Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hậu
Ngày gửi: 15h:31' 21-05-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

/ /202

CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
BÀI 17: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
+ Nêu được hình đạng và kích thước của một số loại tế bào.
+ Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phấn chính của tế
bào.
+ Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế
bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh.
+ Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
+ Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào và nêu
được ý nghĩa của quá trình đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân
công trong học tập khi tim hiểu về tế bào
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc điểm
cấu tạo và sự phân chia của tế bào.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
học được của bài tế bào để giải quyết vấn để liên quan trong học tập và
trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm và chức năng của
tế bào; Nêu được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại tế bào;
Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế
bào; Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và
tế bào thực vật; Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cảy xanh; Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức
năng của sự sống; Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào và nêu
được ý nghĩa của quá trình đó.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân
thực, tế bào động vật, tế bào thực vật;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện
tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng
lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật,....
3. Phẩm chất
+ Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học;
+ Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
+ Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học

2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: tranh ảnh, slide,máy chiếu, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Mỗi viên gạch trong một ngôi nhàm mỗi căn hộ trong một tòa chung cu, mỗi
khoang nhỏ trong một tổ ong đều là những đơn vị, cơ sở trong một hệ thông lớn.
Vậy trong cơ thể, đơn vị sống là gì? Bài 17: Tế bào hôm nay mà chúng ta theo
học sẽ trả lời cho câu hỏi đó

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tế bào là gì?
a. Mục tiêu: HS nhận ra tế bào là đơn vị cấu tạo của mọi cơ thể sống và nhận biết
hình dạng, kích thước đặc trưng của một số loại tế bào.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái quát chung về tế bào
học tập

a. Tìm hiểu tế bào là gì?

GV sử dụng kĩ thuật hỏi – đáp, thiết kế Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật
hoạt động cho HS thảo luận các câu hỏi là tế bào.
trong SGK,

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản

1. Quan sát hình 17.1, em hãy cho biết nhất của mọi vật sống thực hiện
đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là các chức năng: trao đôi chất và

3

gì?

chuyển hóa năng lượng, sinh

2. Quan sát hình 17.2, hãy cho biết kích trưởng, phát triển, vận động, cảm
thước của tế bào. Chúng ta có thể quan ứng, sinh sản
sát tế bào băng những cách nào? Lấy ví b. Tìm hiểu kích thước và hình
dụ.

dạng tế bào

3. Hãy cho biết một số hình dạng của * Hình 17.2: Tế bào có kích thước
các tế bào trong hình 17.3.

đa dạng, khoảng kích thước tế bào

Sau đó Gv yêu cầu HS Trả lời thêm câu giới hạn từ đơn vị um (micrometre,
hỏi củng cố:

tế bào vi khuẩn) đến đơn vị mm

* Sự khác nhau về kích thước và hình (millimetre, tế bào trứng). Có thể
dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với quan sát tế bào bằng kinh hiển vi,
sinh vật?

kinh lúp, mắt thường tuỳ vào kích

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thước của tế bào
tập

Ví dụ: tế bào vi khuẩn phải quan

+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát sát dưới kính hiển vi, tế bào trứng
tranh và hình thảo luận ghi lại câu trả lời cá có thể quan sát bằng kính lúp và
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động mắt thường.
và thảo luận

* Hình 17.3: Mỗi loại tế bào trong

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và cơ thể có hình dạng khác nhau:
nhận xét

hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế
nhiệm vụ học tập

bào biểu mô), hình sợi (tế bào

GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.

cơ), ...
* Củng cố:
Mỗi loại tế bào đảm nhận chức
năng khác nhau trong cơ thể. Sự
khác nhau về hình dạng và kích
thước của tế bào thể hiện sự phù
hợp với chức năng mà tế bào đảm

4

nhận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu và xác định đượcc ác thành phần cấu tạo tế bào
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ c. Tìm hiểu các thành phần
học tập

chính của tế bào

Sử dụng phương pháp trực quan yêu cầu Mọi tế bào đều có cấu tạo gồm 3
HS hoạt động thảo luận cặp đôi để nhận phần chính: màng tế bào,chất tế
biết cấu tạo và chức năng các thành bào, nhân tế bào hoặc vùng nhân.
phần chính cấu tạo nên tế bào. Từ đó ?4: Các thành phần có cả ở tế bào
phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân nhân sơ và tế bào nhân thực:
thực, tế bào động vật và tế bào thực vật (1) màng tế bào
thông qua gợi ý và thảo luận các câu hỏi (2) chất tế bào
trong SGK:

(3) vùng nhân (tế bào nhân sơ)

Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hoặc nhân (tế bào nhân thực).
hỏi từ 4 đến 7.

