Xác suất lý thuyết và xác suất thực nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Nhớ
Ngày gửi: 20h:49' 15-05-2025
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Nhớ
Ngày gửi: 20h:49' 15-05-2025
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần: 31, tiết: 4
Tuần: 32, tiết: 5
Tuần: 34, tiết: 6
BÀI 2. XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Môn học: Toán; lớp: 8A1, 2, 3
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm.
- Tính được các bài toán liên quan đến xác suất lí thuyết, xác suất thực nghiệm và
xác suất trong thực tiễn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá kiến thức về mối liên hệ giữa xác suất
thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua SHS và hướng
dẫn của GV.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự
am hiểu vấn đề với người khác, biết đề xuất, lựa chọn được quy trình giải quyết
vấn đề và trình bày giải pháp cho vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Tính được các bài toán liên quan đến xác suất lí
thuyết, xác suất thực nghiệm.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với mối quan hệ giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lí thuyết và nhận ra mối
quan hệ giữa chúng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia các hoạt động.
- Chấp hành tốt sự hướng dẫn và qui định của GV. Có tinh thần tham gia các hoạt
động học tập một cách tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Tivi, laptop, bài giảng.
2. Học sinh: Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (Tiết 01)
a. Mục tiêu: HS hứng thú muốn tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS quan sát và thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi mở đầu:
2
Trước khi Hà tung một đồng xu cân đối và đồng chất 100 lần, Thọ dự đoán sẽ có
trên 70 lần xuất hiện mặt sấp còn Thủy lại dự đoán sẽ có ít hơn 70 lần xuất hiện
mặt sấp. Theo em, bạn nào có khả năng đoán đúng cao hơn? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường
gặp phải những tình huống mà không thể biết trước kết quả. Ví dụ, khi tung đồng
xu, chúng ta không thể biết trước mặt ngửa hay mặt sấp sẽ xuất hiện. Hoặc khi
chơi xổ số, chúng ta không thể biết trước mình sẽ trúng giải hay không. Vậy làm
thế nào để có thể tính toán được xác suất xảy ra của một sự kiện? Đó là nội dung
của bài học hôm nay, với chủ đề: Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm.”.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Tìm hiểu về xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm
a. Mục tiêu: Biết quan sát thấy xác suất thực nghiệm tiến gần đến xác suất lí
thuyết khi số phép thử tăng.
b. Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP; Thực hành 1, 2; Vận dụng và các Ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi
Ghi nhớ
trong 3 phút thực hiện HĐKP.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Gọi P ( A ) là xác suất xuất hiện biến cố
A khi thực hiện một phép thử.
trọng tâm.
Gọi m ( A ) là số lần xuất hiện biến cố A
khi thực hiện phép thử đó m lần.
Xác suất thực nghiệm của biến cố A là
m( A )
m
Khi m càng lớn, xác suất thực nghiệm
của biến cố A càng gần P ( A ).
tỉ số
- GV yêu cầu HS tìm hiểu Ví dụ 1, sau
đó trình bày.
Tiết 2
- GV yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu Ví
Thực hành 1
dụ 2, sau đó trình bày.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 Vì đồng xu cân đối và đồng chất nên
1
trong 5 phút, giải Thực hành 1.
xác suất xuất hiện mặt sấp là 2 .
Như vậy, khi thực hiện 100 lần phép
thử thì số lần suất hiện mặt sấp sẽ vào
3
1
khoảng 2 .100=50 lần.
- GV yêu cầu cá nhân HS giải Thực Vậy Thúy có khả năng đoán đúng hơn.
Thực hành 2
hành 2.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử
62
là 200 =0,31
b) Gọi N là số quả bóng trong hộp.
Xác suất lí thuyết lấy được bóng xanh
20
trong mỗi lần là N .
Do số phép thử lớn nên xác suất thực
nghiệm và xác suất lí thuyết của biến
cố ”Lấy được bóng xanh” là gần bằng
nhau.
20
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện => N ≈ 0,31 hay N ≈ 65.
phần Vận dụng.
Vậy trong hộp có khoảng 65−20=45
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quả bóng đỏ.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện Vận dụng
HĐKP.
Vì số lượng hạt đem gieo lớn nên xác
- HS tìm hiểu nội dung trọng tâm.
suất thực nghiệm gần bằng xác suất lí
- HS tìm hiểu Ví dụ 1.
thuyết (≈ 0,8).
