Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 17h:54' 22-08-2021
Dung lượng: 810.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 17h:54' 22-08-2021
Dung lượng: 810.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Ngày soạn: 06/09/2020
Ngày giảng: 6a5: 07/09
6a4: 11/09
TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dáu hiệu từ một số đối tượng.
- Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, kĩ năng so sánh.
* Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống.
- Kĩ năng phản hồi đắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến bản thân.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
4. Năng lực cần phát triển:
* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực nghiên cứu : Phân biệt vật sống và vật không sống. Lấy được ví dụ về vật sống và vật không sống. Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
II. Phương pháp
- PP nêu và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học
- GV: hình vẽ 2.1 SGK.
- HS: Đọc trước bài
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (ko)
3. Bài mới
Vào bài: Mở đầu như SGK.
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (15’)
Mục tiêu: HS nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
Tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm (4 người hay 2 người) theo câu hỏi.
- Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.
-Học sinh trao đổi nhóm (4p).
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (25’)
Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.
Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và cột 6 và 7.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
- GV hỏi:
- Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6và 7.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6.
- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS tự rút ra kết luận.
Tiểu kết:
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường.
+ Lớn lên và sinh
Ngày soạn: 06/09/2020
Ngày giảng: 6a5: 07/09
6a4: 11/09
TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dáu hiệu từ một số đối tượng.
- Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, kĩ năng so sánh.
* Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống.
- Kĩ năng phản hồi đắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến bản thân.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
4. Năng lực cần phát triển:
* Năng lực chung : Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, tự học, giao tiếp, hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực nghiên cứu : Phân biệt vật sống và vật không sống. Lấy được ví dụ về vật sống và vật không sống. Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
II. Phương pháp
- PP nêu và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học
- GV: hình vẽ 2.1 SGK.
- HS: Đọc trước bài
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (ko)
3. Bài mới
Vào bài: Mở đầu như SGK.
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (15’)
Mục tiêu: HS nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
Tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm (4 người hay 2 người) theo câu hỏi.
- Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.
-Học sinh trao đổi nhóm (4p).
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (25’)
Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.
Tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và cột 6 và 7.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
- GV hỏi:
- Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6và 7.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6.
- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS tự rút ra kết luận.
Tiểu kết:
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường.
+ Lớn lên và sinh
 








Các ý kiến mới nhất