? 5: Điểm khác nhau ở cả tế bào
nhân sơ và nhân thực:

4. Nhận biết các thành phần có ở cả tế

Thành

bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

phần cấu nhân sơ

5. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào

tạo

nhân sơ và tế bào nhân thực.

Màng tế +

6. Thành phần nào có trong tế bào thực

bào

vật mà không có trong tế bào động vật?

Chất

7. Xác định chức năng các thành phần

bào

của tế bào bằng cách ghép mỗi thành

Màng

phần cấu tạo ở cột A với một chức năng

nhân

Tế

bào Tế

bào

nhân thực
+

tế +

+

-

+

? 6: Tế bào thực vật có lục lạp, tế

5

ở cột B.

bào động vật không có.

* Câu hỏi củng cố:

? 7: 1.b;2.c;3.a

+ Tại sao thực vật có khả năng quang * Câu hỏi cũng cố:
hợp?

Tế bào thực vật có chứa lục lạp,

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học lục lạp có khả năng quang hợp
tập

tổng hợp các chất cho tế bào

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan
sát hình vẽ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+Một số HS chữa bài tập trước lớp, các
học sinh khác nhận xét và làm vào vở
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
2. SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu sự sinh sản của tế bào bao gồm sự lớn lên và phân chia
của tế bào
b. Nội dung: quan sát tranh hình, xem video và hoạt động để thảo luận trả lời các
câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Sự lớn lên và sinh sản

GV: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp của tế bào
nêu vấn đề yêu cầu HS hoạt động thảo luận a. Tìm hiểu sự lớn lên của

6

nhóm để nhận ra sự lớn lên và phân chia tế bào tế bào
thông qua các câu hỏi gợi ý trong SGK.

? 8: Tế bào tăng lên về kích

8. Quan sát hình 17.6a, 17.6b, cho biết dấu thước các thành phần tế bào
hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?

(màng tế bào, chất tế bào,

9. Quan sát hình 17.7a, 17.7b, hãy chỉ ra dấu nhân tế bào).
hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào.

? 9: Nhân tế bào và chất tế

10. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lắn bào phân chia. Ở tế bào thực
sinh sản thứ, II, lII của tế bào trong sơ đồ hình vật hình thành vách ngăn tạo
17.8. Từ đó, xác định số tế bào con được tạo hai tế bào mới không tách
ra ở lần sinh sản thứ n

rời nhau. Ở tế bào động vật,

11. Em bé sinh ra nặng 3 kg, khi trưởng thành hình thành eo thắt tạo thành
có thể nặng 50 kg, theo em, sự thay đổi này do hai tế bào mới tách rời nhau.
đâu?

? 10:

Sau đó GV yêu cầu HS hoàn thiện âu hỏi củng + Số tế bào con tạo ra ở lần
cố:

phân chia thứ l: 21 tế bào

Sự phân chia của tế bào là cơ sở cho sự lớn + Số tế bào con tạo ra ở lần
lên và sinh sản của sinh vật.

phân chia thứ II: 22 tế bào;

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Số tế bào con tạo ra ở lần

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời phân chia thứ III: 23 tế bào;
cho câu hỏi 8-11 và câu hỏi củng cố

+ Số tế bào con tạo ra ở lần

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo phân chia thứ n: 2n tế bào.
luận

? 11: Sự tăng lên về khối

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét lượng và kích thước cơ thể
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm là do sự lớn lên và phân chia
vụ học tập

của tế bào.

GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó thông * Câu hỏi củng cố: Sự phân
qua các nội dung thảo luận của hoạt động 3, chia của tế bào là cơ sở cho
GV hướng dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi sự lớn lên và sinh sản của
ý SGK.

sinh vật.