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 2.
Số hạt nảy mầm là: 1000 . 0,8=800 (hạt)
- HS thảo luận theo nhóm 4 giải Thực
hành 1.
- Cá nhân HS giải Thực hành 2.
- Cá nhân HS thực hiện phần Vận
dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện cặp đôi trình bày HĐKP.
- Cá nhân HS trình bày Ví dụ 1.
- Cá nhân HS trình bày Ví dụ 2.
- Đại diện nhóm trình bày Thực hành
1.
- Cá nhân HS trình bày Thực hành 2.
- Cá nhân HS trình bày phần Vận
dụng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm.
3. Luyện tập (Tiết 3)
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK –
tr.94).
4
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài các bài
tập 1, 2, 3, 4 (SGK – tr.94).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS tìm hiểu đề bài tập và lần
lượt hoàn thành theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Cá nhân HS lần lượt trình bày.
- HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện giải bài tập.
SẢN PHẨM
Bài tập 1.
Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là
21+ 8+18 47
=
120
120
Bài tập 2.
Số chuyến bay trong ngày hôm đó mọi
người mua vé đều có mặt là khoảng:
0,9 . 120=108 (chuyến bay)
Số chuyến bay trong ngày hôm đó có
người mua vé nhưng không lên máy
bay là khoảng
120−108=12 (chuyến bay)
Bài tập 3.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được viên bi màu đen” là
80−24
=0,7
80
b) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được viên bi màu trắng” là
24
=0,3
80
Vậy có khoảng 0,3 . 10=3 viên bi trắng
trong hộp.
Bài tập 4.
Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Người được lựa chọn ủng hộ việc tắt
255
điện” là 300 =0,85
Do số người được phỏng vấn là tương
đối lớn nên biến cố “Một người được
lựa chọn ngẫu nhiên trong khu dân cư
ủng hộ việc tắt đèn điện trong sự kiện
Giờ Trái Đất” xấp xỉ bằng 0,85.
4. Vận dụng
*.Dặn dò: Về nhà ôn bài nắm vững kiến thức đã học. Chuẩn bị tiết sau học bài
4: Hai hình đồng dạng (mục 2).
Tuần: 31, tiết: 4
Tuần: 32, tiết: 5
Tuần: 34, tiết: 6
BÀI 2. XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Môn học: Toán; lớp: 8A1, 2, 3
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm.
- Tính được các bài toán liên quan đến xác suất lí thuyết, xác suất thực nghiệm và
xác suất trong thực tiễn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá kiến thức về mối liên hệ giữa xác suất
thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua SHS và hướng
dẫn của GV.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự
am hiểu vấn đề với người khác, biết đề xuất, lựa chọn được quy trình giải quyết
vấn đề và trình bày giải pháp cho vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Tính được các bài toán liên quan đến xác suất lí
thuyết, xác suất thực nghiệm.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với mối quan hệ giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lí thuyết và nhận ra mối
quan hệ giữa chúng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia các hoạt động.
- Chấp hành tốt sự hướng dẫn và qui định của GV. Có tinh thần tham gia các hoạt
động học tập một cách tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Tivi, laptop, bài giảng.
2. Học sinh: Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (Tiết 01)
a. Mục tiêu: HS hứng thú muốn tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS quan sát và thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi mở đầu:
2
Trước khi Hà tung một đồng xu cân đối và đồng chất 100 lần, Thọ dự đoán sẽ có
trên 70 lần xuất hiện mặt sấp còn Thủy lại dự đoán sẽ có ít hơn 70 lần xuất hiện
mặt sấp. Theo em, bạn nào có khả năng đoán đúng cao hơn? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường
gặp phải những tình huống mà không thể biết trước kết quả. Ví dụ, khi tung đồng
xu, chúng ta không thể biết trước mặt ngửa hay mặt sấp sẽ xuất hiện. Hoặc khi
chơi xổ số, chúng ta không thể biết trước mình sẽ trúng giải hay không. Vậy làm
thế nào để có thể tính toán được xác suất xảy ra của một sự kiện? Đó là nội dung
của bài học hôm nay, với chủ đề: Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm.”.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Tìm hiểu về xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm
a. Mục tiêu: Biết quan sát thấy xác suất thực nghiệm tiến gần đến xác suất lí
thuyết khi số phép thử tăng.
b. Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP; Thực hành 1, 2; Vận dụng và các Ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi
Ghi nhớ
trong 3 phút thực hiện HĐKP.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Gọi P ( A ) là xác suất xuất hiện biến cố
A khi thực hiện một phép thử.
trọng tâm.
