù.
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm.
+ Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập chạy.
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
Hoạt đông 2: Trò chơi: “Nào ta cùng đi săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi trò
hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: sắm vai
Một bên là hổ, 1 bên là hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và
hỗ trợ.
3.Hoạt động ứng dụng(2 phút)
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con - HS nghe và thực hiện
vật nuôi ở nhà em.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia
chăm sóc chúng.
Kế hoạch bài dạy lớp 5
136
Năm học 2022-2023
GV
Trường
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS những kiến thức đã học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Hoạt động Thực hành ôn luyện
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Câu 1 (1,5 điểm) Cho các từ sau: nhỏ nhẹ, đi, chậm chạp, mặt mũi, giếng, tươi tốt, buôn bán.
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm từ: từ đơn; từ láy; từ ghép.
Câu 2 (1,5 điểm)
Em hãy điền vào chỗ trống (…): tr hoặc ch để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Chú Trung vừa …ồng trọt giỏi vừa …ăn nuôi giỏi, vườn nhà chú cây nào cũng …ĩu
quả. Dưới ao, cá …ôi, cá …ép, cá …ắm từng đàn. Cạnh ao là …uồng lợn, có con …âu đứng
gần đó, …ông rất đẹp.
Câu 3 (1,5 điểm) Tìm TN, CN, VN trong các câu dưới đây:
a, Vào giờ ra chơi, giữa sân trường, học sinh nô đùa thật vui vẻ.
b, Vì danh dự nhà trường, chúng em luôn phấn đấu trở thành học sinh giỏi toàn diện.
c, Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi.
Câu 4 (1,5 điểm) Cho câu sau: Thầy giáo đang giảng bài, bạn Nam xin ra ngoài gặp mẹ.
a, Hãy thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu trên.
b, Câu trên là câu đơn hay câu ghép? Xác định CN, VN của câu ( mỗi vế) ?
Câu 5 (4,0 điểm) Em hãy tả người mẹ thân yêu của mình?
3. Hoạt động ứng dụ...
 








Các ý kiến mới nhất