Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Nhớ
Ngày gửi: 20h:34' 15-05-2025
Dung lượng: 514.6 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần: 31, tiết: 54
Tuần: 32, tiết: 55
Tuần: 34, tiết: 59
BÀI 2. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Môn học: Toán; lớp: 8A1, 2, 3
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá kiến thức về giải bài toán bằng cách lập
phương trình bậc nhất thông qua SHS và hướng dẫn của GV.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự
am hiểu vấn đề với người khác, biết đề xuất, lựa chọn được quy trình giải quyết
vấn đề và trình bày giải pháp cho vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa
ẩn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
phương trình bậc nhất.
3. Phẩm chất
- Chăm học, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia các hoạt động.
- Chấp hành tốt sự hướng dẫn và qui định của GV. Có tinh thần tham gia các hoạt
động học tập một cách tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Tivvi, laptop, bài giảng.
2. Học sinh: Bảng nhóm, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (Tiết 01)
a. Mục tiêu: HS hứng thú muốn tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của
GV và trình bày kết quả.
c. Sản phẩm:
- Giảm giá 15% suy ra sau khi giảm giá, đôi giày có giá bằng 85% giá gốc ban đầu
- Giá đôi giày lúc chưa giảm giá là: (1275000 : 85%) × 100% = 1 500 000 (đồng)
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
thực hiện yêu cầu của hoạt động.

2

“Sau khi giảm giá 15% thì đôi giày thể thao có giá là 1 275 000 đồng. Hỏi lúc
chưa giảm giá thì đôi giày có giá là bao nhiêu?”

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới.
⇒Bài 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
a. Mục tiêu: Biết cách biểu biễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn một đại lượng bởi biểu
thức chứa ẩn theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi HĐKP1, Thực
hành 1.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
1. Biểu diễn một đại lượng bởi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thảo biểu thức chứa ẩn
luận thực hiện yêu cầu của HĐKP1 trong 5
⇒ Trong thực tế đời sống cũng như
phút.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nhận xét như trong toán học, nhiều đại lượng
trong SGK về biểu diễn một đại lượng bởi phục thuộc lẫn nhau. Nếu kí hiệu
một trong các đại lượng ấy là x thì
biểu thức ẩn.
các đại lượng khác có thể được
biểu diễn dưới dạng một biểu thức
- GV yêu cầu HS tìm hiểu Ví dụ 1, sau đó chứa biến x.
trình bày lại.
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn Thực hành 1:
thành bài Thực hành 1.
a) Biểu thức biểu thị tiền lương mỗi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tháng của anh Minh: x +3,5 (triệu
- HS hoạt động nhóm 4 thảo luận thực hiện đồng).
yêu cầu của HĐKP1.
b) Biểu thức chỉ số tiền anh Minh
- Cá nhân HS tìm hiểu nhận xét như trong được nhận ở tháng Tết là:
SGK về biểu diễn một đại lượng bởi biểu x +3,5+ x+ 0,6.3,5=2 x+ 5,6 (triệu

3

thức ẩn.
đồng).
- Cá nhân HS tìm hiểu Ví dụ 1.
- Cá nhân HS áp dụng kiến thức hoàn
thành bài Thực hành 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 2 nhóm trình bày HĐKP1.
- Cá nhân HS trình bày lại Ví dụ 1.
- Cá nhân HS trình bày Thực hành 1.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại cách biểu diễn
một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc
nhất. (Tiết 02)
a. Mục tiêu: Biết được các bước giải và áp dụng các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình vào một bài toán thực tế gắn với phương trình bậc nhất một ẩn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương
trình bậc nhất theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi HĐKP2,
Thực hành 2 và Vận dụng.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- GV yêu cầu HS trao đổi, bậc nhất
thảo luận cặp đôi trong 3 phút
thực hiện yêu cầu của Kết luận:
HĐKP2.
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu tóm phương trình:
tắt các bước giải bài toán bằng Bước 1. Lập phương trình
cách lập phương trình.
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và
theo các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa
các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình
Bước 3. Trả lời
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương
trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn,
nghiệm nào không.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu Ví - Kết luận.
dụ 2, Ví dụ 3.
Thực hành 2.
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến
thức thực hiện Thực hành 2.
- GV yêu cầu HS vận dụng