Gọi m ( A ) là số lần xuất hiện biến cố A
khi thực hiện phép thử đó m lần.
Xác suất thực nghiệm của biến cố A là
m( A )
m
Khi m càng lớn, xác suất thực nghiệm
của biến cố A càng gần P ( A ).
tỉ số
- GV yêu cầu HS tìm hiểu Ví dụ 1, sau
đó trình bày.
Tiết 2
- GV yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu Ví
Thực hành 1
dụ 2, sau đó trình bày.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 Vì đồng xu cân đối và đồng chất nên
1
trong 5 phút, giải Thực hành 1.
xác suất xuất hiện mặt sấp là 2 .
Như vậy, khi thực hiện 100 lần phép
thử thì số lần suất hiện mặt sấp sẽ vào
3
1
khoảng 2 .100=50 lần.
- GV yêu cầu cá nhân HS giải Thực Vậy Thúy có khả năng đoán đúng hơn.
Thực hành 2
hành 2.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử
62
là 200 =0,31
b) Gọi N là số quả bóng trong hộp.
Xác suất lí thuyết lấy được bóng xanh
20
trong mỗi lần là N .
Do số phép thử lớn nên xác suất thực
nghiệm và xác suất lí thuyết của biến
cố ”Lấy được bóng xanh” là gần bằng
nhau.
20
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện => N ≈ 0,31 hay N ≈ 65.
phần Vận dụng.
Vậy trong hộp có khoảng 65−20=45
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quả bóng đỏ.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện Vận dụng
HĐKP.
Vì số lượng hạt đem gieo lớn nên xác
- HS tìm hiểu nội dung trọng tâm.
suất thực nghiệm gần bằng xác suất lí
- HS tìm hiểu Ví dụ 1.
thuyết (≈ 0,8).
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 2.
Số hạt nảy mầm là: 1000 . 0,8=800 (hạt)
- HS thảo luận theo nhóm 4 giải Thực
hành 1.
- Cá nhân HS giải Thực hành 2.
- Cá nhân HS thực hiện phần Vận
dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện cặp đôi trình bày HĐKP.
- Cá nhân HS trình bày Ví dụ 1.
- Cá nhân HS trình bày Ví dụ 2.
- Đại diện nhóm trình bày Thực hành
1.
- Cá nhân HS trình bày Thực hành 2.
- Cá nhân HS trình bày phần Vận
dụng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm.
3. Luyện tập (Tiết 3)
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK –
tr.94).
4
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài các bài
tập 1, 2, 3, 4 (SGK – tr.94).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS tìm hiểu đề bài tập và lần
lượt hoàn thành theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Cá nhân HS lần lượt trình bày.
- HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện giải bài tập.
SẢN PHẨM
Bài tập 1.
Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là
21+ 8+18 47
=
120
120
Bài tập 2.
Số chuyến bay trong ngày hôm đó mọi
người mua vé đều có mặt là khoảng:
0,9 . 120=108 (chuyến bay)
Số chuyến bay trong ngày hôm đó có
người mua vé nhưng không lên máy
bay là khoảng
120−108=12 (chuyến bay)
Bài tập 3.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được viên bi màu đen” là
80−24
=0,7
80
b) Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Lấy được viên bi màu trắng” là
24
=0,3
80
Vậy có khoảng 0,3 . 10=3 viên bi trắng
trong hộp.
Bài tập 4.
Xác suất thực nghiệm của biến cố
“Người được lựa chọn ủng hộ việc tắt
255
điện” là 300 =0,85
Do số người được phỏng vấn là tương
đối lớn nên biến cố “Một người được
lựa chọn ngẫu nhiên trong khu dân cư
ủng hộ việc tắt đèn điện trong sự kiện
Giờ Trái Đất” xấp xỉ bằng 0,85.
4. Vận dụng
*.Dặn dò: Về nhà ôn bài nắm vững kiến thức đã học. Chuẩn bị tiết sau học bài
4: Hai hình đồng dạng (mục 2).
 








Các ý kiến mới nhất