7

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1. Quan sát cầu tạo tế bào thực vật trong hình bén và trả lời các cảu hỏi sau:
a) Thành phần nào là màng tế bảo?
A. (1)
B.(2)
C.(3)
D.(4)
b) Thành phần nào có chức nắng điều khiển hoạt đóng của tế bảo?
A. (1)
B.(2)
C.(3)
D.(4)
Câu 2. Vẽ và chủ thích các thành phần chỉnh của lẻ bảo nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Câu 3. Sự sinh sản của tế bảo có ý nghĩa gì đối với sinh vật
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1:
a. A
b. C
Câu 2: Sản phẩm tự vẽ và chú thích các thành phần của tế bào nhân sơ, nhân thực
như nội dung đã học
Câu 3: Sư sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của tế bào

8

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng kiến thức thức thực tế: V sao khi
thần lần bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét: Do các tế bào có khả năng sinh sản để thay
thể các tế bào đã mất.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ đánh

giá

đánh giá

giá

- Thu hút được sự

- Sự đa dạng, đáp ứng các

- Báo cáo thực

tham gia tích cực

phong cách học khác nhau

hiện công việc.

của người học

của người học

- Phiếu học tập

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

- Hệ thống câu

- Tạo cơ hội thực

- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập

hành cho người

tích cực của người học

học

- Phù hợp với mục tiêu, nội luận

Ghi Chú

- Trao đổi, thảo

dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm

2024

Bùi Thị Thái

9

Ngày soạn:

/ /2024

BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường, tế bào nhỏ bằng kính lúp cầm
tay và kinh hiển vi quang học
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân
khi thực hiện các nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành;
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dụng hợp tác nhớm và thực hiện
nhiệm vụ được phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật;

10

+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực
hành.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế
bào thông qua kết quả thực hành quan sát tế bào
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát được tế bào bằng mắt thường, bằng kính lúp
cầm tay và đưới kính hiển vi.
3. Phẩm chất
+ Thông qua hiểu biết về tế bào, hiểu về thiên nhiên, từ đó thêm yêu thiên
nhiên
+ Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành của cá
nhân và nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Máy chiếu, slide bào giảng, SGV,...
+ Dụng cụ thí nghiệm: kính lúp cầm tay, kính hiển vi quang học, đĩa kín đồng
hồ, lam kính, lamen, pipette, kim mũi mac, panh, bình thủy tinh
+ Hóa chất: xanh, methylene, nước cất
+ Mẫu vật: trứng cá, củ hành tươi, ếch đồng sống
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:

11

Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về tế bào, hiểu được sự lớn lên và sinh sản của tế
bào. Những những kiến thức mà chúng ta tìm hiểu chỉ là lý thuyết. Bài học ngày
hôm nay các em hãy vẫn dụng những kiến thức mà em đã học được để bước vào
bài thực hành ngày hôm nay, bài 18: Thực hành quan sát tế bào sinh vật
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Quan Sát các tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp
a. Mục tiêu: HS lấy tế bào trứng cá quan sát bằng mắt thường và kính lúp cầm
tay sau đó so sánh kết quả quan sát được.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
2. Cách tiến hành

GV GV định hướng để HS tự thực hiện thí a. Quan sát tế bào trứng cá
nghiệm lấy trứng cá và quan sát bằng mắt bằng mắt thường và kính
thường và kính lúp cầm tay. GV có thể đặt một lúp
vài câu hỏi yêu cấu
Gv lưu ý cho HS chú ý

Bước 1: Dùng kim mũi mác
khi thực hiện thí tách trứng cá cho vào đĩa

nghiệm như: Tại sao khi tách trứng cá chép cần kính đồng hồ đã có sẵn vài
nhẹ tay, không để kim mũi mác làm vỡ màng giọt nước cất
trứng? (Nếu mạnh tay sẽ làm vỡ màng trứng, Bước 2: Quan sát bằng mắt
khó quan sát)

thường và kính lúp cầm tay

Yêu cầu HS nhận xét kết quả quan sát tế bào Bước 3: Vẽ tế bào quan sát
trứng cá bảng mắt thường và kính lúp.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm, thực hiện theo
trình tự GV yêu cầu