4

kiến thức vừa học vào thực tế
hoàn thành Vận dụng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm
Gọi số bông hoa hồng là a (a ∈ N ¿, 0< x <36 )
vụ:
- HS trao đổi, thảo luận cặp Số bông hoa cẩm chướng là: 36−a
đôi thực hiện yêu cầu của Số tiền mua hoa hồng là: 3000 a (đồng)
Số tiền mua hoa cẩm chướng là: 4800.( 36−a)
HĐKP2.
- Cá nhân HS tìm hiểu tóm tắt (đồng)
các bước giải bài toán bằng Vì tổng số tiền mua hoa hết 136 800 đồng nên ta
có phương trình
cách lập phương trình.
- Cá nhân HS tìm hiểu Ví dụ 3000 a+ 4800.(36−a)=136800
3000 a+172800−4800 a=136800
2, Ví dụ 3.
- Cá nhân HS áp dụng kiến −1800 a=−36000
thức thực hiện Thực hành 2. a=20(TM )
- Cá nhân HS vận dụng kiến Vậy số bông hoa hồng là 20, số bông hoa cẩm
thức vừa học vào thực tế hoàn chướng là 36−20=16 bông.
Vận dụng.
thành Vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi giá gốc của đôi giày là a (a>1275000)
- Đại diện HS trình bày Giá của của đôi giày sau khi giảm giá 15 % là:
0.85 a
HĐKP2.
- Cá nhân HS lần lượt trình Vì sau khi giảm giá đôi giày có giá 1 275 000
đồng nên ta có phương trình
bày Ví dụ 2, Ví dụ 3.
0.85 a=1275000
- Cá nhân HS trình bày Thực
a=1 275000 :0.85
hành 2.
a=1500 000 (TM )
- Cá nhân HS trình bày Vận
Vậy giá của đôi giày khi chưa giảm giá là
dụng.
Bước 4: Kết luận, nhận 1500000 đồng.
định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tóm tắt
các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình bậc
nhất một ẩn.
3. Luyện tập (Tiết 03)
a. Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc
nhất.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học trong bài thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập BT1; BT2; BT4 (SGK – tr39, 40).
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bài 1:

5

- GV yêu cầu cá nhân HS giải các
bài tập : BT1; BT2; BT4 (SGK –
tr39, 40).
- GV yêu cầu HS giải bài tập
BT4 (SGK – tr39, 40) theo nhóm 4
trong 6 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS tìm hiểu đề toán lần
lượt hoàn thành theo yêu cầu GV.
- HS hoạt động nhóm giải bài tập 4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Cá nhân HS lần lượt lên bảng trình
bày bà 1, 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày bài 4.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay
mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

Gọi số đơn hàng giao trong ngày thứ nhất
là a (0 < a < 95)
Số đơn giao trong ngày thứ hai là 95 - a
Số đơn giao trong ngày thứ hai nhiều hơn
ngày thứ nhất là 15 đơn nên ta có phương
trình: (95−a)−a=15

−2 a=15 – 95
−2 a=−80
a=40 (t /m)

Vậy số đơn giao trong ngày thứ nhất là
40 đơn hàng.
Bài 2:
Gọi thời gian anh Bình chạy bộ là 𝑥
(phút). Điều kiện 0< x < 40.
Vì tổng thời gian chạy bộ là bơi là 40
phút nên thời gian bơi của anh Bình là 40
– x (phút).
Vì cứ mỗi phút chạy bộ tiêu hao 10 calo
nên số calo anh Bình đã tiêu hao cho
chạy bộ là
10x (calo).
Vì cứ mỗi phút bơi tiêu hao 14 calo nên
số calo anh Bình đã tiêu hao cho bơi là
14.(40 – x) (calo).
Vì tổng calo đã tiêu thụ là 500 calo nên ta
có phương trình:
10x + 14.(40 – x) = 500
10x + 560 – 14x = 500
-4x = - 60
X = 15 (thỏa mãn ĐK)
Vậy thời gian chạy bộ của bạn Bình là 15
phút.
Bài 4.
27

5 giờ 24 phút= 5  giờ
Gọi độ dài quãng đường AB là x (km) (x
> 0)
x

Thời gian người đó đi từ A đến B là  50  
giờ

x

Thời gian người đó đi từ B về A là  40  
giờ
Thời gian cả đi và về là 275 giờ
x x 27
+ =
50 40 5

6
4 x+5 x=1080
9 x=1080
x=120 km(t /m)

Vậy quãng đường AB dài 120 km

4. Vận dụng
*.Dặn dò: Về nhà ôn bài nắm vững kiến thức đã học. Chuẩn bị tiết sau học bài
tập cuối chương 6.
 
Gửi ý kiến