được

12

+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận
xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét HS hoạt động thực hành nhóm
Hoạt động 2: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang học
a) Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vì.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

b. Quan sát tế bào biểu bì

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:

vảy hành bằng kính hiển

V hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho vi quang học
HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn trong + Bước 1: Nhỏ 1 giọt nước
SGK, đồng thời hỗ trợ HS thêm các kĩ thuật

cất lên lam kính

giữa các bước như: Cách lấy tế bào biểu bì vảy + Bước 2: Dùng kim mũi
hành, cách quan sát tiêu bản, cách điều chỉnh
mác bóc nhẹ lớp biểu bì
kính, vị trí đặt của mắt, ... Sau quá trình thực
vẩy hành
hành có thể hỏi HS các câu hỏi sau:
+ Tại sao cần tách lớp tế bào vảy hành thật
mỏng khi làm tiêu bản?
+ Khi tiến hành bước đậy lamen để hoàn thành
tiêu bản quan sát, em cần lưu ý điều gì?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Bước 3: Đặt vảy hành đã
bóc lên lam kính đã có
giọt nước cất, đậy lamen
+ Bước 4: Quan sát dưới
kính hiển vi với vật kính
10x, 40x, về tế bào quan

13

+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát, thực

sát được

hành

- Biểu bì vảy hành gồm

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.

nhiều lớp tế bào xếp sít

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhau, nếu không tách mỏng
thảo luận

thì các lớp tế bào sẽ chồng

+ HS xung phong phát biểu, HS còn lại nghe lên nhau khó quan sát.
nhận xét

- Khi tiến hành bước đậy

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lamen để hoàn thành tiêu
vụ học tập

bản quan sát, em cần lưu ý:

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm + Cần chú ý đậy nhẹ nhàng,
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

tránh để bọt khí xuất hiện sẽ
khó quan sát và nhận diện tế
bào.

Hoạt động 3: Quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch
a. Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì da ếch dưới kính hiển vị.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

c. Quan sát hình dạng tế

Tương tự với hoạt động 2, ở hoạt động này, HS bào biểu bì da ếch
đã có kinh nghiệm quan sát tiêu bản hiển vi + Bước 1: Dùng panh với
nên GV tập trung hướng dẫn HS làm tiêu bản

vài mẩu da ếch tròng

biểu bì da ếch sao cho dễ quan sát. Hướng dẫn

bình nhốt ếch cho vào

HS trả lời một số câu hỏi sau:

đĩa kính đồng hồ

Lấy mẫu da ếch trong bình thuỷ tỉnh nhốt ếch

+ Bước 2: Nhỏ 1 giọt xanh

như thế nào để dễ quan sát tế bào biểu bì da

methylene vào đĩa kính

ếch?

khổng lofoddax có sẵn

Sau khi làm thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì

mẫu da ếch để khoảng

14

vảy hành và biểu bì da ếch, em hãy chia sẻ với
các bạn về kinh nghiệm lấy mẫu làm tiêu bản

một đến hai phút
+ Bước 3: Nhỏ 1 giọt nước

để quan sát rõ hình ảnh tế bào thực vật, tế bào
động vật.

cất lên lam kinh
+ Bước 4: Dùng panh với

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

mẩu da ếch đã nhuộm

HS độc thêm thông tin SGK sau đó thực hành

trải đều lên lam kính, đậy

theo hướng dẫn Gv

lamen. Dùng giấy thấm

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

thấm nước tràn ra ngoài

luận

tiêu bản

GV yêu cầu các thành viên có kết quả thực + Bước 5: Quan sát tiêu
hành quan sát tốt chia sẻ kinh nghiệm với các
bản dưới kính hiểu vi với
bạn khác về kĩ thuật thực hiện ở các bước.
vật kính 10x. 40x và vẽ
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

tế bào quan sát được

vụ học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
C. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
a. Mục tiêu : Học sinh hoàn thiện báo cáo thục hành

b. Nội dung : HS ghi lại những gì quan sát được trả lời câu hỏi vào phiếu Báo cáo
kết quả quan sát tế bào sinh vật
c. Sản phẩm : PHIẾU THU HOẠCH - Báo cáo kết quả quan sát tế bào sinh vật
d. Tổ chức thực hiện:
- HS viết và trình bày báo cáo theo mẫu trong SGK
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ đánh

giá

đánh giá

giá

- Thu hút được sự

- Sự đa dạng, đáp ứng các

- Báo cáo thực

tham gia tích cực

phong cách học khác nhau

hiện công việc.

Ghi Chú

15

của người học

của người học

- Phiếu học tập

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

- Hệ thống câu

- Tạo cơ hội thực

- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập

hành cho người

tích cực của người học

học

- Phù hợp với mục tiêu, nội luận

- Trao đổi, thảo

dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU THU HOẠCH
Họ tên:…………………………………………………………………………
Nhóm: …………………………………………………………………………
Lớp:……………………………………………………………………………
Mục tiêu

Nội dung

Kết quả

Vẽ và chú thích được Quan sát tế bào trứng
tế trứng cá. Giải thích cá

chép

bằng

mắt

được tại sao khi tách thường
trứng cá chép cần nhẹ
tay

( HS vẽ, chú thích tế bào
trứng cá:
- Mô tả hình dạng ngoài,
màu
sắc…………………………
- giải thích: khi tách trứng
cá chép cần nhẹ tay vì nếu
mạnh tay sé làm vỡ màng
trứng, khó quan sát

- Vẽ và chú thích được Quan sát tế bào biểu bì
tế bào biểu bì vảy vảy hành bằng kính
hành
Giải thích được tại sao
khi tách tế bào biểu bì

lúp cầm tay

16

vảy hành, phải lấy một
lớp thật mỏng
( HS vẽ, chú thích tế bào
biểu bì vảy hành)
- Mô tả hình dạng, màu
sắc……………..
- Giải thích: khi tách tế bào
biểu vì vảy hành

gồm

nhiều lớp tế bào xếp sít
nhau, nếu không tách mỏng
thì các lớp tế bào sẽ chồng
lên nhau khó quan sát
- Vẽ và chú thích được - Quan sát tế bào biểu
tế bào biểu bì da ếch

bì da ếch bằng kính
hiển vi
( HS vẽ, chú thích tế bào
biểu bì da ếch)
- Mô tả hình dạng màu
sắc……………..................
……………..................

Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm

2024

17

Bùi Thị Thái

Ngày soạn:

/ /2024
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Ôn tập lại kiến thức đã học
+ Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả
chủ đề 6
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá
kiến thức của cả chủ đề
+ Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện
nội dung ôn tập
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên

18

+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về tế bào;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia
giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
3. Phẩm chất
+ Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Ở chủ đề 6, chúng ta đã học về hình dạng và kích thước tế bào, cấu
tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Bài ôn tập ngày
hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức….
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về hình dạng và kích thước tế bào,
cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào
b. Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng

Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức vào giấy

19

kết những kiến thức cơ bản của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ
đồ tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày
sơ đồ tư duy của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt
nhất

A3

20

Khái niệm

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức
năng của mọi cơ thể sống

Kích thước và
hình dạng

Tế bào có hình dạng và kích
thước đa dạng
Màng tế bào bảo vệ và kiểm soát
các chất đi bào và đi ra khỏi tế
bào

Cấu tạo

Chất tế bào chứa các bào quan,
là nơi diễn ra các hoạt động sống
của tế bào
Nhân tế bào ( hoặc vùng nhân)
chứa vật chất di truyền, điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào

Tế bào

Tế bào nhân sơ: chưa có
nhân hoàn chỉnh, chưa
có màng nhân
Phân loại
Tế bào nhân
thực có nhân
hòa chỉnh với
màng nhân bao
bọc chất nhân
Sự lớn lên và
sinh sản của tế
bào

Là cơ sở cho sự
lớn lên và sinh
sản của sinh vật

Tế bào thực vật
có lục lạp, thực
hiện chức năng
quang hợp
Tế bào động vật
không có lục lạp

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, yêu cầu HS hoàn thiện bài tấp au

21

Câu 1 : Cho ba tế bào kí hiệu lần lượt là (1),(2),(3) với thành phần cấu tạo như
sau :
Tế bào

Vật chất di

Màng nhân

Lục lạp

chuyển
(1)



Không

Không

(2)





Không

(3)







Trong ba tế bào này :
a. Tế bào nào là tế bào nhân sơ ? Tế bào nào là tế bào nhân thực ? Tại sao ?
b. Tế bào nào là tế bào động vật ? Tế bào nào là tế bào thực vật ? Tại sao ?
Câu 2 : Hình sau mô tả cấu tạo của ba tế bào (A), (B), (C) :

Hãy quan sát các thành phần cấu tạp của ba tế bào để hoàn thành các yêu cầu sau :
a. gọi tên các thành phần cấu tạo tương ứng với số từ (1) tới (5)
b. Đặt tên cho các tế bào (A),(B), (C) và cho biết tại sao em lại đặt tên như vậy ?
c. Các thành phần nào chỉ có trong tế bào © mà không có trong tế bào (B). nêu
chức năng các thành phần này
d. Nêu hai chức năng chính của màng tế bào
Câu 3 : Em hãy vẽ và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở :
Cấu trúc
Màng tế bào

Tế bào động vật


Tế bào thực vật


Chức năng
Bảo vệ và kiểm
soát các chất đi
vào và đi ra khỏi
tế bào

22

Chất tế bào
Nhân tế bào
Lục lạp
- GV cho HS trình bày trước lớp kết quả hoạt động
- GV nhận xét kết luận :
Câu 1.
a) (1) là tế bào nhân sơ
(2),(3) là tế bào nhân thực vì (1) không có màng nhân trong khi (2),(3) có màng
nhân
b) (2) là tế bào động vật
(3) là tế bào thực vật vì (2) không có lục lạp, (3) có lục lạp
Câu 2.
a) (1) màng tế bào, (2) chất tế bào, (3) vùng nhân, (4) nhân, (5) lực lạp. bì (A) Tế
bào nhân sơ vì có vùng nhân, (B) Tế bào động vật vì có nhân và không có lục lạp,
(C) Tế bào thực vật vì có nhân và có lục lạp.
c) Thành phần chỉ có trong tế bào (C) mà không có trong tế bào (B) là lục lạp.
Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp để tổng hợp các chất cho tế bào.
d) Hai chức năng chính của màng tế bào là bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và
đi ra khỏi tế bào.
Câu 3.
Cấu trúc
Màng tế bào

Tế bào động

Tế bào thực

vật

vật





Chức năng
Bảo vệ và kiểm soát các
chất đi vào và đi ra khỏi
tế bào

Chất tế bào





Là nơi diễn ra các hoạt
động sống của tế bào

Nhân tế bào





Điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào

23

Lục lạp

---



Thực hiện chức năng
quang hợp

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ đánh

giá

đánh giá

giá

Ghi Chú

- Thu hút được sự

- Sự đa dạng, đáp ứng các

- Báo cáo thực

tham gia tích cực

phong cách học khác nhau

hiện công việc.

của người học

của người học

- Hệ thống câu

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

hỏi và bài tập

- Tạo cơ hội thực

- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo

hành cho người

tích cực của người học

học

- Phù hợp với mục tiêu, nội

luận

dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………………………………………………………

Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm

Bùi Thị Thái

2024

24

Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
BÀI 19: CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Nhận biết được cơ thể đơn bào và lấy được ví dụ minh họa
+ Nhận biết được cơ thể đa bào và lấy được ví dụ minh họa
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thản
khi tìm hiểu về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội đụng hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm
cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được cơ thể đơn bào, cơ thể đa
bào,
+ Lấy được ví dụ minh hoạ
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể
đa bào

25

+ Vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được cơ thể đơn
bào, đa bào xung quanh em.
3. Phẩm chất
+ Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tầng niềm yêu thích khoa
học
+ Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
+ Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: hình ảnh, bị thêm video về thế giới thực vật, động vật đa
bào hoặc tranh ảnh về thế giới động vật, thực vật, nấm đa bào, máy chiếu, slide
bài giảng, SGV, ...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Thế giới tự nhiên rất kì diệu, có những loài sinh vật
với kích thước khổng lồ như cá voi xanh, chiều dài
có thế lên tới 30 m. Bên cạnh đó, có những sinh vật
vô cùng nhỏ bé, rất khó để có thể quan sát bằng mắt
thường mà phải nhờ đến sự phóng đại của kính hiển
vi như vi khuẩn Escherichia coli với kích thước chỉ
khoảng 1 um (bằng khoảng 1/10000 kích thước đấu
một cái ghim giấy). Tại sao chúng có sự khác biệt về
kích thước lớn đến như vậy? Bài 19: Cơ thể đơn

26

bào và cơ thể đa bào hôm nay chúng ta học sẽ
nghiên cứu về cơ thể đơn bào, đa bào và lấy được ví
dụ minh họa.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. CƠ THỂ ĐƠN BÀO
Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh cơ thể đơn bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đặc điểm của cơ thể đơn bào. Từ đó, nhận biết được
trong tự nhiên có một số sinh vật đơn bào quen...
 
Gửi ý kiến